Công nghiệp phần mềm CNpPM• Sản xuất, kinh doanh dịch vụ phần mềm, • Đào tạo, tư vấn giải pháp phần mềm • Thiết kế website và dịch vụ thương mại điện tử... Khu phần mềm tập trung• Tổng s
Trang 1CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM VIỆT NAM
Trang 2Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Tốc độ tăng trưởng 35 -40% / năm
Trang 3Công nghiệp phần mềm (CNpPM)
• Sản xuất, kinh doanh dịch vụ phần mềm,
• Đào tạo, tư vấn giải pháp phần mềm
• Thiết kế website và dịch vụ thương mại điện tử)
Trang 4Thị trường nội địa
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
ri ệ u U S
Nội địa Xuất khẩu
Trang 5Thị trường xuất khẩu
• Năm 1997: Việt Nam
bắt đầu xuất khẩu phần
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
ri ệ u U S
Nội địa Xuất khẩu
Trang 6Doanh thu xuất khẩu phần
mềm năm 2003
0 200 400 600 800
Việt Nam Trung Quốc
Thị trường xuất khẩu
Tuy nhiên giá trị xuất
khẩu phần mềm còn thấp:
Năm 2002: 20 triệu USD
Năm 2003: 30 triệu USD
Năm 2004: 45 triệu USD
(25% tổng doanh thu của CNpPM)
Trang 7Doanh thu bình quân năm của
Trang 8Doanh nghiệp phần mềm *
• Năm 2002, cả nước có khoảng 200 đơn vị đăng ký hoạt động phần mềm
• Năm 2005, cả nước có khoảng 2500 công ty đăng
ký kinh doanh sản xuất phần mềm, trong đó có
khoảng 600 doanh nghiệp thực sự có hoạt động
• Số lượng doanh nghiệp tăng trung bình khoảng
30% / năm
* Doanh nghiệp phần mềm: từ 50% ngành nghề đăng ký là phần mềm
Trang 12• Công ty TNHH : 52%
• Công ty cổ phần : 20%
• Công ty 100% vốn nước ngoài : 17%
(HCA, thống kê trên gần 100 DN)
TP Hồ Chí Minh
Từ năm 2001 đến năm 2004
Trang 1450%
9%
Hà Nội TP.HCM Khác
Trang 16– Thị truờng trong nước vẫn là thị truờng quan
trọng
– Thị truờng nuớc ngoài: Hoa Kỳ (37%), Tây Âu
(21%) và Nhật Bản (21%)
Doanh nghiệp PM TP.HCM
Trang 17• Tỉ lệ DN có số nhân lực dưới 50 người: 82%
• Tỉ lệ DN có số nhân lực trên 100 người: 18%
• Tỉ lệ lập trình viên trong DN nước ngoài: 70%
• Tỉ lệ lập trình viên trong DN trong nước: 60%
• Tỉ lệ sử dụng trình độ cao đẳng, diploma trung cấp của DN nước ngoài : 8%
• Tỉ lệ sử dụng trình độ cao đẳng, diploma trung cấp của DN trong nước : 14%
(HCA)
Doanh nghiệp PM TP.HCM
Trang 18Nguồn nhân lực / Năng suất
• Về nhân lực làm phần mềm ước tính đến hết năm
2004, Việt Nam có khoảng 15000 người
• Năng suất trung bình của lập trình viên Việt Nam năm 2004 khoảng hơn 11.000 USD/người/năm Ở một số doanh nghiệp phần mềm lớn, có nhiều dự
án gia công cho nước ngoài, năng suất lên tới
17.000 – 20.000 USD/người/năm
Nguồn: Bộ BCVT
Trang 19Năm 2004 Ấn Độ đã có 850.000 kỹ sư thuộc
ngành CNTT.
Năm 2004 Trung Quốc có khoảng 200.000 nhân
viên CNTT làm việc cho 6.000 công ty dịch vụ phần mềm Mỗi năm Trung Quốc đào tạo thêm
thành một “IT farm” châu Á.
Trang 20Khu phần mềm tập trung
• Tổng số khu phần mềm tập trung: 8
• Trên 3 năm họat động : SSP,QTSC,
E-Town, Đà nẵng, Software Park, Cần thơ software park.
• Mới thành lập dưới 3 năm: Huế Software, Park, Trung tâm phần mềm Hải phòng,
Unisoft (Đại học quốc gia TP.HCM).
Trang 21Tổng số doanh nghiệp IT trong các khu PM:
116 (1/6 tổng số DNPM cả nước)
Trong đó :
- 47 công ty vốn đầu tư nước ngoài
- Trên 80 công ty được thành lập mới.
- Khỏang 5 công ty có quy mô trên 150
người.
Khu phần mềm tập trung
Trang 22• Thu hút nhân lực:
Khoảng trên 3.700 người làm việc về CNTT
(chiếm ¼ nguồn nhân lực CNPM)
Trên 3.000 người đang học tập và nghiên cứu
• Đào tạo nhân lực: trên 10.000 người
• Mức độ tăng trưởng bình quân của các doanh
nghiệp đạt : >30%/năm (Tương đương mức trung bình của các DNPM)
• Tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới tồn tại và phát triển trong các khu đạt trên 70%
Khu phần mềm tập trung
Trang 23• Tuy nhiên vẫn chưa có các công ty phần
mềm lớn đa quốc gia đầu tư vào Việt nam
Trang 24SAI GON Software Park – SSP
• Là khu phần mềm tập trung đầu tiên tại Việt Nam
• Đơn vị quản lý: Công ty Điện tử tin học Sài Gòn
• Thành lập: 06/2000
• Quy mô: 15 doanh nghiệp thành viên, 500 người làm việc (riêng SSP có 130 người), 2 Trung tâm đào tạo nhân lực: SSP-NIIT và Sài gòn CTT
Trang 25ĐÀ NẴNG Software Park – DSP
• Đơn vị quản lý: Softech – thuộc Sở Bưu
Chính viễn thông Đà Nẵng.
• Thành lập: 2001.
• Quy mô: 9 doanh nghiệp thành viên, Trên
200 chuyên viên IT làm việc (riêng Softech: 103), Trung tâm đào tạo nhân lực Aptech
(hợp tác Ấn Độ).
Trang 26Công viên phần mềm Quang Trung
(QTSC)
• Là công viên phần mềm lớn nhất Việt Nam
• Đơn vị quản lý: Công ty phát triển CVPMQT
• Thành lập: 2000 chính thức họat động 2001
• Quy mô: 61 doanh nghiệp thành viên, trên 3800
chuyên viên IT làm việc, học tập và nghiên cứu, 6 Trung tâm đào tạo nhân lực: NIIT – Lotus (hợp tác
Ấn Độ), Sài Gòn tech (hợp tác Hoa kỳ), Trung tâm đào tạo thiết kế điện tử (hợp tác Cadence Hoa kỳ), Trung tâm công nghệ mạng – Cisco, Trung tâm đào tạo SDE, Trung tâm E-learning Việt – Nhật
Trang 27CẦN THƠ Software Park – CSP
• Đơn vị quản lý: Trung tâm công nghệ phần mềm Cần Thơ.
• Thành lập: 04/2001.
• Quy mô: 5 doanh nghiệp thành viên; 60
người làm việc; Trung tâm đào tạo nhân
lực: hợp tác-NIIT.
Trang 28• Đơn vị quản lý: Công ty cổ phần cơ điện lạnh Ree
• Thành lập: 06/2001
• Quy mô: 107 doanh nghiệp thành viên , trong đó
có khỏang 20 DN IT; 3.500 người làm việc, trong
đó khoảng 1.000 người làm IT
Trang 29Huế Software Park
• Đơn vị quản lý: Trung tâm công nghệ thông tin Thừa Thiên Huế
Trang 30DỰ BÁO
Nhu cầu nhân lực các khu CNPM tập trung
cho 2 năm tới là >10.000 người.
TS Chu Tiến Dũng - QTSC