Mục tiêu: 1/ Về kiến thức: Nắm được cách khởi động và kết thúc Word Biết được ý nghĩa của các đối tượng trên màn hình làm việc của Word 2/ Về kỹ năng: Biết cách gõ văn bản tiếng việt
Trang 11 2 3
13
8 10
7 11
12
Bài 15: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
I Mục tiêu:
1/ Về kiến thức:
Nắm được cách khởi động và kết thúc Word
Biết được ý nghĩa của các đối tượng trên màn hình làm việc của Word
2/ Về kỹ năng: Biết cách gõ văn bản tiếng việt và các thao tác biên tập văn bản, biết lưu và mở những tệp văn bản đã lưu, kết thúc làm việc với Word
3/ Về thái độ:Xây dựng lịng ham thích học tập và rèn luyện tính cẩn thận, cĩ sáng tạo
II Trọng tâm
Nắm được cách khởi động và kết thúc Word
Biết được ý nghĩa của các đối tượng trên màn hình làm việc của Word
III Chuẩn bị:
Giáo viên:Giáo án + Slide bài giảng, tài liệu hỗ trợ giáo viên, máy chiếu
Học sinh:Sách giáo khoa và xem trước bài học
IV Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp:Báo cáo sĩ số lớp
2/ Kiểm tra bài cũ: GV đặt 2 câu hỏi và gọi HS trả lời
− Hãy nêu một số quy ước trong việc gõ văn bản?
− Hãy ghi quy ước, ý nghĩa các phím theo kiểu gõ TELEX, VNI?
3/ Bài mới:
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy
Tiết 1
GV: Từ bài này chúng ta sẽ tìm
hiểu một trong số hệ soạn thảo
thông dụng nhất hiện nay là
Microsoft Word được thiết kế
trên nền của Window nên có rất
nhiều tính năng mạnh như: định
dạng nhanh, in ấn đẹp, sử dụng
nhiều bộ phông chữ đẹp, kết
hợp với cả phông chữ tiếng Việt
GV: Mở cửa sổ màn hình trên
máy chiếu
HS: Quan sát hình trên máy tính
1 Màn hình làm việc với Word:
Cách 1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng của Word trên màn hình nền
Cách 2: Start\All Programs\ Microsoft Office \ Microsoft Word
a) Các thành phần chính trên màn hình
b) Thanh bảng chọn :
+ File (tệp): New, Open, Close, Save, Save As, Print, Exit,…
Trang 2GV: Nhấn mạnh thanh bảng
chọn và giới thiệu các mục trong
mỗi thanh bảng chọn
HS: Theo dõi và nhớ một vài
mục cơ bản
GV: Ngoài những mục có trên
thực đơn ta có thể thực hiện công
việc theo các nút lệnh trên thanh
công cụ Thanh này thường nằm
sau thanh thực đơn
GV: Giới thiệu nút lệnh dựa vào
hình ảnh SGK và một số phím tắt
Lưu ý HS: màn hình làm việc của
Word cĩ tới 2 cửa sổ là cửa sổ
chính, cửa sổ soạn thảo văn bản
GV chỉ ra cụ thể trên hình vẽ để
HS quan sát
GV: Để kết thúc làm việvới
Word chúng ta phải lưu trước khi
rời khỏi MT
GV: Thực hiện thao tác trực tiếp
trên máy chiếu để học sinh quan
sát
HS: Thực hiện lưu tệp đang mở
với tên Văn Bản.
HS: Thực hiện thao tác
Lưu ý: Để mở tập tin văn bản chỉ
cần nháy đúp chuột vào biểu
tượng hoặc tên tập tin văn bản để
mở
+Edit (biên tập): Cut, Copy, Paste,….
+View (hiển thị): Normal, Print Layout, Toolbar,…
+Insert (chèn): Break, Page Number, Picture,…
+Format (định dạng): Font, Paragraph,…
+ Tools (công cụ): Chứa các lệnh trợ giúp công việc soạn thảo +Table (bảng): Chứa các lệnh làm việc với bảng.
+Window (cửa sổ): Chứa các lệnh liên quan đến hiển thị cửa
sổ
+ Help: Các hướng dẫn trợ giúp.
c) Thanh công cụ:
- Để thực hiện lệnh, chỉ cần nháy chuột vào biểu tượng tương ứng trên thanh công cụ
N.lệnh Tên Tính năng
Open Mở tệp đã có Save Lưu tệp đang mở Print In tệp đang mở Print
Preview Xem văn bản trước khi in Spelling and
Grammar Kiểm tra chính tả và ngữ pháp Cut Xóa đối tượng được chọn nhưng
lưu vào clipboard
Copy Sao chép đối tượng …
Paste Dán (sao) nội dung …
Undo Hủy bỏ thao tác vừa làm Redo Khôi phục thao tác vừa hủy bỏ
2 Kết thúc phiên làm việc với Word
Để lưu văn bản ta thực hiện theo một trong các cách sau:
C1: Chọn File -> Save C2: Nháy vào nút lệnh trên thanh công cụ chuẩn
C3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S.
- Trường hợp 1: Khi văn bản được lưu lần đầu, cửa sổ Save as xuất hiện:
- Trường hợp 2: Với các lần lưu sau, Word sẽ tự động ghi
nhớ tên của văn bản và cửa sổ Save As sẽ khơng hiện ra nữa Ta
cĩ thể lưu văn bản với tên mới bằng cách:
+ Vào FileSave as…
+ Nhập tên tập tin trong hộp Filename
Trang 3GV: cho HS quan sát thao tác
minh họa
+ Chọn folder cần lưu trong hộp Save in.
+ Chọn nút < Save > để lưu
Kết thúc phiên làm việc:
C1: Vào File + Close.
C2: Vào File + Exit.
C3: Nháy chuột vào nút trên thanh tiêu đề
C4: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4.
4/ Củng cố và luyện tập:
Nhấn mạnh các điểm chính trong bài: cách mở tệp văn bản, cách gõ văn bản, các thao tác biên tập văn bản: chọn văn bản, xĩa văn bản, sao chép, di chuyển Cách phân biệt con trỏ soạn thảo, con trỏ chuột Phân biệt hai chế độ gõ văn bản: chế độ chèn, chế độ đè
5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
– Xem và làm các BT trong sách BT từ trang 53 - 61
– Xem trước bài “bài tập và thực hành 6: LÀM QUEN VỚI WORD”
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Tuần : Tiết: Ngày dạy
Bài 15: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD I.Mục tiêu:
1/Về kiến thức:Nắm được cách khởi động và kết thúc Word
Biết được ý nghĩa của các đối tượng trên màn hình làm việc của Word
2/Về kỹ năng: Biết cách gõ văn bản tiếng việt và các thao tác biên tập văn bản, biết lưu và mở những tệp văn bản đã lưu, kết thúc làm việc với Word
3/Về thái độ:Xây dựng lịng ham thích học tập và rèn luyện tính cẩn thận, cĩ sáng tạo
II.Trọng tâm
Nắm được cách khởi động và kết thúc Word
Biết được ý nghĩa của các đối tượng trên màn hình làm việc của Word
III.Chuẩn bị:
Giáo viên:Giáo án + Slide bài giảng, tài liệu hỗ trợ giáo viên, máy chiếu
Học sinh:Sách giáo khoa và xem trước bài học
IV.Tiến trình dạy học:
1/Ổn định lớp:Báo cáo sĩ số lớp
2/Kiểm tra bài cũ: GV đặt 2 câu hỏi và gọi HS trả lời
− Hãy nêu một số quy ước trong việc gõ văn bản?
− Hãy ghi quy ước, ý nghĩa các phím theo kiểu gõ TELEX, VNI?
3/Bài mới:
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy
GV: Thực hiện thao tác trực tiếp
trên máy chiếu để học sinh quan
sát
3 Soạn thảo văn bản đơn giản
a) Mở tệp (file) :
Mở văn bản trống:
Trang 4HS: Thực hiện lưu tệp đang mở
với tên Văn Bản.
HS: Thực hiện thao tác
Lưu ý: Để mở tập tin văn bản chỉ
cần nháy đúp chuột vào biểu
tượng hoặc tên tập tin văn bản để
mở
GV: cho HS quan sát thao tác
minh họa
GV: cho HS quan sát hình minh
họa
: con trỏ soạn thảo ,
I : con trỏ chuột
Lưu ý: Con trỏ văn bản khơng
thay đổi vị trí khi ta di chuyển con
trỏ chuột
GV: Bây giờ, nếu muốn di chuyển
con trỏ văn bản cĩ cách làm nào?
GV: cho HS quan sát hình minh
họa
GV: Cĩ mấy chế độ gõ? Phân biệt
chúng? Khi sử dụng mỗi chế độ
gõ cần lưu ý điều gì?
GV: Cho HS quan sát hình minh
họa giữa hai chế độ:
chế độ chèn chế
độ đè
GV: Muốn thực hiện một thao tác
với phần văn bản nào thì trước hết
phải chọn phần văn bản đĩ Để
chọn một văn bản thì làm cách
nào?
GV: Xĩa kí tự thì dùng phím nào?
GV: Đối với phần văn bản lớn
hơn thì xĩa bằng cách nào?
trên thanh cơng cụ chuẩn
Mở văn bản đã cĩ:
trên thanh cơng cụ chuẩn
b) Con trỏ văn bản và con trỏ chuột :
- Con trỏ văn bản (hay cịn gọi là con trỏ soạn thảo) trên màn hình luơn nhấp nháy và chỉ ra vị trí hiện thời nơi các kí tự xuất hiện khi ta nhập văn bản từ bàn phím
- Màn hình chỉ hiển thị được một phần của văn bản, để xem các phần cịn lại cĩ thể sử dụng thanh cuốn ngang và dọc
Di chuyển con trỏ văn bản:
chuột tới vị trí mong muốn và nháy chuột
: sang phải một kí tự : sang trái một kí tự
: lên một dịng : xuống một dịng Home : về dầu dịng End: về cuối dịng Page Up: chuyển lên trang phía trên Page Down: chuyển xuống trang phía dưới Ctrl+: sang phải một từ Ctrl+ : sang trái một từ Ctrl+: chuyển lên đọan trên Ctrl+: chuyển xuống đoạn dưới
c) Gõ văn bản :
- Một văn bản thường gồm nhiều đoạn văn, mỗi đoạn văn cĩ thể
cĩ nhiều vịng Máy tính sẽ tự động xuống dịng khi tới cuối dịng
- Phím Enter dùng để kết thúc 1 đoạn văn bản
- Trong khi nhập văn bản, cần lưu ý 2 chế độ nhập văn bản sau : + Ở chế độ chèn (Insert), nội dung văn bản nhập vào từ bàn phím sẽ được chèn vào nội dung đã cĩ từ vị trí con trỏ văn bản + Ở chế độ đè (Overtype), mỗi kí tự nhập vào từ bàn phím sẽ ghi đè, thay thế kí tự đã cĩ ngay bên phải con trỏ văn bản
-nhận biết 2 chế độ :quan sát thanh trạng thái (OVR)
d) Các thao tác biên tập văn bản
* Chọn văn bản:có hai cách thực hiện:
+ Sử dụng bàn phím:
Bước 1: Đặt con trỏ văn bản vào vị trí bắt đầu chọn
Bước 2: Nhấn Shift đồng thời kết hợp với các phím dịch chuyển
con trỏ như: ,,,, để đưa con trỏ đến vị trí kết thúc
+ Sử dụng chuột:
Bước 1: Nháy chuột tại vị trí bắt đầu chọn.
Bước 2: Nhấn chuột trái và giữ chuột kéo tới vị trí kết thúc.
* Xoá văn bản:
- Để xoá kí tự, ta dùng phím Backspace () hoặc Delete Phím Backspace dùng để xóa kí tự trước con trỏ văn bản, phím Delete dùng để xóa kí tự sau con trỏ văn bản
- Xoá phần văn bản lớn:
Bước 1: Chọn phần văn bản cần xoá Bước 2: Nhấn một trong hai phím xĩa (Backspace\Delete) hoặc
Insert
Trang 5GV giải thích: Khi ta vào
EditCopy thì phần văn bản đã
chọn được lưu vào Clipboard Khi
chọn Edit Paste thì lấy nội
dung từ clipboard đưa vào văn
bản
Giải thích : khi dùng EditCut:
để xĩa phần văn bản được chọn
nhưng lưu vào clipboard Sau đĩ,
dùng EditPaste để dán phần
văn bản lưu trong clipboard vào
lại văn bản
vào Edit->cut
* Sao chép văn bản:
Bước 1: Chọn phần văn bản cần sao chép.
Bước 2: Vào Edit + Copy (Ctrl + C).
Bước 3: Di chuyển con trỏ đến vị trí cần sao chép đến Bước 4: Vào Edit + Paste (Ctrl + V)
* Di chuyển văn bản:
Bước 1: Chọn phần văn bản cần di chuyển.
Bước 2: Vào Edit + Cut (Ctrl + X).
Bước 3: Di chuyển con trỏ đến vị trí cần di chuyển đến Bước 4: Vào Edit + Paste (Ctrl + V)
Chú ý:
+ Ctrl +A để chọn tồn bộ văn bản + Ctrl+C tương đương với lệnh Copy + Ctrl+X tương đương với lệnh Cut + Ctrl+V tương đương với lệnh Paste
4/Củng cố và luyện tập:
− Nhấn mạnh các điểm chính trong bài: cách mở tệp văn bản, cách gõ văn bản, các thao tác biên tập văn bản: chọn văn bản, xĩa văn bản, sao chép, di chuyển Cách phân biệt con trỏ soạn thảo, con trỏ chuột Phân biệt hai chế độ gõ văn bản: chế độ chèn, chế độ đè
5/Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
– Xem và làm các BT trong sách BT từ trang 53 - 61
– Xem trước bài “bài tập và thực hành 6: LÀM QUEN VỚI WORD”
V.Rút kinh nghiệm:
………
………
………