1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt

179 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Internet là sự kết nối giữa các mạng với nhau. Trong mạng này, mỗi máy tính được nhận ra bởi một địa chỉ duy nhất trên toàn cầu mà được biết đến với tên gọi là địa chỉ IP. Một DNS của một máy tính đặc biệt được sử dụng để cung cấp tên cho địa chỉ IP để mà từ đó người sử dụng có thể xác định vị trí của một máy tính bởi một tên.

Trang 1

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 1

Mục lục

Các công nghệ Internet 15

Đối với độc giả 15

Điều kiện tiền đề 15

Tổng quan về Internet 15

Internet 15

Quá trình phát triển 16

Các lợi thế 17

Các bất lợi 19

Tổng quan về Intranet 21

Intranet 21

Các lợi ích 22

Giao tiếp 22

Tiết kiệm thời gian 22

Sự cộng tác 22

Nền tảng độc lập lẫn nhau (Platform Independency) 22

Hiệu quả về chi phí 23

Năng suất công việc 23

Quản lý kinh doanh 23

Bảo mật 23

Những người dùng riêng biệt 23

Cập nhật liên tục 23

Các vấn đề 23

Các ứng dụng 24

Các ứng dụng liên quan tới công bố tài liệu 25

Các ứng dụng nguồn điện tử 25

Các ứng dụng thông tin tương tác 25

Hỗ trợ cho các ứng dụng Internet 25

Trang 2

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 2

Sự khác nhau giữa Internet và Intranet 26

Tổng quan về Extranet 26

Extranet 26

Sự thực thi 27

Các lợi ích 28

Các vấn đề 29

Hosting 29

Bảo mật 29

Các vấn đề về truy cập 30

Khả năng tương tác bị giảm sút 30

So sánh Extranet và Intranet 30

Các mô hình tham chi ếu trên Internet 30

Mô hình tham chiếu 30

Mô hình OSI 31

Tầng vật lý (Physical Layer) 31

Tầng liên kết dữ liệu 32

Tầng mạng 32

Tầng truyền tải 32

Tầng phiên (Session Layer) 32

Tầng trình bày (Presentation Layer) 32

Tầng ứng dụng 33

Mô hình TCP/IP 33

Tầng ứng dụng 34

Tầng truyền tải 34

Tầng liên mạng (Internet) 34

Tầng Host-to-Network 34

Hệ thống tên miền (DNS) 35

Tổng quan 35

Địa chỉ IP 35

Trang 3

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 3

Uniform Resource Locator (URL) 35

Các kiểu URL 35

Sự khác nhau giữa URL quan hệ và URL tuyệt đối 36

Cấu trúc Hệ thống tên miền 37

Các Tên miền 37

Không gian tên miền 39

Tên Server 39

Các khu vực (zones) 39

Cách DNS làm việc 41

Các dịch vụ Internet 41

Các dịch vụ giao tiếp 42

Các dịch vụ thu thập thông tin 43

Các dịch vụ web 43

World Wide Web (WWW) 44

Hội nghị truyền hình (Video Conferencing) 44

Các chế độ của Hội nghị truyền hình 44

Kết nối Internet 45

Các Nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) 45

Các kiểu ISP 45

Các kiểu kết nối 46

Kết nối Dial-up 47

ISDN 47

DSL 48

Kết nối truyền hình cáp liên mạng 49

Kết nối Internet dùng vệ tinh nhân tạo 50

Kết nối Internet không dây 51

Các giao th ức Internet 51

Transmission Control Protocol (TCP) 51

Các dịch vụ TCP 52

Trang 4

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 4

Internet Protocol (IP) 53

User Datagram Protocol (UDP) 54

Giao thức truyền tải file (FTP) 55

Trivial File Transfer Protocol (TFTP) 56

Sự khác nhau giữa FTP và TFTP 57

Telnet 57

Giao thức truyền tải siêu văn bản (HTTP) 57

Yêu cầu HTTP 58

Phản hồi HTTP 58

Tổng quan về Emai 58

Email 58

Địa chỉ thư điện tử 58

Các thành phần của thông báo thư điện tử 59

Header thư điện tử 59

Các lợi thế 61

Đáng tin cậy 61

Tiện lợi 61

Tốc độ 61

Rẻ 61

Có thể in được 61

Tính toàn cầu 62

Tính tổng quát 62

Các nhược điểm 62

Có thể giả mạo 62

Quá tải 62

Điều hướng sai 62

Thư rác 62

Không có sự phản hồi 62

Các giao thức trong Email 62

Trang 5

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 5

SMPTP 63

Các lệnh SMTP 63

IMAP 65

Các lệnh IMAP 65

POP 66

Các lệnh POP 67

So sánh giữa POP và IMAP 68

Trình làm việc của Email 69

Hệ thống thư điện tử 69

Mailer 69

Mail Server 69

Mailboxes 69

Sự làm việc của thư điện tử 70

Các hoạt động trên Email 71

Tạo tài khoản thư điện tử 71

Soạn và gửi thư điện tử 73

Đọc thư 74

Thư đáp 74

Chuyển tiếp thư điện tử 74

Xóa thư điện tử 75

Các tính năng của Email 75

Đính kèm 75

Tập địa chỉ 75

Các kiểu MIME 76

Quy tắc ứng xử trong Email 77

Bảo mật thư điện tử 78

Hack thư điện tử 78

Spam 78

Virus 78

Trang 6

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 6

Phishing 78

Spam thư điện tử và các Thư rác 79

Chặn spam 79

Dọn sạch và lưu giữ thư điện tử 79

Các nhà cung cấp dịch vụ Email 80

Tổng quan về Website 81

Các website tĩnh 81

Các website động 82

Các trang web động trên Server 82

Trang web động trên Client 82

Các kiểu Website 82

Diễn đàn trực tuyến 82

Blog 83

Các thuật ngữ liên quan tới Blog 84

Blog về chủ đề gì 84

E-commerce (Thương mại điện tử) 85

Các tính năng 86

Portfolio (Hồ sơ năng lực) 87

Phân loại 87

Thiết kế Website 87

Wireframe 88

Các công cụ thiết kế web 89

Phân tích trang web 91

Khối 91

Logo 91

Điều hướng 91

Nội dung 91

Chân trang (footer) 92

Khoảng trống trắng 92

Trang 7

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 7

Các lỗi thiết kế web 92

Phát triển Web 93

Phát triển web 93

Tiến trình phát triển web 94

Các công cụ phát triển web 96

Các tính năng 96

Các kỹ năng cần thiết 96

Đẩy Website lên mạng 97

Các yêu cầu đầu tiên 97

Phần mềm phát triển web 97

Kết nối mạng 97

Web Server 97

Đăng ký URL 97

Các đuôi miền 98

Đăng ký tên miền 98

Các tổ chức quản lý đăng ký tên miền 99

Hosting các Website 100

ổng quan 100

Các kiểu Hosting 100

Các Công ty cung cấp dịch vụ Hosting 101

Chế độ bảo mật Website 102

Nghiên cứu tính bảo mật 103

Phần mềm được cập nhật 103

SQL Injection 103

Cross Site Scripting (XSS) 103

Các thông báo lỗi 103

Tính hiệu lực của dữ liệu 103

Mật khẩu 103

Tải các file lên 103

Trang 8

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 8

SSL 103

Tối ưu phương tiện tìm kiếm 104

SEO là gì? 104

Các loại SEO 104

Các yếu tố quan trọng của một SEO đúng quy cách 105

Tìm kiếm từ khóa 105

Phát triển nội dung 106

Phát triển web 106

Xây dựng các liên kết 106

Các công cụ Webmaster 106

Những gì SEO nên thực hiện và không nên thực hiện 107

Nên thực hiện 107

Không nên thực hiện 107

Tạo tiền từ Website 108

Các phương thức kiếm tiền 108

Hiển thị quảng cáo 108

Liên kết tiếp thị 108

Dẫn dụ khách hàng (Lead Generation) 108

Cho thuê thư điện tử (Email Rental) 108

WWW - Tổng quan 108

Tổng quan 108

Quá trình phát triển 109

Cấu trúc WWW 110

Bộ ký tự và định danh (Character Set và Identifiers) 111

Cú pháp 111

Trao đổi dữ liệu 111

Phép phân loại (Taxonomies) 112

Các bản thể luận (Ontologies) 112

Các quy tắc 112

Trang 9

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 9

Bằng chứng (Proof) 112

Mật mã học 112

Giao thức người sử dụng và các Ứng dụng 112

Hoạt động WWW 112

Tương lai 113

Giao thức người sử dụng 113

Công nghệ 113

Cấu trúc 114

Các trang Web 114

Trang Web 114

Trang web tĩnh 114

Trang web động 115

Các ngôn ngữ Scripting 115

Client-side Scripting 115

Server-side Scripting 117

Trình duyệt Web 118

Trình duyệt Web 118

Cấu trúc 119

Bắt đầu với Internet Explorer 120

Truy cập web 122

Điều hướng 123

Lưu trang 124

Lưu các yếu tố web 125

Favourites 126

Trang 10

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 10

129

Web Server 129

Tổng quan 129

Trình làm việc 129

Cấu trúc 130

Concurrent Approach 131

Đa tiến trình 131

Đa threaded 131

Hỗn hợp 131

Các ví dụ 131

Server ủy nhiệm (Proxy Server) 132

Tổng quan 132

Trang 11

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 11

Mục đích của các Server ủy nhiệm 133

Giám sát và lọc 133

Cải thiện hiệu suất 133

Transalation 133

Truy cập vào các dịch vụ dưới dạng ẩn danh 134

Bảo mật 134

Các kiểu Ủy nhiệm 134

Ủy nhiệm chuyển tiếp 134

Ủy nhiệm mở 134

Ủy nhiệm đảo chiều 134

Cấu trúc 135

Giao diện người sử dụng ủy nhiệm 136

Proxy server listener 137

Bộ quản lý kết nối 137

Quản lý bộ nhớ ẩn 137

Quản lý log 137

Định cấu hình 138

Các phương tiện tìm kiếm 138

Giới thiệu 138

Các thành phần của phương tiện tìm kiếm 139

Web crawler 139

Cơ sở dữ liệu 139

Các giao diện tìm kiếm 139

Cách phương tiện tìm kiếm làm việc 139

Cấu trúc 140

Tiến trình phương tiện tìm kiếm 140

Tiến trình Indexing 140

Tiến trình truy vấn (Query Process) 141

Ví dụ 141

Trang 12

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 12

Tổng quan về cộng tác trực tuyến 142

Chat trực tuyến 142

Quy ước Chat 142

Các dịch vụ Chat trên cơ sở Web 143

Tin nhắn tức thời (IM) 144

Internet Relay Chat (IRC) 145

Các lệnh IRC 145

Video hội nghị 146

Các chế độ của Video hội nghị 146

Chia sẻ Video 147

Danh sách gửi thư trong Email 148

Danh sách gửi thư 148

Các kiểu Danh sách gửi thư 148

Cách Danh sách gửi thư làm việc 148

Tìm kiếm Danh sách gửi thư 149

Đăng ký Danh sách gửi thư 149

Diễn đàn 150

Usenet (USEr NETwork) 150

Phân loại diễn đàn 150

Cách làm việc của Usenet 152

Đọc các bài viết 153

Đưa một bài viết lên (post) 153

Phản hồi một bài viết 153

Xóa một bài viết 153

Nghi thức mạng Usenet 153

Danh sách gửi thư và Diễn đàn 154

Đào tạo trực tuyến 155

Đào tạo trực tuyến 155

Lợi ích 155

Trang 13

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 13

Chứng chỉ trực tuyến 155

Hội nghị chuyên đề (Seminar) trực tuyến 156

Lợi ích 156

Webinar 156

Conferencing 156

Lợi ích 156

Mạng xã hội 157

Giới thiệu 157

Các dịch vụ Mạng xã hội hiện có 157

Tiện ích của mạng xã hội 158

Tiếp thị trực tuyến 158

Công việc trực tuyến 158

Tin tức trực tuyến 158

Chat 159

Chia sẻ hình ảnh, Audio, Video 159

Bảo mật trên Internet 159

Giới thiệu 159

Internet Security Protocol (IPSec) 159

Secure Socket Layer (SSL) 159

Các nguy cơ 159

Phishing thư điện tử 160

Những gì trong một Phishing email? 160

Mật mã hóa dữ liệu 161

Giới thiệu 161

Các kiểu Mật mã hóa 161

Hashing 162

Các thuật toán chức năng Hash 162

Chữ ký kỹ thuật số 163

Chữ ký kỹ thuật số 163

Trang 14

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 14

Các ứng dụng 163

Sự xác nhận 163

Tính nguyên vẹn 164

Không thể phủ nhận 164

Tường lửa bảo mật 164

HTML 165

Giới thiệu 165

Các phiên bản HTML 165

Các thẻ HTML 166

Các thẻ cơ bản 166

Các thẻ định dạng 167

Các thẻ bảng 168

Các thẻ danh sách 168

Các Frame 169

Các form 170

CSS 170

Giới thiệu 170

Các quy tắc CSS 170

Nhúng CSS vào trong HTML 171

Inline Style Sheets 171

Embedded Style Sheets 172

External Style Sheets 172

Imported Style Sheets 173

JavaScript 174

Giới thiệu 174

Các lệnh trong JavaScript 175

Comment trong JavaScript 175

PHP 176

Giới thiệu 176

Trang 15

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 15

Sử dụng PHP 177

Các nét đặc trưng 177

"Hello World" Script trong PHP: 177

Tài liệu tham khảo về Công nghệ Internet 178

Các đường link hữu ích về Công nghệ Internet 178

Các công nghệ Internet

Internet là sự kết nối giữa các mạng với nhau Trong mạng này, mỗi máy tính được nhận ra bởi một địa chỉ duy nhất trên toàn cầu mà được biết đến với tên gọi là địa chỉ IP Một DNS của một máy tính đặc biệt được sử dụng để cung cấp tên cho địa chỉ IP để mà từ đó người sử dụng có thể xác định vị trí của một máy tính bởi một tên

Ví dụ, một DNS Server sẽ phân giải một tên http://mp3.zing.vn thành một địa chỉ IP cụ thể để xác

nhận một cách duy nhất máy tính mà trên đó webside này được đặt vị trí

Loạt bài hướng dẫn của chúng tôi dựa trên nguồn tài liệu của: Tutorialspoint

Đối với độc giả

Phần hướng dẫn này không những được chuẩn bị cho những sinh viên cũng như các nhà lập trình chuyên nghiệp mà còn dễ hiểu với những người khác để cung cấp sự hiểu biết cũng như xây dựng cấu trúc kiến thức về các công nghệ Internet

Điều kiện tiền đề

Trước khi thực hiện theo chương trình học của phần hướng dẫn này, bạn nên có một kiến thức cơ bản về câc máy tính, mà sẽ giúp bạn trong việc tiếp thu nhanh và dễ dàng hơn với phần hướng dẫn của chúng tôi

Tổng quan về Internet

Internet

Internet được định nghĩa như là một đường truyền thông tin cao tốc, để truy cập thông tin qua các trang web Ngoài ra, nó cũng có thể được định nghĩa với nhiều cách khác nhau sau:

Trang 16

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 16

 Internet là một hệ thống các mạng máy tính được liên kết với nhau trải rộng toàn cầu

 Internet sử dụng Giao thức Internet tiêu chuẩn (TCP/IP)

 Mỗi máy tính trong Internet được xác định bởi một địa chỉ IP duy nhất

 Địa chỉ IP là một bộ các số duy nhất (như 110.22.33.114) mà xác định một vị trí của máy tính

 Một DNS Server đặc biệt được sử dụng để cung cấp tên cho các địa chỉ IP để từ đó người

sử dụng có thể xác định vị trí của một máy tính bằng một tên

Ví dụ, một DNS Server sẽ phân giải một tên http://vnexpress.net thành một địa chỉ IP cụ

thể để xác định một cách duy nhất máy tính mà trên đó trang web này được đặt

 Internet là có thể truy cập bởi tất cả mọi người sử dụng trên toàn thế giới

Quá trình phát triển

Khái niệm về Internet được đưa ra lần đầu tiên vào năm 1969 và cho đến nay đã trải qua nhiều sự thay đổi về công nghệ cũng như Cơ sở cấu trúc hạ tầng Những thay đổi này là:

Trang 17

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 17

Khởi nguồn của khái niệm Internet bắt nguồn từ Advanced Research Project Agency

Network (ARPANET) - Cơ quan dự án nghiên cứu cao cấp

ARPANET được phát triển bởi Bộ quốc phòng Hoa kỳ

 Mục đích cơ bản của ARPANET là để cung cấp sự trao đổi thông tin giữa các phòng ban của chính phủ

Lúc đầu, chỉ có 4 node, thường được gọi là Host

Vào năm 1972, ARPANET trải rộng toàn cầu với 23 trạm được đặt vị trí tại các quốc gia khác nhau và vì thế được biết đến như là Internet

 Cùng thời gian, với phát minh của các công nghệ mới như các giao thức TCP/IP, DNS, WWW, các trình duyệt, các ngôn ngữ lập trình, … Internet đã cung cấp một trung gian để quảng bá và truy cập thông tin thông qua web

Các lợi thế

Internet có mặt trong mọi khía cạnh của đời sống, tất cả những khía cạnh có thể mà chúng ta nghĩ

về Tại đây, chúng ta sẽ thảo luận một số lợi thế của Internet

Trang 18

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 18

 Internet cho phép chúng ta giao tiếp với mọi người mà tại vị trí rất xa Có một số ứng dụng

có sẵn trên mạng mà sử dụng Internet như là một trung gian cho sự giao tiếp Bạn có thể tìm thấy các trang mạng xã hội như:

Trang 19

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 19

 Bên cạnh việc cung cấp việc giao tiếp và trao đổi thông tin, Internet cũng phục vụ như là một trung gian giải trí Dưới đây là các chế độ đa dạng cho giải trí thông qua Internet

 Internet còn cung cấp cho chúng ta nhiều dịch vụ như:

o Giao dịch ngân hàng trực tuyến

o Môi giới hôn nhân trực tuyến

Internet cung cấp khái niệm Thương mại điện tử mà cho phép các giao dịch kinh tế được

thực hiện thông qua các hệ thống điện tử

Các bất lợi

Mặc dù, Internet đã chứng minh nguồn sức mạnh về thông tin của nó trong hầu hết các trường, thì vẫn còn tồn tại nhiều sự bất cập như sau:

Trang 20

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 20

 Luôn luôn có nguy cơ lộ ra các thông tin cá nhân quan trọng như tên, địa chỉ, mã số thẻ tín dụng … Vì thế, bạn nên rất cẩn thận trong khi chia sẻ thông tin Bạn chỉ nên sử dụng thẻ tín dụng của mình ở các trang được cho là tin cậy

Nhược điểm khác là Spam (viết tắt của Stupid Pointless Annoying Messages) Spam liên

quan tới việc nhận được các thư điện tử mà không mong muốn Những thư điện tử này không phục vụ mục đích nào và là nguyên nhân gây tắc nghẽn toàn hệ thống

Virus có thể dễ dàng trải rộng toàn bộ các máy tính được kết nối tới Internet Những cuộc tấn công của virut có thể làm hệ thống sụp đổ hoặc các dữ liệu quan trọng của bạn có thể

bị xóa…

 Một nguy cơ lớn nhất trên Internet là các trang khiêu dâm Có nhiều các trang khiêu dâm

mà có thể được tìm thấy, làm cho những đứa trẻ của bạn khi sử dụng Internet có thể truy cập và bị ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống tâm lý của chúng

 Có nhiều trang mà không cung cấp các thông tin đáng tin cậy Điều này gây ra sự nhận thức và hiểu sai về một cái gì đó của nhiều người

Trang 21

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 21

 Mỗi máy tính trong Internet được nhận diện bởi một địa chỉ IP riêng duy nhất

 Mỗi máy tính trong Intranet cũng được nhận diện bởi một địa chỉ IP, mà là duy nhất trong các máy tính của mạng đó

Trang 22

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 22

Các lợi ích

Intranet là một hệ thống mạng hiệu quả và thích hợp cho bất kỳ tổ chức nào Nó thể hiện lợi ích của nó trong các khía cạnh như sự cộng tác, hiệu quả về chi phí, bảo mật, năng suất và nhiều thứ khác nữa

Giao tiếp

Intranet cung cấp phương thức giao tiếp (trao đổi thông tin) dễ dàng và hiệu quả trong một tổ chức Mỗi nhân viên có thể giao tiếp với nhau bởi sử dụng các công cụ như nói chuyện trực tuyến, thư điện tử hoặc các blog

Tiết kiệm thời gian

Thông tin trên Intranet được chia sẻ theo phương thức thời gian thực (real time)

Sự cộng tác

Thông tin được phân phối trong các thành viên theo nhu cầu và nó có thể được truy cập bởi những người sử dụng được trao quyền, kết quả là nâng cao hiệu suất công việc trong team

Nền tảng độc lập lẫn nhau (Platform Independency)

Intranet có thể kết nối các máy tính và các thiết bị khác với cấu trúc khác nhau

Trang 23

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 23

Hiệu quả về chi phí

Các thành viên có thể thấy dữ liệu và các tài liệu khác bởi sử dụng các trình duyệt thay vì phải in

và phân phối các bản sao cho các thành viên trong nhóm, điều này làm giảm chi phí

Năng suất công việc

Dữ liệu luôn có sẵn mọi lúc và có thể được truy cập bởi sự dụng mạng nội bộ công ty Điều này giúp cho các nhân viên làm việc nhanh hơn

Quản lý kinh doanh

Nó cũng có thể triển khai một số ứng dụng mà hỗ trợ các hoạt động quản lý kinh doanh

Bảo mật

Khi thông tin được chia sẻ trên Intranet, nó chỉ có thể được truy cập trong một tổ chức Vì thế, sẽ không có nhiều nguy cơ bị đánh cắp thông tin

Những người dùng riêng biệt

Intranet được thiết lập với mục tiêu chỉ dành cho những người dùng cụ thể, riêng biệt trogn một tổ chức, vì thế, có thể biết được chính xác ai đang sử dụng và tương tác

Trang 24

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 24

Các ứng dụng

Các ứng dụng Intranet là giống như các ứng dụng Internet Các ứng dụng mạng nội bộ cũng được truy cập thông qua một trình duyệt web Sự khác nhau chỉ có ở chỗ là, các ứng dụng Intranet nằm trong Server nội bộ trong khi đó các ứng dụng Internet nằm trong Server từ xa Tại đây, chúng ta thao luận về môt số ứng dụng sau:

Trang 25

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 25

Các ứng dụng liên quan tới công bố tài liệu

Các ứng dụng này cho phép công bố các tài liệu như các sách hướng dẫn, phần mềm hướng dẫn, lợi nhuận, … mà không cần sử dụng giấy tờ

Các ứng dụng nguồn điện tử

Nó cung cấp các ứng dụng nguồn điện tử như các ứng dụng phần mềm, mẫu và công cụ, để được chia sẻ trong mạng

Các ứng dụng thông tin tương tác

Như trên Internet, chúng ta có thư điện tử và nói chuyện trực tuyến cũng là các ứng dụng cho Intranet, mà cung cấp một phương tiện thông tin tương tác cho các thành viên

Hỗ trợ cho các ứng dụng Internet

Intranet cung cấp một môi trường để triển khai và thử nghiệm các ứng dụng trước khi đặt chúng trên Internet

Trang 26

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 26

Ngoài một số điểm giống nhau trên, còn có một số điểm khác biệt giữa chúng Dưới đây liệt kê một

số điểm khác nhau giữa Internet và Intranet:

Không có quyền truy cập tới Intranet Có quyền truy cập tới Internet

Tổng quan về Extranet

Extranet

Extranet liên quan tới liên kết mạng trong một tổ chức, sử dụng Internet để kết nối với bên ngoài trong phương thức được kiểm soát Nó giúp kết nối doanh nghiệp với khác hàng và các nhà cung cấp của nó và vì thế cho phép làm việc trong một phương thức có sự cộng tác

Trang 27

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 27

Sự thực thi

Extranet được thực thi như là các Mạng nội bộ ảo (VPN) bởi vì nó sử dụng Internet để kết nối tới tổ chức thuộc đoàn thể và nó cũng là một nguy cơ tới bảo mật thông tin VPN cung cấp một mạng an toàn trong Cấu trúc hạ tầng mạng công cộng

Các điểm chính:

 Gói dữ liệu được đóng gói tại biên giới của các mạng trong các thiết bị tuyến IPSEC

Trang 28

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 28

 Nó sử dụng một khóa mật mã để đóng gói các gói dữ liệu và các địa chỉ IP

 Gói dữ liệu chỉ được giải mã bởi các thiết bị tuyến IPSEC hoặc các Server

 Thông báo được gửi qua VPN thông quan các Tunnel của VPN và tiến trình này được biết như là tunneling

VPN sử dụng Giao thức Internet Protocol Security Architecture (IPSEC) để cung cấp các sự

truyền tải thông tin được bảo mật bởi việc thêm vào một Tầng bảo mật tới giao thức TCP/IP Tầng này được tạo bởi việc đóng gói gói dữ liệu IP tới một gói dữ liệu IP mới như được chỉ trong giản đồ dưới:

Các lợi ích

Extranet chứng minh nó như là một mô hình thành công cho tất cả các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ Dưới đây là một số các lợi thế của Extranet cung cấp cho các nhân viên, các nhà cung cấp, các đối tác kinh doanh và khách hàng:

Trang 29

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 29

 Host nó trên Server riêng của bạn

 Host nó với một ISP theo cách tương tự như các trang web

Nhưng Hosting các trang Extranet trên Server riêng của bạn yêu cầu một băng thông kết nối Internet cao mà giá cả thì rất đắt

Bảo mật

Tường lửa (firewall) bảo mật được yêu cầu nếu bạn Host các trang Extranet trên Server riêng của ban mà kết quả là một kỹ thuật bảo mật phức tạp và làm tăng lượng tải

Trang 30

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 30

Các vấn đề về truy cập

Thông tin có thể không được truy cập mà không sử dụng kết nối Internet Tuy nhiên, thông tin có thể được truy cập trong Intranet mà không kết nối Internet

Khả năng tương tác bị giảm sút

Nó giảm khả năng tương tác trực tiếp trong doanh nghiệp mà kết quả là sự thiếu giao tiếp với khác hàng, đối tác và các nhà cung cấp

Extranet là sự mở rộng của mạng Intranet

của công ty.

Chỉ giới hạn cho những người

sử dụng của một công ty.

Giới hạn với các giao tiếp với bên ngoài chỉ

với khách hàng, các nhà cung cấp và đối tác.

Chỉ dành cho sự giao tiếp cho trong một công ty.

Các mô hình tham chiếu trên Internet

Mô hình tham chiếu

Mô hình tham chiếu cung cấp một phương thức tiêu chuẩn hóa mà có thể chấp nhận trên toàn thế giới Từ khi con người sử dụng mạng máy tính thông qua một phạm vi vật lý rộng và các thiết bị mạng của họ có thể có cấu trúc hỗn hợp Để cung cấp sự trao đổi thông tin giữa các thiết bị hỗn hợp đó, chúng ta cần một mô hình tiêu chuẩn hóa, ví dụ: một mô hình tham chiếu, mà sẽ cung cấp cho chúng ta cách để các thiết bị đó có thể giao tiếp mà không quan tâm đến cấu trúc của nó

Chúng ta có hai mô hình tham chiếu như Mô hình OSI và Mô hình TCP/IP, tuy nhiên, trong khi Mô hình OSI là một mô hình giả thuyết thì Mô hình TCP/IP là mô hình hoàn toàn thực tiễn

Trang 31

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 31

Mô hình OSI

OSI là viết tắt của Open System Interface – Giao diện hệ thống mở Mô hình này đươc phát triển bởi Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO và vì thế nó cũng còn được biết như là Mô hình ISO-OSI

Mô hình OSI gồm có 7 Tầng như giản đồ dưới đây Mỗi Tầng có một chức năng riêng biệt, tuy

nhiên mỗi Tầng cung cấp các dịch vụ tới Tầng trên của nó

Tầng vật lý (Physical Layer)

Tầng vật lý chịu trách nhiệm cho các hoạt động sau:

 Kích hoạt, duy trì và tắt các kết nối vật lý

 Xác định mức điện áp và tỷ lệ dữ liệu cần thiết cho sự truyền tải

 Chuyển đổi các bit dữ liệu thành các tín hiệu điện tử

 Quyết định có hay không kết nối là simlex, half duplex hoặc full duplex

Trang 32

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 32

Tầng liên kết dữ liệu

Tầng này thực hiện các chức năng như sau:

 Thực hiện đồng bộ hóa và kiểm soát lỗi cho thông tin mà được truyền tải qua Tầng vật lý

 Khả năng phát hiện lỗi và thêm các bít phát hiện lỗi tới dữ liệu mà được truyền tải

Tầng mạng

Dưới đây là các chức năng của Tầng mạng:

 Để định tuyến các tín hiệu thông qua các kênh khác nhau tới đầu nhận khác

 Hoạt động như là bộ điều khiển mạng bởi việc quyết định dữ liệu sẽ được đi theo tuyến nào

 Để phân chia các thông báo sắp truyền tải ra thành các gói dữ liệu và để tập hợp các gói dữ liệu thành các thông báo cho các Tầng cao hơn

Tầng truyền tải

Tầng này thực hiện các chức năng sau:

 Nó quyết định nếu truyền tải dữ liệu nên diễn ra trên các đường truyền song song hoặc đường truyền đơn

 Nó thực hiện công việc kết hợp (dồn) hoặc chia nhỏ dữ liệu

 Nó phân dữ liệu thành các đơn vị nhỏ hơn để mà chúng có thể được kiểm soát hiệu quả hơn bởi Tầng mạng

Tầng truyền tải bảo đảm việc truyền tải dữ liệu từ đầu này tới đầu khác

Tầng phiên (Session Layer)

Tầng này thực hiện các chức năng sau:

 Quản lý các thông báo và đồng bộ hóa các trao đổi thông tin giữa hai ứng dụng khác nhau

 Nó điều khiển sự đăng nhập hoặc đăng thoát, sự nhận diện người sử dụng, quản lý phiên

Tầng trình bày (Presentation Layer)

Tầng này thực hiện các chức năng sau:

Trang 33

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 33

 Tầng này bảo đảm rằng thông tin được phân phối trong một mẫu mà hệ thống nhận sẽ hiểu

và sử dụng nó

Tầng ứng dụng

Tầng ứng dụng thực hiện các chức năng sau:

 Nó cung cấp các dịch vụ khác nhau như thao tác thông tin theo nhiều cách, truyền tải lại các file của thông tin, phân phối các kết quả, …

 Các chức năng như đăng nhập, hoặc kiểm tra mật khẩu được thực hiện bởi Tầng này

Mô hình TCP/IP

Mô hình này là một mô hình thực tiễn và được sử dụng trong Internet TCP/IP là viết tắt của Transmission Control Protocol – Giao thức kiểm soát truyền tải và Internet Protocol – Giao thức liên mạng

Mô hình này kết nối hai Tầng (Tầng vật lý và Tầng liên kết dữ liệu) vào trong một Tầng, ví dụ:

Tầng Host-to-Network Giản đồ dưới đây chỉ các Tầng khác nhau của Mô hình TCP/IP:

Trang 34

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 34

Tầng ứng dụng

Tầng này là giống như trong mô hình OSI và thực hiện các chức năng sau:

 Nó cung cấp các dịch vụ khác nhau như thao tác thông tin theo nhiều cách, truyền tải lại các file thông tin, phân phối các kết quả, …

 Các chức năng như đăng nhập hoặc kiểm tra mật khẩu cũng được thực hiện bởi Tầng ứng dụng

Các giao thức được sử dụng trong lớp này là: TELNET, FTP, SMTP, DN, HTTP, NNTP

Tầng truyền tải

Nó thực hiện các chức năng tương tự như Tầng truyền tải trong Mô hình OSI Dưới đây là các điểm chính liên quan đến Tầng truyền tải:

Nó sử dụng giao thức TCP và UDP cho truyền tải end-to-end

TCP là giao thức đáng tin cậy và được điều hướng kết nối

 TCP cũng kiểm soát dòng dữ liệu

UDP thì không đáng tin cậy và một giao thức ít kết nối hơn cũng không thực hiện chức

năng kiểm soát dòng dữ liệu

Các giao thức được sử dụng trong Tầng này là: TCP/IP và UDP

Tầng liên mạng (Internet)

Chức năng của Tầng này là cho phép Host chèn các gói dữ liệu vào trong mạng và sau đó làm cho chúng truyền đi một cách độc lập tới đích đến Tuy nhiên, thứ tự nhận các gói dữ liệu có thể khác nhau với dãy liên tục mà chúng được gửi

Các giao thức được sử dụng trong Tầng này là: IP

Tầng Host-to-Network

Đây là Tầng thấp nhất trong Mô hình TCP/IP Host phải kết nối với mạng bởi sử dụng một số giao thức, để mà nó có thể gửi các gói IP qua nó Giao thức này là đa dạng từ Host tới Host và mạng tới mạng

Các giao thức được sử dụng trong Tầng này là: ARPANET, SATNET, LAN, gói dữ liệu vô tuyến

(packets radio)

Trang 35

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 35

Hệ thống tên miền (DNS)

Tổng quan

Khi DNS không tồn tại, bạn phải tải về một Host file chứa tên Host và địa chỉ IP tương ứng Nhưng

với số lượng Host của liên mạng tăng lên, kích cỡ của tệp Host cũng tăng Kết quả là sự trao đổi được tăng lên trong quá trình tải xuống file này Để giải quyết vấn đề này, hệ thống DNS được giới thiệu

Hệ thống tên miền (DNS) giúp phân giải tên Host thành một địa chỉ Nó sử dụng giản đồ đặt tên có thứ bậc và dữ liệu được phân phối của các địa chỉ IP và các tên liên kết

Địa chỉ IP

Địa chỉ IP là một địa chỉ logic duy nhất được chỉ định tới một thiết bị thông qua mạng Một địa chỉ IP trình bày các thuộc tính sau:

 Địa chỉ IP là địa chỉ duy nhất được chỉ định tới mỗi Host có trên Internet

 Địa chỉ IP là 32 bit (4 Byte) dài

Địa chỉ IP của hai thành phần: Thành phần mạng và Thành phần Host

 Mỗi 4 Byte được biểu diễn bởi một số từ 0 đến 255, độc lập bởi dấu chấm Ví dụ: 137.170.4.124

Địa chỉ IP là một số 32 bit trong khi các tên miền là dễ dàng để nhớ Ví dụ, khi chúng ta nhập một địa chỉ email chúng ta luôn luôn nhập một dãy ký hiệu như là vnexpress.net

Uniform Resource Locator (URL)

URL liên quan tới một địa chỉ web mà xác định duy nhất một tài liệu thông qua Internet

Tài liệu này có thể là một trang web, ảnh, Audio, Video hoặc bất cứ thứ gì có trên web

Ví dụ, www.tutorialspoint.com/Internet_technology/index.jspl là một địa chỉ URL tới trang index.jspl

mà được lưu trên Server trang tutorialspoint dưới thư mục Internet_technology

Các kiểu URL

Có hai kiểu URL là:

1 URL tuyệt đối

Trang 36

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 36

2 URL quan hệ

URL TUYỆT ĐỐI

Là một địa chỉ đầy đủ của một nguồn trên trang web Địa chỉ đầy đủ này bao gồm giao thức được

sử dụng, tên Server, tên đường truyền, và tên file

Ví dụ: http:// www.vietjack.com/internet_technologies/index.jsp Ở đây::

http là giao thức

vietjack.com là tên Server

index.jsp là tên file

Phần giao thức nói cho trình duyệt web biết cách kiểm soát file Tương tự, chúng ta có một số giao thức khác mà cũng có thể được sử dụng để tạo URL là:

URL quan hệ mà có thể nhận mẫu giống như /Internet_technologies/Internet-osi_model.jpg

Sự khác nhau giữa URL quan hệ và URL tuyệt đối

Trang 37

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 37

Được sử dụng để liên kết các trang

web trên các website khác nhau

Được sử dụng để liên kết tới các trang trong cùng một website

URL tuyệt đối Cấu trúc Hệ thống tên miền

Hệ thống tên miền bao gồm các Tên miền, Không gian tên miền, Tên Server mà được miêu tả

dưới đây:

Các Tên miền

Các tên miền là một chuỗi ký hiệu liên quan tới một địa chỉ IP Có một số tên miền có sẵn; một số

chúng ở dạng chung như com, edu, gov, net, …, trong khi đó còn một số tên miền cấp độ quốc gia như au, in, za, us, …

Bảng dưới đây chỉ các tên miền Chung được sử dụng ở mức độ cao (top-level)

Trang 38

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 38

Bảng dưới đây chỉ các tên miền Quốc gia được sử dụng ở mức độ cao

Trang 39

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 39

Không gian tên miền

Không gian tên miền nói đến hệ thống có cấp bậc trong cấu trúc tên Internet Hệ thống có cấp bậc này có nhiều mức độ (từ 1 đến 127), một một gốc tại trên đầu Giản đồ sau đây chỉ hệ thống có cấp bậc không gian tên miền

Trong giản đồ trên, mỗi cây phụ biểu diễn một miền Mỗi miền có thể được chia ra thành các miền phụ và những miền phụ này có thể được tiếp tục chia ra thành các miền phụ khác, và quá trình có thể tiếp tục diễn ra

Tên Server

Tên Server chứa cơ sở dữ liệu DNS Cơ sở dữ liệu này chứa nhiều tên đa dạng và các địa chỉ IP tương ứng của nó Từ khi nó không thể dùng cho một Server đơn để duy trì cơ sở dữ liệu toàn bộ,

vì thế, thông tin được phân phối trong nhiều DNS Server

 Hệ thống có cấp bậc của Server là tương tự như hệ thống có cấp bậc của các tên

 Không gian tên toàn bộ được phân chia thành các khu vực

Các khu vực (zones)

Khu vực là một tập hợp của các trạm – node (các miền phụ) dưới miền chính Server duy trì một

cơ sở dữ liệu được gọi là tệp khu vực cho mỗi khu vực

Trang 40

http://vietjack.com/ Trang chia sẻ các bài học online miễn phí Trang 40

Nếu miền không được phân chia thành các miền phụ, thì khi đó miền và khu vực cùng nói đến một thứ

Thông tin về các trạm trong miền phụ được lưu giữa trong các Server tại các mức độ thấp nhất, tuy nhiên, Server ban đầu giữ các thông tin tham chiếu tới các mức độ thấp nhất này

KIỂU CỦA CÁC TÊN MIỀN

Dưới đây là 3 loại Tên Server mà quản lý Hệ thống tên miền:

1 Root Server (Server gốc)

2 Primary Server (Server sơ cấp)

3 Secondary Server (Server thứ cấp)

Ngày đăng: 20/09/2015, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dưới đây chỉ sự truy cập Internet bởi sử dụng modem: - Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt
Sơ đồ d ưới đây chỉ sự truy cập Internet bởi sử dụng modem: (Trang 47)
Sơ đồ dưới đây chỉ việc truy cập Internet bởi sử dụng kết nối ISDN: - Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt
Sơ đồ d ưới đây chỉ việc truy cập Internet bởi sử dụng kết nối ISDN: (Trang 48)
Sơ đồ sau chỉ cách chúng ta có thể kết nối Internet với công nghệ DSL: - Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt
Sơ đồ sau chỉ cách chúng ta có thể kết nối Internet với công nghệ DSL: (Trang 49)
Sơ đồ dưới đây chỉ cách Internet được truy cập bởi sử dụng kết nối truyền hình cáp: - Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt
Sơ đồ d ưới đây chỉ cách Internet được truy cập bởi sử dụng kết nối truyền hình cáp: (Trang 50)
Bảng dưới đây miêu tả một số lệnh IMAP: - Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt
Bảng d ưới đây miêu tả một số lệnh IMAP: (Trang 65)
Bảng dưới đây miêu tả một số lệnh POP: - Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt
Bảng d ưới đây miêu tả một số lệnh POP: (Trang 67)
Bảng dưới đây miêu tả các kiểu MIME được sử dụng thông dụng: - Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt
Bảng d ưới đây miêu tả các kiểu MIME được sử dụng thông dụng: (Trang 76)
Bảng dưới đây miêu tả các kiểu hosting mà có thể đáp ứng cho từng yêu cầu: - Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt
Bảng d ưới đây miêu tả các kiểu hosting mà có thể đáp ứng cho từng yêu cầu: (Trang 100)
Sơ đồ dưới đây miêu tả ngắn gọn quá trình phát triển của WWW. - Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt
Sơ đồ d ưới đây miêu tả ngắn gọn quá trình phát triển của WWW (Trang 109)
Bảng dưới đây miêu tả một số ngôn ngữ Client-side scripting: - Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt
Bảng d ưới đây miêu tả một số ngôn ngữ Client-side scripting: (Trang 116)
Bảng dưới đây miêu tả chung về các ngôn ngữ Server-side scripting được sử dụng. - Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt
Bảng d ưới đây miêu tả chung về các ngôn ngữ Server-side scripting được sử dụng (Trang 117)
Bảng dưới đây chỉ các cấu trúc mức cao nhất của diễn đàn Usenet: - Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt
Bảng d ưới đây chỉ các cấu trúc mức cao nhất của diễn đàn Usenet: (Trang 151)
Bảng dưới đây chỉ các thẻ HTML cơ bản mà xác định trang web cơ bản: - Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt
Bảng d ưới đây chỉ các thẻ HTML cơ bản mà xác định trang web cơ bản: (Trang 166)
Bảng dưới đây miêu tả cách sử dụng chung của các thẻ danh sách: - Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt
Bảng d ưới đây miêu tả cách sử dụng chung của các thẻ danh sách: (Trang 168)
Bảng sau miêu tả các thẻ được sử dụng phổ biến trong khi tạo một mẫu: - Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt
Bảng sau miêu tả các thẻ được sử dụng phổ biến trong khi tạo một mẫu: (Trang 170)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w