Thời gian :45 phút Đề bài: Câu 1: Trình bày chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Phương Bắc đối với nhân dân ta.. Chính sách nào là thâm hiểm nhất?. 4 điểm Câu 2: Trình bày
Trang 1Trường THCS CLC Mai Sơn KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Họ và tên Môn: Lịch sử 6
Lớp Thời gian :45 phút
Đề bài:
Câu 1: Trình bày chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Phương Bắc đối với
nhân dân ta Chính sách nào là thâm hiểm nhất ? (4 điểm)
Câu 2: Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử chiến thắng trên sông Bạch Đằng
của Ngô Quyền năm 938?(3 điểm)
Câu 3: Theo em sau hơn một ngàn năm Bắc Thuộc tổ tiên ta vẫn giữ được những
phong tục tập quán nào ? Ý nghĩa của điều này? (3 điểm)
Bài làm:
Phßng GD&§T mai s¬n Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
Trang 2ờng THCS L ợng cao Độc lập- Tự do - Hạnh phúc
Đáp án và biểu điểm kiểm tra chất lợng học kì II
Năm học 2010 - 2011 Môn: lịch sử - lớp 6 Cõu 1: (4 điểm)
- Chớnh trị : Thực hiện phõn biệt đối sử giữa người Việt và người Hỏn, (người Hỏn nắm mọi chức vụ quan trọng từ cấp huyện trở lờn.) (1 đ)
- Kinh tế: Ra sức vơ vột, búc lột nặng nề,( bắt dõn ta phải nộp nhiều loại thuế , lao dịch
và cống nộp những sản vật quý.)(1 đ)
- Văn hoỏ : Thực hiện “đồng hoỏ dõn tộc”một cỏch triệt để và sõu sắc.(1 đ)
- Chính sách đồng hoá dân tộc là chính sách thâm độc nhất.Vỡ thụng qua chớnh sỏch đồng húa phong kiến Trung Quốc muốn dõn ta quờnh đi phong tục tập quỏn, cội nguồn dõn tộc để dễ dàng cai trị và biến nước ta ”(1 đ)
Cõu 2: (3 điểm)
- Diễn biến:
+ Cuối năm 938, đoàn thuyền chiến Nam Hỏn do Lưu Hoằng Thỏo chỉ huy tiến vào nước ta 0,5đ
+ Ngụ Quyền cho thuyền nhẹ ra đỏnh nhử giặc vào cửa sụng Bạc Đằng lỳc nước triều đang lờn Lưu Hoằng Thỏo hăm hở đuổi theo, vượt qua bói cọc ngầm rơi vào trận địa mai phục 0,5đ
+ Nước triều rỳt Ngụ Quyền hạ lệnh phản cụng, quõn Nam Hỏn khụng chống nổi bị đỏnh tan tỏc Lưu Hoằng Thỏo thiệt mạng 0,5đ
- Kết quả: Quõn Ngụ Quyền toàn thắng 0,5đ
- í nghĩa:
+ Chấm dứt 1000 năm phong kiến Trung Quốc đụ hộ ta 0,5đ
+ Mở ra thời kỡ mới, thời kỡ độc lập dõn tộc 0,5đ
Cõu 3: (3 điểm)
- Nhõn dõn ta vẫn giữ tiếng việt, phong tục và tập quỏn cổ truyền, cũng như nếp sống riờng của tổ tiờn từ ngàn xưa.(1 đ)
- Như tục nhuộm răng, ăn trầu vào dịp cưới hỏi, đặc biệt là làm bỏnh trưng và bỏnh giầy, lối sống cần cự, giản dị và tỡnh cảm tương thõn - tương ỏi của con người Việt Nam…(1 đ)
- í nghĩa: Chứng tỏ sức sống mónh liệt của tiếng núi, phong tục, nếp sống… (bản sắc vón hoỏ của dõn tộc ta khụng gỡ cú thể tiờu diệt được).(1 đ)