- Truyện ngắn và ký mở đầu cho văn xuôi kháng chiến chống thực dân Pháp: Một lần đến thủ đô của Trần Đăng, Đôi mắt của Nam Cao, Làng của Kim Lân…Từ năm 1950 truyện và kí xuất hiện khá dà
Trang 1Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
BÀI 1: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
2 Các chặng đường phát triển và thành tựu chủ yếu
2.1 Chặng đường 1945 - 1954
Ca ngợi Tổ quốc và quần chúng nhân dân.Văn học gắn bó sâu sắc với cuộc kháng chiến
- Truyện ngắn và ký mở đầu cho văn xuôi kháng chiến chống thực dân Pháp: Một lần đến thủ
đô của Trần Đăng, Đôi mắt của Nam Cao, Làng của Kim Lân…Từ năm 1950 truyện và kí xuất hiện khá dày dặn, đạt giải thưởng: Vùng mỏ của Võ Huy Tâm, Truyện Tây Bắc của Tô Hoài…
- Thơ có những bước tiến mới so với giai đoạn trước Cách Mạng Tháng Tám: thơ trữ tình côngdân, ngợi ca đất nước và con người kháng chiến chiếm vị trí chủ đạo; bên cạnh những thể thơtruyền thống còn có thơ tự do thơ không vần hoặc ít vần; cùng với cảm hứng anh hùng ca là cảmhứng lãng mạn
Thơ đạt thành tựu xuất sắc: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh, Tây Tiến củaQuang Dũng, Việt Bắc của Tố Hữu…
- Kịch phản ánh hiện thực cách mạng và kháng chiến Lý luận, nghiên cứu, phê bình văn họcchưa phát triển nhưng cũng có một số sự kiện và tác phẩm có ý nghĩa
2.2 Chặng đường 1955 - 1964
Văn học tập trung thể hiện hình ảnh con người mới cuộc sống mới, ngợi ca công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, tình cảm sâu nặng với miền Nam
- Văn xuôi mở rộng đề tài: ngợi ca chủ nghĩa anh hùng, tinh thần bất khuất và những gian khổ
hy sinh của con người trong chiến tranh; viết về sự đổi đời của con người trong môi trường xã hộimới, về khát vọng hạnh phúc của con người.: Mùa lạc (Nguyễn Khải), Sông Đà của Nguyễn Tuân
Đề tài kháng chiến đào sâu: Sống mãi với thủ đô (Nguyễn Huy Tưởng),…Hiện thực trước cáchmạng tháng tám được khám phá với cái nhìn mới: Vợ nhặt (Kim Lân)
- Thơ phát triển mạnh mẽ thấm dần cảm hứng quê hương đất nước: Gió lộng của Tố Hữu, Ánhsáng và phù sa của Chế Lan Viên, Đất nở hoa và Bài thơ cuộc đời của Huy Cận
- Kịch có nhiều tác phẩm được dư luận chú ý tiêu biểu như: Một đảng viên của Học Phi, ChịNhàn của Đào Hồng Cẩm,
2.3 Chặng đường 1965 - 1975
Ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng của dân tộc
- Văn xuôi phát triển mạnh, tập trung viết về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đậm chất
ký phản ánh nhanh nhạy kịp thời cuộc sống chiến đấu và lao động của nhân dân anh hùng: Người
mẹ cầm súng của Nguyễn Thi, Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, Dấu chân người lính củaNguyễn Minh Châu
- Thơ đạt thành tựu xuất sắc, thơ chặng đường này thể hiện rõ khuynh hướng mở rộng và đàosâu chất hiện thực, khái quát chất suy tưởng chính luận như: Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu), Hoangày thường, Chim báo bão (Chế Lan Viên), Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa Điềm)
- Kịch và nghiên cứu, lý luận, phê bình văn học có nhiều thành tựu đáng ghi nhận nỗi bật làtác phẩm Quê Hương Việt Nam của Xuân Trình, Đại đội trưởng của tôi của Đào Hồng Cẩm,
3 Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975
3.1 Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh của đất nước.
Văn học là vũ khí phục vụ sự nghiệp cách mạng Quá trình vận động phát triển của nền vănhọc mới ăn nhịp với từng chặng đường lịch sử của lịch sử dân tộc, theo sát từng nhiệm vụ chính trịcủa đất nước Văn học giai đoạn này như một tấm gương phản chiếu những vấn đề lớn lao, trọngđại của đất nước và cách mạng
3.2 Nền văn học hướng về đại chúng
Quần chúng nhân dân là đối tượng phản ánh, đối tượng phục vụ của văn học Họ được quantâm, trở thành những hình tượng đẹp
Trang 2Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
3.3 Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
Khuynh hướng sử thi: Phản ánh những sự kiện có ý nghĩa lịch sử, liên quan đến vận mệnh dân
tộc Con người đại diện cho giai cấp, cho dân tộc với những phẩm chất cao cả, kết tinh vẻ đẹp củacộng đồng
Cảm hứng lãng mạn: ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tin tưởng vào tương lai tươi
sáng của dân tộc
4 Những thành tựu và hạn chế của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975
- Thành tựu: thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử; phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc (yêu nước, nhân đạo, chủ nghĩa anh hùng); phát triển cân đối, toàn diện về mặt thể loại, có những tác phẩm mang tầm vóc thời đại.
- Hạn chế: giản đơn, phiến diện, công thức….
II VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ SAU 1975 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội:
Đất nước được hoà bình Công cuộc đổi mới đất nước từ sau năm 1986 đã thúc đẩy nền vănhọc đổi mới phù hợp với nguyện vọng nhà văn và người đọc cũng như quy luật phát triển kháchquan của nền văn học
2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu:
- Hai cuộc chiến tranh kết thúc, văn học của cái ta cộng đồng bắt đầu chuyển về cái tôi muônthuở
- Ý thức về sự đổi mới, sáng tạo trong bối cảnh mới của đời sống Văn học vận động theokhuynh hướng dân chủ hoá, mang tính nhân bản sâu sắc
- Thơ có sự đổi mới đáng chú ý: Tự hát (Xuân Quỳnh), Người đàn bà ngồi đan (Ý Nhi), Ánhtrăng (Nguyễn Duy) Trường ca là thành tựu nổi bật của thơ ca giai đoạn này: Đường tới thành phố(Hữu Thỉnh), Những người đi tới biển (Thanh Thảo)…
- Văn xuôi có nhiều khởi sắc: Mùa lá rụng trong vườn (Ma Văn Kháng), Thời xa vắng (LêLựu), Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
- Kịch phát triển mạnh mẽ Lý luận, nghiên cứu, phê bình văn học cũng có sự đổi mới
3 Câu hỏi ôn tập:
Câu 1 Các giai đoạn phát triển và thành tựu chủ yếu của VHVN từ 1945 – 1975.
- VHVN 1945-1975 trải qua 3 chặng đường phát triển:
+ Mang tính hiện đại nhưng vẫn có sự kế thừa truyền thống
+ Xây dựng được nhiều hình tượng văn học cĩ sức sống lâu bền
Câu 2.VHVN từ 1945 đến 1975 phát triển nhờ những tiền đề nào?
Sự phát triển của VHVN 1945-1975 dựa trên 3 tiền đề cơ bản:
- Đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng xác định rõ sứ mạng, vai trị, nhiệm vụ cho văn học
- Hiện thực cách mạng phong phú khơi nguồn sáng tạo và là đối tượng phản ánh chủ yếu củanhiều tác phẩm văn chương
- Đội ngũ nhà văn giàu nhiệt tình cách mạng và giàu sức sáng tạo
Câu 3 Nêu vắn tắt những đặc điểm chung của VHVN từ cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975.
VHVN từ sau 1945 đến 1975 là nền văn học cách mạng với 3 đặc điểm cơ bản:
- Mang lý tưởng và nội dung yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội
- Mang tính nhân dân sâu sắc
Trang 3Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
- Đạt nhiều thành tựu về sự phát triển thể loại và phong cách tác giả
Câu 4 Những chuyển biến của VHVN từ 1975 đến hết XX?
- VH vận động theo khuynh hướng dân chủ hĩa, mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc
- Có tính chất hướng nội, quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân trong những hồn cảnh phứctạp, đời thường
- Có nhiều tìm tòi đổi mới về nghệ thuật
BÀI 2: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP CỦA HỒ CHÍ MINH
1 Tiểu sử
- Hồ Chí Minh (1890-1969) quê xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Tên gọi thờiniên thiếu là Nguyễn Sinh Cung, thời kỳ đầu hoạt động cách mạng lấy tên là Nguyễn Ái Quốc
- Hồ Chí Minh tham gia sáng lập Đảng Cộng Sản Pháp (1920) chủ toạ hội nghị thống nhất các
tổ chức cộng sản trong nước thành Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), thành lập Mặt trận Việt Minh(1941) trực tiếp lãnh đạo cuộc tổng khởi nghĩa Tháng Tám (1945), được bầu làm chủ tịch nước ViệtNam dân chủ Cộng hoà (1946) từ đó người giữ các chức vụ cao nhất của Đảng và Nhà nước chođến khi qua đời vào ngày 2 tháng 9 năm 1969
Tóm lại Hồ Chí Minh gắn bó trọn đời với dân, với nước, với sự nghiệp giải phóng dân tộc ViệtNam và phong trào cách mạng thế giới, là lãnh tụ cách mạng vĩ đại
2 Sự nghiệp sáng tác phong phú, đa dạng về thể loại
2.1 Văn chính luận: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Tuyên ngôn Độc lập (1945), Lờikêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946)…
2.2 Truyện và kí: Pa-ris (1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Vi hành (1923)
2.3 Thơ ca: Nhật kí trong tù, thơ Hồ Chí Minh, thơ chữ Hán Hồ Chí Minh.
3 Quan điểm sáng tác
3.1 Hồ Chí Minh xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú, phục vụ có hiệu quảcho sự nghiệp cách mạng: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩ trênmặt trận ấy”
3.2 Người quan niệm văn chương phải có tính chân thật và tính dân tộc (Tránh lối viết cầu kì,
xa lạ, hướng tới đối tượng là quần chúng nhân dân)
3.3 Khi cầm bút, Người xác định rõ: mục đích viết (viết để làm gì?), đối tượng viết (viết choai?), nội dung viết (viết cái gì? ), hình thức viết (viết như thế nào?)
4 Phong cách nghệ thuật
Độc đáo, đa dạng, mỗi thể loại có phong cách riêng, hấp dẫn:
- Văn chính luận: thường ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằngchứng đầy sức thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp, giàu cảm xúc hình ảnh,giọng văn đa dạng khi hùng hồn đanh thép, khi ôn tồn lặng lẽ thấu lí đạt tình
- Truyện và kí rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng vừa sắcbén, thâm thúy của phương Đông, vừa hài hước, hóm hỉnh của phương Tây
- Thơ ca:
+ Những bài thơ nhằm mục đích tuyên truyền cách mạng thường được viết bằng hình thức bài
ca, lời lẽ giản dị, mộc mạc, dễ nhớ, mang màu sắc dân gian hiện đại, dễ thuộc, dễ nhớ
+ Những bài thơ nghệ thuật mang tính cổ thi, hàm súc, kết hợp hài hòa giữa màu sắc cổ điểnvới bút pháp hiện đại, chất trữ tình và chiến đấu
II.TÁC PHẨM: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
1 Hoàn cảnh lịch sử
- 19/8/1945 chính quyền ở thủ đô Hà Nội đã về tay nhân dân ta 23/8/1945, tại Huế trước hàngvạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị 25/8/1945, gần 1 triệu đồng bào Sài Gòn - Chợ Lớn quậtkhởi đứng lên giành chính quyền Chỉ không đầy 10 ngày, Tổng khởi nghĩa và Cách mạng thángTám đã thành công rực rỡ Cuối tháng 8/1945, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội, lãnh tụ
Hồ Chí Minh soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập Vào ngày 2/9/1945; tại quảng trường Ba Đình, HàNội, Người thay mặt Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đọc bản Tuyên ngônĐộc lập trước hàng chục vạn đồng bào ta, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ramột kỷ nguyên mới Độc lập, Tự do
2 Bố cục
Trang 4Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
1 Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập (Từ đầu đến “không ai chối cãiđược”)
2 Bản cáo trạng tội ác của thực dân Pháp và quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta(“Thế mà hơn 80 năm nay… Dân tộc đó phải được độc lập!”)
3 Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuyên bố với thế giới (Phần cònlại)
Những điều cần biết
1 Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập là khẳng định quyền bình đẳng,quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của con người Đó là những quyềnkhông ai có thể xâm phạm được; người ta sinh ra phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyềnlợi Hồ Chủ Tịch đã trích dẫn 2 câu nổi tiếng trong 2 bản Tuyên ngôn của Mĩ và Pháp, trước hết là
để khẳng định Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng lớn, cao đẹp của thời đại, sau nữa là “suy rộngra…” nhằm nêu cao một lý tưởng về quyền bình đẳng, quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự
do của các dân tộc trên thế giới Cách mở bài rất đặc sắc, từ công nhận Nhân quyền và Dân quyền là
tư tưởng thời đại đi đến khẳng định Độc lập, Tự do, Hạnh phúc là khát vọng của các dân tộc Câuvăn “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được” là sự khẳng định một cách hùng hồn chân lí thờiđại: Độc lập, Tự do, Hạnh phúc, Bình đẳng của con người, của các dân tộc cần được tôn trọng vàbảo vệ Cách mở bài rất hay, hùng hồn trang nghiêm Người không chỉ nói với nhân dân Việt Nam
ta, mà còn tuyên bố với thế giới Trong hoàn cảnh lịch sử thời bấy giờ, thế chiến 2 vừa kết thúc,Người trích dẫn như vậy là để tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của dư luận tiến bộ thế giới, nhất là cácnước trong phe Đồng minh, đồng thời ngăn chặn âm mưu tái chiếm Đông Dương làm thuộc địa của
Đờ Gôn và bọn thực dân Pháp hiếu chiến, đầy tham vọng
2 a Bản cáo trạng tội ác thực dân Pháp
- Vạch trần bộ mặt xảo quyệt của thực dân Pháp “lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đếncướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta”
- Năm tội ác về chính trị: 1- tước đoạt tự do dân chủ, 2- luật pháp dã man, chia để trị, 3- chémgiết những chiến sĩ yêu nước của ta, 4- ràng buộc dư luận và thi hành chính sách ngu dân, 5- đầuđộc bằng rượu cồn, thuốc phiện
- Năm tội ác lớn về kinh tế: 1- bóc lột tước đoạt, 2- độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhậpcảng, 3- sưu thuế nặng nề, vô lý đã bần cùng nhân dân ta, 4- đè nén khống chế các nhà tư sản ta,bóc lột tàn nhẫn công nhân ta, 5- gây ra thảm họa làm cho hơn 2 triệu đồng bào ta bị chết đói năm1945
- Trong vòng 5 năm (1940 – 1945) thực dân Pháp đã hèn hạ và nhục nhã “bán nước ta 2 lầncho Nhật”
- Thẳng tay khủng bố Việt Minh; “thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt sốđông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng”
2 b Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta
- Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải thuộc địa củaPháp nữa Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật hàng Đồng minh
- Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân và chế độ quân chủ mà lập nên chế độ Dânchủ Cộng hoà Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị
- Chế độ thực dân Pháp trên đất nước ta vĩnh viễn chấm dứt và xoá bỏ
- Trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng mà tin rằng các nước Đồng minh “quyết không thể khôngcông nhận quyền độc lập của dân Việt Nam”: “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháphơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc
đó phải được tự do Dân tộc đó phải được độc lập Phần thứ hai là những bằng chứng lịch sử không
ai chối cãi được, đó là cơ sở thực tế và lịch sử của bản Tuyên ngôn độc lập được Hồ Chí Minh lậpluận một cách chặt chẽ với những lí lẽ đanh thép, hùng hồn
3 Lời tuyên bố với thế giới
- Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một nước tự do,độc lập (từ khát vọng đến sự thật lịch sử hiển nhiên)
- Nhân dân đã quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (được làm nên bằng xương máu vàlòng yêu nước)
Trang 5Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
- Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá của dân tộc ta, thể hiện phong cách chínhluận của Hồ Chí Minh
4 Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Trình bày hoàn cảnh ra đời và đối tượng, mục đích sáng tác tác phẩm “Tuyên ngôn độc
lập” của Hồ Chí Minh.
a) Hoàn cảnh sáng tác:
- Ngày 19/8/1945, cách mạng tháng Tám thành công tại Hà Nội Ngày 26/8/1945, Bác Hồ từchiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội Tại căn nhà số 48 – Hàng Ngang, Bác đã soạn thảo bản Tuyênngôn độc lập và sáng 2/9/1945, Người đã đọc bản tuyên ngôn tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội)khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Bản tuyên ngôn ra đời trong hoàn cảnh đất nước ta vừa độc lập, nhà nước non trẻ vừa ra đờinhưng phải đứng trước nguy cơ bị xâm lược Mượn cớ quân đồng minh vào tước khí giới quân độiNhật: tiến vào từ phía Bắc là quân đội Quốc dân đảng Trung Quốc, đằng sau là đế quốc Mỹ, tiếnvào từ phía Nam là quân đội Anh, đằng sau là thực dân Pháp
b) Đối tượng, mục đích sáng tác:
- Không chỉ viết cho quốc dân đồng bào mà còn hướng tới cả thế giới (cả nhân loại tiến bộ vànhững kẻ thù của dân tộc mà trực tiếp và trước mắt là thực dó thể hiện lòng tự hào dân tộc của tácgiả
- Không chỉ tuyên bố độc lập mà còn nhằm bác bỏ những luận điệu của kẻ thù, ngăn chặnnhững âm mưu tái xâm lược Việt Nam của chúng
Câu 2 Mở đầu bản “Tuyên ngôn độc lập”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn bản Tuyên ngôn
độc lập của Mỹ và Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp Theo anh (chị), việc trích dẫn
ấy có ý nghĩa như thế nào?
- Những câu trích dẫn thực chất là những chân lý bất hủ của mọi dân tộc, chứ không phải củariêng 2 dân tộc Pháp và Mỹ
- Trong tranh luận, để bác bỏ luận điệu của đối phương còn gì đích đáng hơn là dùng lời lẽ củachính đối phương? Đây là cách tranh luận hiệu quả theo lối “lấy gậy ông đập lưng ông”
- Nhắc đến 2 bản tuyên ngôn nổi tiếng trong lịch sử nhân loại thì cũng có nghĩa là đặt 3 bảntuyên ngôn, 3 nền độc lập, 3 dân tộc ngang hàng nhau, qua đó thể hiện lòng tự hào dân tộc của tácgiả
Câu 3 Vì sao nói, tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập” là một “thiên cổ hùng văn”?.
“Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh là một tác phẩm mang nhiều giá trị:
a) Giá trị lịch sử: tác phẩm là văn kiện có giá trị lịch sử to lớn, đánh giá bước ngoặt vĩ đạitrong lịch sử dân tộc: chấm dứt hơn 1000 năm chế độ phong kiến, hơn 80 năm Pháp thuộc, mở ra kỷnguyên mới hoà bình, độc lập cho dân tộc
b) Giá trị văn học: tác phẩm là áng văn chính luận mẫu mực với lý lẽ đanh thép, lập luận chặtchẽ, chứng cớ không ai chối cãi được; văn phong linh hoạt, ngôn ngữ giàu hình ảnh
Với những giá trị trên, “Tuyên ngôn độc lập” xứng đáng là một “thiên cổ hùng văn” (áng vănhùng hồn lưu truyền muôn thuở)
BÀI 3: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
-Phạm Văn Đồng
1 Tác giả
- Phạm Văn Đồng (1906-2000) quê ở Quảng Ngãi Ông tham gia cách mạng từ rất sớm (1925)
bị bắt và đày ra Côn Đảo (1929-1936) sau khi ra tù ông tiếp tục hoạt động, tháng 8/1945 ông thamgia Chính phủ Lâm thời và làm trưởng phái đoàn Việt Nam dự các hội nghị quan trọng có ý nghĩanhư Phong-te-nơ-blô (1946), Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) Ông từng giữ mhiều chức vụ quan trọngnhư Bộ trưởng Bộ ngoại giao, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
- Phạm Văn Đồng là nhà cách mạng xuất sắc, nhà văn hoá lớn và nhà lý luận văn nghệ củanước ta trong thế kỉ XX, ông được nhà nước tặng thưởng Huân chương Sao vàng và những phầnthưởng cao quý khác
2 Tác phẩm
a Xuất xứ
Trang 6Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
- Phạm Văn Đồng viết bài Nguyễn Đình Chiều, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc nhân
kỷ niệm 75 năm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu (3/7/1888 – 3/7/1963) in trong tạp chí văn học(7/1963)
b Nội dung bài viết chia ba phần
- Phần 1: Từ ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu vóc dê da cọp khôn lường thực hư! Theo PhạmVăn Đồng, có một số người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của truyện Lục Vân Tiên màchưa biết ông còn là lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX Tác giả khẳngđịnh Nguyễn Đình Chiểu là một hiện tượng văn học đọc đáo, thơ văn Nguyễn Đình Chiểu có vẽ đẹpriêng không dễ nhận ra Cuộc đời của ông là cuộc đời của một chiến sĩ hy sinh phấn đấu vì nghĩalớn cho dù bị đui mù cả hai mắt, không trực tiếp cầm súng, ông đã cầm bút và coi văn chương làmột vũ khí sắc bén chống lại kẻ thù, thiên chức thơ văn là chiến đấu để chống lại kẽ thù quân xâmlược và tay sai; vạch trần âm mưu thủ đoạn và lên án những kẽ lợi dụng văn chương làm điều phinghĩa
- Phần 2: từ thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình chiểu đến núi sông còn gánh hai vai nặng
nề Tác giả bình về thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu Theo ông thơ văn yêu nước chốngngoại xâm của Nguyễn Đình Chiểu đã làm ”sống lại” một thời kỳ ”khổ nhục” nhưng ”vĩ đại” thamgia tích cực vào cuộc đấu tranh của thời đại, cổ vũ mạnh mẽ cho cuộc chiến đấu chống ngoại xâmbằng những hình tượng văn học ”sinh động và não nùng” làm xúc động lòng người tiêu biểu nhất làVăn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc và bài thơ Xúc cảnh Với văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lần đầu tiên trongvăn học viết nước nhà, người nông dân chân lấm tay bùn xuất hiện với tư thế một nghĩa sĩ và đây là
”khúc ca những người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang”
- Phần 3: còn lại, tác giả đề cập tới một tác phẩm lớn của Nguyễn Đình Chiểu là truyện thơLục Vân Tiên ”đây là một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quý trọng ở đời,
ca ngợi những người trung nghĩa!” Bằng cách nhìn và phân tích sắc sảo Phạm Văn Đồng đã nhìnnhận và đánh giá lại những giá trị nhân văn sâu sắc của truyện thơ này Ông khẳng định, Lục VânTiên chứa đựng những nội dung tư tưởng đạo đức gần gủi với quần chúng nhân dân, cả thời xưa lẫnthời nay, có thể ”truyền bá trong dân gian”
Kết thúc bài viết tác giả khẳng định vẻ đẹp nhân cách, sứ mạng của người chiến sỉ trên mặttrận văn hoá tư tưởng của Nguyễn Đình Chiểu trong nền văn học dân tộc; nhấn mạnh ý nghĩa giá trị
to lớn của cuộc đời, văn nghiệp Nguyễn Đình Chiểu với hôm qua và hôm nay
c Nghệ thuật
- Bài văn nghị luận có bố cục chặt chẽ các luận điểm được triển khai đều bám sát vào vấn đềtrung tâm, cách lập luận từ chung đến riêng, kết hợp diễn dịch và quy nạp, dùng hình thức ”đònbẩy” nhằm khẳng định rõ hơn, nổi bật hơn giá trị của tác phẩm Lời văn vừa có tính khoa học vừa
có màu sắc văn chương, ngôn ngữ giàu hình ảnh, giọng điệu luôn có sự thay đổi lúc thì hào sảng lúclại trầm lắng thiết tha
d Chủ đề
Qua bài viết Phạm Văn Đồng khẳng định: Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là cuộc đời củamột người chiến sĩ đả phấm đấu hết mình cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc sự nghiệp thơvăn của ông là một nhân chứng hùng hồn cho địa vị và tác dụng to lớn của văn học nghệ thuật cũngnhư trách nhiệm của người cầm bút trước cuộc đời Cuộc đời và văn nghiệp của Nguyễn ĐìnhChiểu không chỉ là bài học cho hôm qua mà cả hôm nay
3 Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Bài viết chia làm mấy phần? Nêu những nét lớn và nội dung nghệ thuật của mỗi phần?
Gợi ý trả lời: tham khảo phần 2.b, 2.c
Câu 2 Nêu ngắn gọn cảm hứng chung của bài viết và phác thảo trình tự lập luận của Phạm Văn
Đồng trong tác phẩm?
Gợi ý trả lời: cần nêu được những nét cơ bản:
- Cảm hứng chung: khẳng định và ngợi ca cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
Trang 7Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến+ Khẳng định giá trị nghệ thuật trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: lối nói giản dị mộc mạc,gần gủi với quần chúng nên có sức truyền bá lớn.
Câu 3 Hoàn cảnh sáng tác và chủ đề của bài viết “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu
trời văn nghệ dân tộc” của Phạm Văn Đồng.
- Phạm Văn Đồng viết bài này nhân kỷ niệm 75 năm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu(3/7/1888 – 3/7/1963), thời điểm mà phong trào đấu tranh của nhân dân ta ở Miền Nam chống Mỹ –Ngụy đang diễn ra rất quyết liệt
- Qua bài viết, Phạm Văn Đồng khẳng định: Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là cuộc đời củamột người chiến sĩ đã phấn đấu hết mình cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc Sự nghiệp thơvăn của ông là một minh chứng hùng hồn cho địa vị và tác dụng to lớn của văn học nghệ thuật cũngnhư trách nhiệm của người cầm bút trước cuộc đời Cuộc đời và văn nghiệp của Nguyễn ĐìnhChiểu không chỉ là bài học cho hôm nay mà cho cả mai sau
BÀI 4:THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS, 1-12-2003
(Cô-Phi-An-Nan)
1 Tác giả
- Cô-phi-an-nan sinh 8/4/1938 tại Gha-na một nước cộng hoà thuộc châu phi
- Ông làm việc ở tổ chức liên hợp quốc (1962) là người Châu phi da đen đầu tiên giữ chức vụTổng thư ký liên hợp quốc và đảm nhiệm chức vụ này trong 2 nhiệm kỳ
- Trong vai trò tổng thư kí liên hợp quốc, ông đã viết Lời kêu gọi hành động chống đại dịchHIV/AIDS và kêu gọi thành lập Quỹ sức khoẻ và AIDS toàn cầu
- Năm 2001 ông nhận được giải Nô-ben hoà bình
- Bản thông điệp nêu nhiệm vụ: ”phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trìnhnghị sự về chính trị và hành động thực tế”, phải tích cực hơn nữa trong việc đẩy lùi đại dịch, đốimặt với sự thật không vội vàng phán xét đồng loại ”đánh đổ các thành luỹ của sự im lặng, kỳ thị vàphân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV/AIDS sát cánh cùng nhau để chống lại đại dịchnày”
c Nghệ thuật
- Lập luận mạch lạc rõ ràng theo trình tự từ đặt vấn đề, đánh giá thực trạng, rút ra kết luận vànhiệm vụ cấp thiết
- Vận dụng thành công nhiều thao tác lập luận như chứng minh, bác bỏ, so sánh
- Câu văn cô động súc tích kết hợp với những hình ảnh giản dị dẫn chứng cụ thể chính xác, tácgiả thuyết phục người đọc, người nghe bằng sự chân thành, nhiệt tình Do đó tránh được lối hô hàosáo mòn, truyền được tâm huyết của tác giả đến người nghe, người đọc
d Chủ đề
- Bản thông điệp khẳng định, phòng chống HIV/AIDS phải là mối quan tâm hàng đầu của nhânloại, và những cố gắng của chúng ta vẫn còn quá ít Tác giả tha thiết kêu gọi hãy coi việc chống đạidịch này là cuộc chíên, mọi người phải đối mặt với sự thật không vội vàng phán xét đồng loại vàđánh đổ các thành ngữ của sự im lặng, kị thị và phân biệt đối xử đang vây quanh đại dịch này
3 Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Tóm tắt nội dung chính của bản thông điệp?
Gợi ý đáp án: phần 2.b
Câu 2 Tại sao tác giả lại nói ”trong thế giới khốc liệt của AIDS không có khái niệm chúng ta và
họ”?
Gợi ý đáp án:
- Cách nói chúng ta và họ thể hiện cái nhìn, và cách ứng xử phân biệt, kị thị với những người
bị lây nhiễm HIV/AIDS chúng ta - những người chưa bị lây nhiễm HIV/AIDS, họ những nạn nhân
Trang 8Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiếncủa HIV/AIDS Nó thể hiện sự thiếu hiểu biết về HIV/AIDS chính vì thế cong người dễ ảo tưởngluôn nghỉ rằng mình được bảo vệ an toàn Nếu cứ giữ cách nhìn ấy, quan niệm ấy, cách ứng xử ấytrong cuộc đấu tranh chống lại AIDS thì rất nguy hiểm Mọi người cần phải chung tay giúp đỡnhững người đã bị lây nhiễm căn bệnh HIV/AIDS bởi ”Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa vớicái chết”.
Câu 3 Viết một bài văn ngắn khoảng 400 từ trình bày những hiểu biết của mình về căn bệnh
HIV/AIDS và kêu gọi làm những việc cụ thể để góp phần phòng chống HIV/AIDS.
Gợi ý: để viết bài văn này cần phải tìm hiểu về căn bệnh HIV/AIDS ở các khía cạnh bản chất củabệnh, hội chứng cách thức lây nhiễm, tác hại hậu quả của bệnh, cách phòng chống v.v ân Pháp)
BÀI 5: TÂY TIẾN-Quang Dũng
1 Nhà thơ Quang Dũng
Quang Dũng (1921 - 1988) là một nhà thơ đa tài Hồn thơ phóng khoáng, đậm chất trữ tìnhlãng mạn; giàu chất nhạc, chất họa…Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn họcnghệ thuật
Tác phẩm tiêu biểu: Rừng biển quê hương (1957); Rừng về xuôi (1968); Mây đầu ô (1986)
2 Bài thơ Tây Tiến
2.1 Hoàn cảnh ra đời:
Tây Tiến là một đơn vị quân đội thành lập đầu năm 1947, hoạt động ở biên giới Việt - Lào.Nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt - Lào Chiến sĩ Tây Tiến phần đông làthanh niên Hà Nội Quang Dũng là đại đội trưởng ở đơn vị đó từ đầu năm 1947 đến cuối năm1948
rồi chuyển sang đơn vị khác Nhớ đơn vị cũ, nhà thơ viết Nhớ Tây Tiến tại Phù Lưu Chanh, sau đó
đổi lại là Tây Tiến
2.2 Nội dung:
- Đoạn đầu bài thơ là nỗi “nhớ chơi vơi” của tác giả về thiên nhiên núi rừng Tây Bắc xa xôihoang vắng, hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt, bí hiểm với những con đường đèo dốc: khúc khuỷu, thămthẳm, heo hút cồn mây, ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống; với những âm thanh của thác, củachúa sơn lâm những buổi chiều hoang, những đêm sương lạnh Người lính trên đường hành quân cólúc mệt mỏi, kiệt sức: Anh bạn dãi dầu không bước nữa/Gục lên súng mũ bỏ quên đời
Tuy nhiên núi rừng Tây Bắc cũng rất thơ mộng, trữ tình: cảnh Pha Luông xa mờ trong mưa vàhình ảnh: cơm lên khói, hương thơm nếp xôi…Đó là những kỉ niệm ấm áp không thể nào quên Thiên nhiên Tây Bắc hoang sơ, hùng vĩ, hình ảnh đoàn quân trên miền đất lạ, mờ ảo trongsương khói tạo nét hấp dẫn, huyền ảo, người lính vừa khổ vừa rất kiêu hùng
Đoạn thơ thứ hai là nỗi nhớ về những kỉ niệm đẹp chung vui với bản làng xứ lạ, về con người
và thiên nhiên thơ mộng miền Tây Người lính chịu nhiều gian khổ, hi sinh mà tâm hồn vẫn trẻtrung lãng mạn, say mê, đắm đuối trong đêm liên hoan rực rỡ, lung linh với đuốc hoa, cùng nàng e
ấp, tình tứ trong man điệu
Bằng bút pháp lãng mạn, tác giả khám phá vẻ đẹp rất đỗi nên thơ của sông nước miền Tây mộtchiều sương giăng mờ ảo với những bến bờ bạt ngàn hoa lau trắng, với dòng nước lũ hoa đong đưa.Cảnh vừa thực vừa ảo với đường nét uyển chuyển, mềm mại gợi ra vẻ đẹp hắt hiu hoang vắng mộtbuổi chiều Tây Bắc
- Đoạn thơ thứ ba là nỗi nhớ của Quang Dũng về đoàn quân Tây Tiến trong với nét đẹp bitráng Người lính hiện ra nguyên sơ giữa núi rừng lẫm liệt, kiêu hùng với ngoại hình độc đáo khôngmọc tóc, da xanh màu lá dữ oai hùm, Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Nhưng họ cũng rất hàohoa, lãng mạn: Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Lí tưởng ra đi không hẹn ngày, quên đời vì nước, chấp nhận hi sinh trong thiếu thốn: Chiếntrường đi chẳng tiếc đời xanh/ Áo bào thay chiếu anh về đất đã bộc lộ cốt cách anh hùng của ngườichiến binh Tây Tiến
2.3 Nghệ thuật: Bài thơ được viết chủ yếu bằng cảm hứng bi tráng và bút pháp lãng mạn;
cách sử dụng ngôn từ đặc sắc; kết hợp chất nhạc và chất hoạ độc đáo.
2.4.Chủ đề: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp hào hùng,lãng mạn của người lính Tây Tiến.Đồng thời,thể hiện
nỗi nhớ da diết của tác giả về đoàn binh Tây Tiến một thời hào hùng và bi tráng
3 Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Những yếu tố nào giúp hiểu rõ thêm bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng?
Trang 9Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ơn tập mơn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
- Tây Tiến là đơn vị bộ đội được thành lập từ năm 1947, cĩ nhiệm vụ đánh Pháp ở vùng biêngiới phía Tây (giáp Lào)
- Lính Tây Tiến phần đơng là thanh niên Hà Nội, trong đĩ cĩ nhiều học sinh trí thức vốn hàohoa và lãng mạn
- Địa bàn chiến đấu rộng lớn, đa phần là rừng núi hiểm trở, nên sinh hoạt của người lính vơcùng thiếu thốn và gian khổ, nhưng họ vẫn lạc quan yêu đời
- Quang Dũng từng là đại đội trưởng của đơn vị Tây Tiến Cuối năm 1948, ơng chuyển sangđơn vị khác Nỗi nhớ Tây Tiến đã khiến ơng viết bài thơ này
Câu 2 Giá trị nội dung tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng.
a) Giá trị nội dung, tư tưởng:
- Thể hiện hình ảnh người lính Tây Tiến vừa kiên cường dũng cảm, cĩ nét dữ dội, vừa lãngmạn, mơ mộng, hào hoa cả trong gian khổ
- Tái hiện cảnh núi rừng Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng khơng kém phần thơ mộng, con ngườiTây Bắc tình tứ, duyên dáng
- Nĩi đến đau thương mà vẫn cứng cỏi, hùng tráng…
b) Giá trị nghệ thuật:
- Nét bút tả người, tả cảnh gây ấn tượng mạnh: lúc gân guốc bạo khỏe, khi mềm mại lãng mạn
- Thủ pháp đối lập được sử dụng một cách hiệu quả
- Giọng thơ khi thiết tha, đằm thắm, khi hào hùng
- Ngơn ngữ sắc sảo phong phú, từ Hán Việt được sử dụng một cách nghệ thuật…
Câu 3 Trình bày ngắn gọn cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau trong bài “Tây Tiến”.
“ Tây Tiến đồn binh khơng mọc tĩc Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm ”
- Hình ảnh những chàng trai Tây Tiến bị rốt rét rừng làm cho rụng tĩc,xanh da cĩ vẻ dị thườngnhưng nhờ cảm hứng lãng mạn và ngịi bút dí dỏm của Quang Dũng mà họ vẫn tốt lên vẻ đẹp kiêuhùng, mạnh mẽ, oai phong lẫm liệt
- Người lính Tây Tiến “dữ oai hùm” với kẻ thù, đầy quyết tâm với nhiệm vụ, nhưng họ cũngrất lãng mạn, mộng mơ khi nhớ tới những “dáng kiều thơm” nơi quê nhà
Câu 4 Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ sau trong bài “Tây Tiến”
“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Người đi Châu Mộc chiều suơng ấy
Cĩ nhớ hồn lau nẻo bến bờ
Cĩ nhớ dáng người trên độc mộc Trơi dịng nước lũ hoa đong đưa ”
a) Giá trị nội dung, tư tưởng:
- Tái hiện khơng khí của những đêm liên hoan vui vầy thắm tình quân dân giữa các chiến sỹTây Tiến với nhân dân địa phương
- Phát hiện thấy thiên nhiên và con người Tây Bắc cĩ những vẻ đẹp và sức hấp dẫn riêng
- Thể hiện tâm hồn đầy lãng mạn của người chiến sĩ Tây Tiến
b) Giá trị nghệ thuật:
- Giọng thơ tha thiết, đằm thắm
- Hình ảnh mang đậm màu sắc Tây Bắc
Câu 5 Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:
“Tây Tiến đồn binh khơng mọc tĩc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rãi rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Aùo bào thay chiếu anh về đất Sơng Mã gầm lên khúc độc hành”.
Gợi ý làm bài - Các ý chính:
1 Giới thiệu Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến, giới thiệu qua nội dung được diễn tả ở phần
đầu bài thơ, dẫn đoạn thơ cần phân tích
2 Phân tích đoạn thơ
Trang 10Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
a Ngoại hình, dáng vẻ của người lính Tây Tiến rất đặc sắc, rất khác thường được tái hiện ngay
ở hai câu đầu:
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm”
- “Không mọc tóc”, “xanh màu lá” là cách diễn tả thanh về một hiện thực thô và có ý chủđộng, không phải là bị động vì trước những trận sốt rét rừng làm người lính rụng hết tóc, làm làn daxanh vì mất máu Chịu đựng nhiều gian lao vì chiến đấu ở địa bàn núi rừng khắc nghiệt, mà nhữngchiến binh Tây Tiến vẫn giữ được vẻ oai hùng, oai linh của rừng thẳm (“dữ oai hùm”)
- Nói đúng hiện thực nhưng ngòi bút Quang Dũng không nặng đi sâu vào những gian khổ mànghiêng về phía vẻ đẹp lãng mạn Cảm hứng lãng mạn của nhà thơ đã “bắt” lấy cái thực, tô đậm nó,khuếch đại lên khiến đối tượng hiện ra dữ dội khác thường Người chiến binh Tây Tiến hiện ra ởđây với vẻ đẹp rất riêng như hòa với rừng cây oai phong lẫm liệt (Có thể mở rộng liên hệ với hìnhảnh người lính trong Đồng chí của Chính Hữu…)
b ån chứa bên trong ngoại hình oai phong dữ dội ấy lại là một tâm hồn rất mộng mơ:
“Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”
- Ở đây, “mộng qua biên giới” và “mơ Hà Nội dáng kiều thơm” chính là mộng chiến công, mơ
về dáng hình kiều diễm của người thiếu nữ Hà thành thanh lịch
- Tâm hồn mộng mơ, lãng mạn của những người lính – những chàng trai ra đi từ Hà Nội thanhlịch, những giấc “mộng” và “mơ” ấy sẽ tiếp thêm sức mạnh để các anh vượt qua gian khổ lập nênchiến công ; không phải là cái “mộng rớt” mà có một thời ai đó từng nghĩ
c Các anh hiện ra còn là những chiến sĩ với ý chí hào hùng:
“Rãi rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành”.
- Những hi sinh thầm lặng nơi biên cương (“mồ” “rãi rác” nơi “biên cương”, cái chết xa xứnơi biên giới heo hút,…)
- Nhưng ý chí người lính thật lớn lao, cao đẹp (“Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”) Cáichết được biểu hiện một cách trang trọng hào hùng (phân tích hình ảnh “áo bào”, cách diễn tả “anh
3 Bút pháp hiện thực kết hợp với cảm hứng lãng mạn cách mạng của nhà thơ – chiến sĩ tạo
nên một khúc quân hành oai dũng, đặc sắc
Câu 5 Phân tích khổ thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:
“Tây Tiến người đi không hẹn ước Đường lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.
Gợi ý làm bài - Các ý chính:
1 Giới thiệu hoàn cảnh xuất xứ bài thơ
Đơn vị Tây Tiến thành lập năm 1947 và hoạt động chủ yếu ở miền Tây xa xôi của Tổ quốc vànước bạn Lào Nhà thơ Quang Dũng vốn là một thành viên của đơn vị Tây Tiến Ông viết bài thơnày từ Phù Lưu Chanh khi nhà thơ rời đơn vị cũ nhớ về những người đồng đội và miền đất đã điqua cùng với những gian lao vất vả
2 Đây là khổ thơ cuối cùng của bài thơ, kết tinh và nâng cao những cảm xúc, tình cảm cả bài
thơ, chất lãng mạn của người lính Tây Tiến được thể hiện chủ yếu ở cảm hứng hướng tới cái cao cảsẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc
3 Bốn câu thơ khẳng định nét đẹp tinh thần của người lính Tây Tiến mãi mãi tỏa sáng đối với
thời đại và đối với lịch sử Đó là:
Trang 11Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
- Nét đẹp tinh thần của những người Vệ quốc quân thời kì đầu kháng chiến : một đi không trởlại, ra đi không hẹn ngày về Người lính Tây Tiến qua cảm hứng lãng mạn của nhà thơ mang tư thếhiên ngang (Có thể so sánh với hình ảnh “người ra đi” trong thơ Thâm Tâm, Nguyễn Đình Thi)
- Nét đẹp của tinh thần Tây Tiến sẽ còn lại mãi với thời gian, với lịch sử của dân tộc, là chứngnhân đẹp đẽ của thời đại chống thực dân Pháp
4 Phân tích được hiệu quả thẩm mỹ của những từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu thơ giàu chất gợi
cảm
- Cụm từ “người đi không hẹn ước” – tinh thần quyết ra đi không hẹn ngày về
- Hình ảnh “đường lên thăm thẳm” gợi lên cả một chặng đường gian lao của đoàn quân TâyTiến
5 Vẻ đẹp bất tử của người lính Tây Tiến được thể hiện ở âm hưởng, giọng điệu của cả bốn câu
thơ Chất giọng thoáng buồn pha chút bâng khuâng, song chủ đạo vẫn là giọng hào hùng, đầy khíphách
BÀI 6: VIỆT BẮC-Tố Hữu I.TÁC GIẢ.
1 Tố Hữu: (1920 - 2002) tên khai sinh Nguyễn Kim Thành., xuất thân trong một gia đình nhà Nho
tại Thừa Thiên - Huế; sớm giác ngộ lý tưởng cách mạng Trong thời kỳ mặt trận dân chủ và trởthành người lãnh đạo Đoàn thanh niên dân chủ ở Huế Tháng 4/1939 ông bị thực dân Pháp bắt vàgiam giữ ở các nhà lao miền Trung và Tây Nguyên, tháng 3/1942 ông vượt ngục đắc Lay và tiếp tụchoạt động cách mạng Tố Hữu từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng
và Nhà nước: Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa ở thành phố Huế; Uỷ viên Bộ chính trị; Phó chủ tịch Hộiđồng Bộ trưởng
Ông mất ngày 8/12/2002 tại Hà Nội
2 Sự nghiệp sáng tác
- Từ ấy (1937 - 1946): Gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng Từ ấy ghi lại chặngđường đấu tranh đầy gian khổ mà anh dũng của người chiến sĩ trẻ tuổi và cả niềm vui lớn lao khicách mạng thành công, đất nước được độc lập Tác phẩm: Từ ấy, Nhớ đồng, Huế tháng 8…
- Việt Bắc (1946 - 1954): Là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp, phản ánhchặng đường kháng chiến gian lao nhưng hào hùng của dân tộc; Ca ngợi vẻ đẹp nhân dân, đấtnước Tác phẩm: Việt Bắc, Lên Tây Bắc, Lượm…
- Gió lộng (1955 - 1961): Thể hiện niềm vui, niềm tin vào cuộc sống mới: XHCN ở miền Bắc;niềm tự hào về quá khứ; tình cảm sâu nặng đối với miền Nam Tác phẩm: Mẹ Tơm, Tiếng chổi tre,
30 năm đời ta có Đảng…
- Ra trận (1962 - 1971): Phản ánh không khí hào hùng cả nước chống Mỹ; bản anh hùng ca vềnhân dân miền Nam; tự hào về con người Việt Nam Tác phẩm: Chào xuân 67; Bài ca xuân 68; Láthư Bến Tre…
- Máu và hoa (1972 - 1977): Tổng kết cuộc kháng chiến và niềm vui chiến thắng bằng cảmhứng lãng mạn anh hùng Tác phẩm: Vui thế hôm nay; Với Đảng mùa xuân, Nước non ngàn dặm…
Thể hiện những tình cảm lớn, ân tình đối với nhân dân, đất nước
3.2 Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn:
Cái tôi trữ tình là cái tôi công dân, cái tôi nhân danh cộng đồng dân tộc Nhân vật trữ tình đạidiện cho phẩm chất dân tộc, giai cấp Cảm hứng chủ đạo trong thơ là cảm hứng lãng mạn: say mê lýtưởng, tin tưởng vào tương lai đất nước
3.3 Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình ngọt ngào:
Xuất phát từ quan niệm thơ là tiếng nói đồng ý, đồng chí, đồng tình và ảnh hưởng giọng Huế…3.4 Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc:
Về nội dung: Phản ánh đậm nét hình ảnh con người, Tổ quốc Việt Nam
Về nghệ thuật: Sử dụng đa dạng các thể thơ dân tộc (thơ lục bát…)
Trang 12Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
Về ngôn ngữ: Sử dụng từ ngữ và lối nói quen thuộc của dân tộc, phối âm trầm bổng nhịpnhàng nên dễ thuộc; phát huy tính nhạc Tiếng Việt
Tố Hữu là một hồn thơ cách mạng sôi nổi, mãnh liệt; một nhà thơ của lẽ sống lớn, tình cảmlớn, niềm vui lớn, của lòng thương
- Giọng thơ thiết tha, đằm thắm
- Hình ảnh mang đậm màu sắc Tây Bắc
II TÁC PHẨM: VIỆT BẮC
1 Hoàn cảnh sáng tác: Sau chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954), miền Bắc được giải phóng,
Trung ương Đảng và chính phủ rời chiến khu VB về thủ đô (10/1954), sự kiện đó là nguồn cảm xúc
để Tố Hữu sáng tác bài thơ này
2 Nội dung:
2.1 Khung cảnh chia tay
2.2 Những kỉ niệm về Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm
Tâm trạng bao trùm phần đầu bài thơ là nỗi nhớ da diết, mênh mông Những kỉ niệm khángchiến sống lại trong hồi tưởng của nhà thơ qua lời hỏi - đáp Theo đó, Việt Bắc hiện lên với nhữngnét đặc trưng, với tất cả yêu thương, gắn bó, gian nan, nghĩa tình
- Việt Bắc trong trí nhớ của người cán bộ cách mạng từng là chiến khu an toàn Con ngườiViệt Bắc mộc mạc, nghĩa tình, cần cù, ân tình thuỷ chung hết lòng với cách mạng trong những ngàykháng chiến gian lao “miếng cơm chấm muối”, “bát cơm sẻ nửa”, “đậm đà lòng son” Việt Bắc còn
là nơi có những sự kiện, địa điểm lịch sử khó quên: cây đa Tân Trào, mái đình Hồng Thái…
- Niềm hoài niệm không chỉ làm sống dậy những kỉ niệm sâu nặng với con người thiên nhiênViệt Bắc mà còn với cuộc kháng chiến gian lao nhưng hào hùng Thiên nhiên Việt Bắc ấm áp gợicảm, đẹp đa dạng: lúc sáng sớm, trăng khuya, nắng chiều, trong các mùa thay đổi (Ta về mình cónhớ ta…/nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung) Việt Bắc anh hùng trong kháng chiến:
“Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung
Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan…”
Đoạn thơ là lời đồng vọng thiết tha về chiến khu Việt Bắc, là khúc hát ân tình của những ngườikháng chiến
2.3 Nghệ thuật: Bài thơ đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ của Tố Hữu: thơ
luc bát, lối đối đáp, cách xưng hô mình ta, ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi
2.4 Chủ đề: Việt Bắc là một câu chuyện lớn,một vấn đề tư tưởng được diễn đạt bằng một cảm
nhận mang tính riêng tư.Bài thơ gợi về những ân nghĩa ,nhắc tới sự thuỷ chung của con ngườiđóivới con người và đối với quá khứ cách mạng nói chung
3 Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu.
- Việt Bắc là căn cứ địa cách mạng - nơi Đảng, Chính phủ và Bác Hồ từng sống và làm việcsuốt 15 năm từ trước cách mạng tháng Tám 1945 đến 1954 để lãnh đạo cách mạng Việt Nam
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định Giơnevơ được ký kết, miền Bắc hoàn toàn giảiphóng Tháng 10/1954, Trung ương Đảng, Chính phủ và Bác Hồ rời Việt Bắc trở về Hà Nội để tiếptục lãnh đạo cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới Cuộc chia tay giữa cán bộ cách mạng vớinhân dân Việt Bắc đã là nguồn cảm hứng cho Tố Hữu viết bài thơ Việt Bắc
- Bài thơ được in trong tập thơ Việt Bắc (1947- 1954)
Câu 2 Chứng minh rằng, bài thơ “Việt Bắc” thể hiện tính dân tộc đậm đà từ nội dung đến hình
thức.
- Tính dân tộc đậm đà là một đặc điểm trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu
- Tính dân tộc của bài thơ Việt Bắc thể hiện ở chỗ:
+ Bài thơ đã tái hiện không khí, cảnh sinh hoạt, chiến đấu của lãnh tụ, quân và dân ta trongnhững năm tháng kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Sử dụng thể thơ lục bát nhuần nhuyễn, cách xưng hô mình – ta của dân ca, ca dao
Câu 3 Vì sao nói hình thức nghệ thuật của bài thơ Việt Bắc đậm đà tính dân tộc?
- Cấu tứ của bài thơ là cấu tứ của ca dao với hai nhân vật trữ tình là “Ta- Mình”, người ra đi vàngười ở lại hát đối đáp với nhau
Trang 13Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
- Sử dụng kiểu tiểu đối của ca dao, có tác dụng nhấn mạnh và làm nhịp thơ hài hồ, uyểnchuyển
- Ngôn ngữ thơ gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân: giản dị, mộc mạc
- Giọng thơ trữ tình, ngọt ngào, tha thiết
Câu 4 Nêu ngắn gọn giá trị nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ sau đây trong
bài thơ “Việt Bắc.”
“ Ta về, mình có nhớ ta
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.”
a) Giá trị nội dung tư tưởng:
Bao trùm đoạn thơ là nỗi nhớ thiết tha thiên nhiên và con người Việt Bắc:
- Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên tươi đẹp, thơ mộng, mỗi mùa lại có nét hấp dẫn riêng, nhưngđều rất đậm sắc màu Việt Bắc
- Con người Việt Bắc bình dị, cần cù, chịu thương chịu khó và ân tình thủy chung với cáchmạng
b) Đặc sắc nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát được sử dụng nhuần nhuyễn đầy nhạc điệu
- Cách xưng hô mình – ta thiết tha phù hợp với nội dung đoạn thơ
- Hình ảnh thơ gợi tả, gợi cảm và sáng tạo
Câu 5 Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu:
“- Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân ly Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”.
Gợi ý làm bài-Các ý chính:
1 Giới thiệu sơ lược về bài thơ “Việt Bắc”và vị trí của đoạn thơ
- Việt Bắc là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học ViệtNam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp Bài thơ ra đời vào tháng 10 - 1954, gắn với sự kiệnthời sự có tính lịch sử lúc ấy : các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu ViệtBắc trở về Hà Nội
- Đoạn thơ (gồm tám câu) là phần mở đầu bài thơ Việt Bắc, diễn tả cuộc chia tay đầy lưuluyến giữa người dân Việt Bắc và người cán bộ cách mạng
2 Bình giảng đoạn thơ
- Bốn câu đầu: là lời ướm hỏi dào dạt tình cảm của người ở lại Câu hỏi rất ngọt ngào và khéoléo “Mười lăm năm” cách mạng gian khổ, hào hùng, cảnh và người Việt Bắc biết bao gắn bó nghĩatình với những người kháng chiến ; đồng thời cũng để khẳng định tấm lòng thủy chung của mình.Nghĩa tình của kẻ ở – người về được biểu hiện đằm thắm qua các đại từ “mình”, “ta” thânthiết Điệp từ “nhớ” được láy đi láy lại cùng với những lời nhắn nhủ của người Việt Bắc “mình cónhớ ta”, “mình có nhớ không” vang lên như day dứt không nguôi Các từ “thiết tha”, “mặn nồng”thể hiện bao ân tình gắn bó “Mười lăm năm ấy” ghi thời gian của một thời hoạt động cách mạng,
“cây”, “núi”, “sông”, “nguồn” gợi không gian của một vùng căn cứ địa cách mạng
- Bốn câu sau: là tiếng lòng của người cán bộ cách mạng về xuôi Tuy không trực tiếp trả lờicâu hỏi của người ở lại nhưng tâm trạng “bâng khuâng”, “bồn chồn” cùng cử chỉ “cầm tay nhau”xúc động bồi hồi đã nói lên tình cảm thắm thiết của người cán bộ với cảnh và người Việt Bắc Đại từ “ai” phiếm chỉ nhưng lại rất cụ thể gọi sự gần gũi, thân thương
Hình ảnh “áo chàm” (nghệ thuật hoán dụ) có giá trị khắc họa bản sắc trang phục của đồng bàoViệt Bắc, nhưng cũng chính là để nói rằng ngày tiễn đưa cán bộ kháng chiến về xuôi cả nhân dânViệt Bắc đưa tiễn Như vậy, người cán bộ kháng chiến ra đi nhớ cảnh Việt Bắc, nhớ “áo chàm”, nhớtiếng, nhớ người, nhớ tình cảm của người Việt Bắc dành cho kháng chiến Nỗi nhớ đó nói lên tấmlòng thủy chung son sắt đối với quê hương cách mạng
Trang 14Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị TiếnHình ảnh “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…” thật cảm động Câu thơ bỏ lững ngập ngừngnhưng đã diễn tả rất đạt thái độ xúc động, nghẹn ngào không thể nói lên lời của người cán bộ giã từViệt Bắc về xuôi.
Câu 6 Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:
“Ta về, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vang Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”.
Gợi ý làm bài - Các ý chính:
1 Giới thiệu sơ lược về bài thơ “Việt Bắc”và vị trí của đoạn thơ
Việt Bắc là một trong số những bài thơ hay nhất của Tố Hữu và cũng là tác phẩm xuất sắc củavăn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạngian khổ mà vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc Nay đã trở thành kỉ niệmsâu sắc trong lòng người
Đoạn thơ nằm ở phần một, phần nói về kỉ niệm kháng chiến Đoạn thơ gợi lại kỉ niệm thânthiết và đẹp đẽ nhất về cảnh và người Việt Bắc trong nỗi nhớ của người cán bộ cách mạng về xuôi
và cũng là của nhà thơ
2 Phân tích đoạn thơ
a Hai câu đầu giới thiệu chung về nội dung xúc cảm của đoạn thơ Câu trên là hỏi người, còncâu dưới là giãi bày lòng mình Vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên và con người Việt Bắc đã trào dângtrong nỗi nhớ của người ra đi Có thể nói, ngay từ đầu, đoạn thơ đã gợi lên cho người đọc vừa cảmnhận được vẻ đẹp của nghĩa tình vừa thấy được vẻ đẹp hòa quyện giữa thiên nhiên và con ngườiViệt Bắc
b Tám câu còn lại của đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ cụ thể của người ra đi Câu lục là nỗi nhớcảnh còn câu bát là nỗi nhớ người Cảnh và người trong mỗi cặp câu lục bát lại có đặc điểm sắc tháiriêng Vẻ đẹp nên thơ, đa dạng về đường nét, màu sắc, ánh sáng, âm thanh của bức tranh Việt Bắchiện lên sinh động trước mắt người đọc
c Phong cảnh mà tác giả gợi tả ở đây là phong cảnh núi rừng được thể hiện qua vẻ đẹp riêngcủa bốn mùa : xuân, hạ, thu, đông Mùa đông rừng xanh điểm đầy hoa chuối đỏ ; mùa xuân rừngngập trắng hoa mơ ; mùa hạ tiếng ve ran rừng phách đổ vàng ; mùa thu trăng rọi hòa bình và âmvang tiếng hát ân tình thủy chung Bức tranh có buổi trưa tràn đầy ánh nắng, có bầu trời đêm mátdịu ánh trăng Mùa nào cũng đẹp, cũng đáng yêu, mỗi mùa là một bức tranh thơ mộng
d Nỗi nhớ thương cứ tăng dần, càng về cuối đoạn thơ càng trở nên tha thiết hơn Điệp từ
“nhớ” được sử dụng trong đoạn thơ góp phần khẳng định điều đó Nỗi nhớ người ra đi không chỉđối với cảnh, mà còn rất đằm thắm với người Việt Bắc Nỗi nhớ khi thì hướng về một đối tượng cụthể : “nhớ người đan nón”, “nhớ cô em gái”, khi thì hướng về một đối tượng chung chung “nhớ aitiếng hát ân tình thủy chung” song lại chứa chan niềm nhớ về một con người cụ thể nào đó Dù sắcthái cung bậc khác nhau nhưng bao giờ nỗi nhớ đó cũng hướng về những con người lao động cần
cù, có tấm lòng thủy chung son sắt với cách mạng
3 Đoạn thơ được cấu trúc cân đối, hài hòa, có giá trị tạo hình
Cảnh và người được thể hiện trong đoạn thơ đều đẹp, đều đáng yêu Nếu không thật sự gắn bósâu sắc, không có tình yêu và nỗi nhớ Việt Bắc nồng nàn tha thiết thì nhà thơ Tố Hữu không thể nàodựng được bức tranh quê hương cách mạng Việt Bắc với vẻ đẹp tuyệt diệu và ấm áp tình người đếnnhư vậy
Âm hưởng chung của đoạn thơ là nỗi nhớ da diết.Nhịp thơ lục bát nhịp nhàng,uyểnchuyển,bâng khuâng,êm đềm như khúc hát ru
Có thể nói,đoạn thơ này là một trong những đoạn thơ hay nhất của bài thơ Việt Bắc.Mười câuthơ giàu tính tạo hình,giàu âm hưởng,cấu trúc hài hào cân đối
Trang 15Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
Câu 6 Phân tích đoạn thơ sau đây trong bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu:
“Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.
Núi giăng thành lũy sắt dày
Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.
Mênh mông bốn mặt sương mù
Đất trời ta cả chiến khu một lòng.
Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên Tin vui chiến thắng trăm miền Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp , An Khê
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”.
- Nhắc lại bao chiến công hào hùng của quân dân ta bằng lối liệt kê đầy trân trọng tự hào
b Cuộc ra quân chiến đấu sôi động hào hùng của các lực lượng quân dân ta:
- Từng đoàn quân trùng điệp tiến đi
- Bao đoàn dân công xung phong ra tiền tuyến
- Họ bước bước đường hi vọng và niền tin một ngày mai tươi sáng
3 Kết bài:
Đoạn thơ tái hiện sinh động vẻ đẹp anh hùng của nhân dân núi rừng Việt Bắc nói riêng và sứcmạnh của dân tộc Việt Nam nói chung
BÀI 7: ĐẤT NƯỚC (TRÍCH MẶT ĐƯỜNG KHÁT VỌNG) - Nguyễn Khoa Điềm
1 Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm
Nguyễn Khoa Điềm sinh 1943 tại tỉnh Thừa Thiên Huế, trong một gia đình có truyền thốngyêu nước và cách mạng; thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong những năm kháng chiến chống Mĩ.Thơ Nguyễn Khoa Điềm giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, mang màu sắc trữ tình chính luận.Tác phẩm chính: Đất ngoại ô (thơ, 1972); Mặt đường khát vọng (trường ca,1974), Ngôi nhà cóngọn lửa ấm (thơ, 1986)…
2 Đất nước
2.1 Hoàn cảnh sáng tác
- Mặt đường khát vọng là tập trường ca hùng tráng thiết tha được Nguyễn Khoa Điềm hoànthành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1971
- Khái quát quá trình thức tỉnh của tuổi trẻ các đô thị vùng tạm chiếm miền Nam Họ nhận thức
rõ bộ mặt xâm lược của đế quốc Mĩ, luôn hướng về nhân dân, đất nước; ý thức trách nhiệm của thế
hệ mình nên đứng dậy đấu tranh cùng dân tộc
- Đoạn trích Đất nước thuộc phần đầu của Chương V trường ca Mặt đường khát vọng.
2.2 Nội dung
Đoạn trích là sự cảm nhận đất nước toàn vẹn, có chiều sâu văn hoá trên các phương diện cộinguồn, lịch sử, địa lí, thời gian, không gian…
2.2.1 Phần đầu đoạn trích chủ yếu thể hiện những cảm nhận riêng của nhà thơ về đất nước:
- Tác giả chọn cách thể hiện tự nhiên và bình dị về cội nguồn Đất nước: Khi ta lớn lên Đất nước
đã có rồi” Đất nước có trong những câu chuyện thần thoại, truyền thuyết, cổ tích “ngày xửa, ngày xưa mẹ thường hay kể” Đất nước tồn tại trong những thuần phong mỹ tục (ăn trầu); sinh tồn bởi
Trang 16Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
nhân dân biết trồng tre đánh giặc Đất nước hình thành trong tình nghĩa thuỷ chung của cha mẹ: thương nhau bằng gừng cay muối mặn Đất nước hiển hiện trong từng ngôi nhà, từng cái kèo, cái cột
và trong cả cuộc sống lao động vất vả của người dân một nắng hai sương để làm ra hạt gạo.
- Đất nước được cảm nhận và suy tư mới mẻ mang tính cá thể và táo bạo: Đất là nơi anh đếntrường/Nước là nơi em tắm… Đất nước là nơi nơi ta hò hẹn…Đất là nơi chim về núi, Nước là nơicon cá biển khơi Đất nước được cảm nhận từ không gian nhỏ hẹp của “anh” và “em đến không gianrộng lớn là rừng bể Đất nước còn là không gian sinh tồn của cộng đồng, nơi yêu nhau và sinh con đẻcái từ thế hệ này sang thế hệ khác
Từ những hình ảnh mang màu sắc dân gian, đất nước trong sự cảm nhận của nhà thơ thật gầngũi, gắn bó nhưng cũng thật lớn lao và thiêng liêng
- Đất nước là máu xương của mình Những từ “phải biết”,“gắn bó”,“san sẻ”,“hoá thân” nhấnmạnh trách nhiệm mỗi người với đất nước, với nhân dân
2.2.2 Phần sau đoạn thơ tập trung làm rõ tư tưởng đất nước của nhân dân:
Nhà thơ quy nạp hàng loạt hiện tượng tự nhiên núi Vọng Phu, hòn Trống Mái để đưa đến mộtkết luận khái quát sâu sắc:
“Và ở đâu trên khắp ruộng đồng, gò bãi/ Những cuộc đời đã hoá núi sông ta”
- Mạch thơ dồn nén cảm xúc trữ tình mang tư tưởng cốt lõi: đất nước là của nhân dân:“ĐấtNước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại/ Đi trả thù mà không sợ dài lâu” Ca dao thầnthoại chính là ngọn nguồn văn hoá của dân tộc, là vẻ đẹp tinh thần của nhân dân
- Đất nước không là của các vương triều mà hiện lên như một huyền thoại của nhân dân, nhữngcon người vô danh bình dị, lao động và đánh giặc Nhân dân là người truyền lại cho đời sau những giátrị văn hoá tinh thần, vật chất Nhân dân ta là người quí trọng tình nghĩa, thủy chung trong tình yêu.Đây là phát hiện mới đầy thú vị của tác giả Nhà thơ có kiểu định nghĩa riêng về đất nước
2.3 Nghệ thuật: Sử dụng chất liệu văn hoá dân gian: ngôn từ, hình ảnh bình dị, dân dã giàu sức
gợi; giọng điệu biến đổi linh hoạt; chất chính luận quyện lẫn chất trữ tình tạo nên sức truyền cảm
3 Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Giá trị nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của trích đoạn “Đất nước” (trường ca Mặt
đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm.
a) Giá trị nội dung:
- Thể hiện sự cảm nhận mới mẻ, sâu sắc về đất nước: đất nước là những gì gần gũi, quen thuộc,thân thương, đất nước vừa lớn lao, vừa gần gũi, vừa có “không gian mênh mông”, vừa có “thời gianđằng đẵng”
- Thể hiện tư tưởng: Đất nước này (Việt Nam) là “Đất nước của Nhân dân”, “đất nước của cadao thần thoại”
- Từ những cảm nhận và tư tưởng trên, nhà thơ kêu gọi mọi người phải có trách nhiệm với đấtnước, để đất nước này mãi mãi là “đất nước của nhân dân, của ca dao thần thoại”
- Sử dụng thể thơ tự do có nhịp điệu linh hoạt, phóng túng…
Câu 2 Chép 3 đến 4 câu thơ trong trích đoạn “Đất nước”có sự vận dụng sáng tạo yếu tố văn hóa,
văn học dân gian.
- Đất Nước có trong những cái "ngày xửa ngày xưa " mẹ thường hay kể
- Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
- Dạy anh biết " yêu em từ thuở trong nơi"
- Biết quý cơng cầm vàng những ngày lặn lội…
Câu 3 Đất Nước trong trích đoạn “Đất Nước” được cảm nhận từ những phương diện nào? Vì sao
nói, phần đầu đoạn trích thể hiện cách cảm nhận mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước?
- Đất nước được cảm nhận từ nhiều phương diện: không gian - địa lý, thời gian - lịch sử, vănhóa, phong tục, tập quán, truyền thống với mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung, giữa thế hệ nàyvới thế hệ khác
Trang 17Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
- Phần đầu đoạn trích “Đất Nước”, cách định nghĩa, cảm nhận về đất nước của Nguyễn KhoaĐiềm là một sự khám phá, mới mẻ, độc đáo tạo ra sự thú vị, hấp dẫn đối với người đọc:
+ Khác với nhiều tác giả đi trước và một số cây bút cùng thế hệ, thường tự tạo ra một khoảngcách để chiêm ngưỡng hình ảnh của Tổ quốc, với thái độ trân trọng đặc biệt, nên hay dùng nhữnghình ảnh kì vĩ, mĩ lệ, mang tính biểu tượng để thể hiện cảm nhận của mình về đất nước
+ Nguyễn Khoa Điềm cảm nhận đất nước từ những gì gần gũi nhất, thân thiết nhất và cũng bình
dị nhất trong đời sống vật chất và đời sống tinh thân của con người: gắn với những câu chuyện cổtích, với trầu cau, với sự lam lũ, tảo tần, với cái kèo, cái cột, hạt gạo “một nắng hai sương…”, với tìnhnghĩa thủy chung như là nét đẹp truyền thống của con người Việt Nam
Câu 4 Phân tích tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” được thể hiện trong đoạn trích “Đất Nước”
(trích trường ca “Mặt đường khát vọng”) của Nguyễn Khoa Điềm.
Gợi ý làm bài – Các ý chính
1 Mở bài:
Giới thiệu chương “Đất Nước” trích trong trường ca “Mặt đường khát vọng” của nhà thơNguyễn Khoa Điềm và tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” được thể hiện trong đoạn trích trên, đâycũng là vấn đề cần phân tích
- Những lớp người vô danh bình thường đã xây dự và bảo vệ đất nước bền vững muôn đời
b Đất Nước được cảm nhận từ vùng lãnh thổ, nơi cư trú của dân tộc, chiều rộng của không gian– lãnh thổ địa lí:
Biết bao dấu vết cuộc đời của những lớp người xưa còn lưu lại ở những địa danh
c Tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” còn được thể hiện trong bề dày của văn hoá phong tục, lốisống, tâm hồn và tính cách của dân tộc
Câu 5 Lòng yêu nước được thể hiện như thế nào qua hai bài thơ “Đất nước” của nhà thơ Nguyễn
Đình Thi và “Đất nước” trích trong trường ca “Mặt đường khát vọng” của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm?
a) “Đất nước” của Nguyễn Đình Thi:
Bằng những vần thơ giàu hình ảnh, cô đọng, sâu lắng chất suy tưởng nhà thơ đã thể hiện lòngyêu nước thiết tha cháy rực gắn liền với ý thức độc lập, tự chủ, lòng tự hào về đất nước và nhân dânhào hùng bất khuất đã tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và nhất định sẽ thắng lợi vẻvang
b) “Đất nước” trích trường ca “Mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm:
Đoạn trích “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm thể hiện lòng yêu nước bằng cách đi vào khaithác chiều sâu văn hóa lịch sử và trong sự gần gũi thân thiết với đời sống của dân tộc, những gì đãtạo nên sức mạnh tinh thần mãnh liệt và sâu sắc của con người Việt Nam trong suốt bốn ngàn nămlịch sử dựng nước và giữ nước
Trang 18Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
3 Kết bài: Bài thơ “Đất nước” của Nguyễn Đình Thi và đoạn trích “Đất Nước” của Nguyễn
Khoa Điềm đều có tác dụng lớn trong việc giáo dục lòng yêu đất nước, yêu Tổ quốc nhân dân chomọi người Việt Nam chúng ta
Câu 6 Anh (chị) trình nước của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm trong chương Đất Nước (trích trường
ca Mặt đường khát vọng) Phân tích đoạn thơ sau:
“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…”
mẹ thường hay kể Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồøng tre mà đánh giặc Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng Đất Nước có từ ngày đó…”
Gợi ý làm bài – Các ý chính
1 Cảm nhận về đất nước được biểu hiện trong chương “Đất Nước”
a Giới thiệu đôi nét về tác giả, những đóng góp cho thơ ca Việt Nam hiện đại, vị trí của chươngĐất nước, những phát hiện và đóng góp của nhà thơ trong quan niệm về đất nước – lý giải định nghĩa
về đất nước (Có thể mở rộng liên hệ Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, Tố Hữu khi biểu hiện chủ đề đấtnước trong thơ)
Trước hết, đất nước bắt nguồn từ những gì gần gũi nhất, thân thiết nhất và cũng bình dị nhấttrong đời sống vật chất và tinh thần mỗi con người bình thường : gắn với những chuyện “ngày xửangày xưa”, miếng trầu bà ăn, với sự lam lũ và tảo tần “xay, giã, dần, sàng”, với tình nghĩa thủy chungnhư “gừng cay muối mặn”,…
b Đất nước được tác giả cảm nhận từ phương diện địa lí và lịch sử thời gian, không gian :Những huyền thoại về Lạc Long Quân và Aâu Cơ, về đất Tổ Hùng Vương và ngày giỗ Tổ, về conchim phượng hoàng, con cá ngư ông,… gợi lên một thời gian đằng đẵng, không gian mêng mông vôtận
c Đất nước còn được cảm nhận như một sự thống nhất các yếu tố lịch sử, địa lí, văn hóa, phongtục ; sự gắn bó giữa cái riêng và cái chung, giữa cá nhân và dân tộc, giữa thế hệ này và thế hệ nối tiếpkhác để :
“Trong anh và em hôm nay
Đều có một phần Đất Nước”
và một tinh thần trách nhiệm :
“Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời…”
d Đỉnh cao của cảm xúc trữ tình cũng là điểm hội tụ tư tưởng cốt lõi của đoạn trích : Đất nướcnày là đất nước của Nhân dân
- Đó là những địa danh, những hiện tượng, những danh nhân,… gần gũi quen thuộc, thiêng liêng
và gắn bó : hòn Trống Mái, núi Vọng Phu, những Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm,…
- Đất nước gắn với những con người vô danh bình dị : “Không ai nhớ mặt đặt tên – Nhưng họ đãlàm ra Đất Nước”
2 Phân tích đoạn thơ
Phân tích chín câu thơ đầu sẽ thấy được nhận thức của tác giả về đất nước theo phương diện lịch
sử – văn hóa Các ý chính cần khai thác :
a Đất nước có tự “ngày xưa”, lịch sử đất nước gắn liền với một nền văn hoá lâu đời của dân tộc
Trang 19Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
- Hình ảnh “ngày xửa ngày xưa” mẹ kể gợi về đất nước một thời thanh bình xa xăm trong ca dao,
cổ tích,…
- Hình ảnh “miếng trầu bà ăn” là truyền thống, phong tục của người Việt, làm người đọc có thểliên tưởng đến linh hồn của một quốc gia
b Đất nước lớn lên từ trong vất vả đau thương cùng những cuộc trường chinh không nghỉ
- Phân tích hình ảnh “cây tre” – biểu tượng cho sức sống mãnh liệt của dân tộc Việt Nam: “Biếttrồng tre đợi ngày thành gậy” gợi liên tưởng đến đoạn đường trường bốn ngàn năm của một dân tộcbất khuất luôn phải đương đầu với những kẻ thù tàn bạo nhất, quyết bảo vệ đến cùng nòi giống và xứ
sở của mình
- Hình ảnh “Tóc mẹ thì bới sau đầu”, “Hạt gạo phải một nắng hai sương…” gợi sự tần tảo, vất
vả, lam lũ của đất nước và của những con người làm ra đất nước này
c Đất nước của những con người sống nghĩa tình, thuỷ chung son sắt
Phân tích câu thơ “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” với thành ngữ “gừng caymuối mặn” quen thuộc, với những câu ca dao đằm thắm nghĩa tình “Tay bưng chén muối đĩagừng…”
d Phân tích, khái quát chung về giá trị nghệ thuật của đoạn thơ
Khi làm bài có thể phân tích xen kẽ nội dung với nghệ thuật, nhưng cần làm nổi bật những ý kháiquát là:
- Sử dụng sáng tạo các yếu tố của ca dao, truyền thuyết, cổ tích tạo nên những hình tượng, những
ý thơ, tứ thơ mới mẻ, độc đáo : “gừng cay muối mặn” , “ngày xửa ngày xưa…”
- Hình tượng thơ có sức mạnh gợi cảm Mỗi câu chữ đều gợi liên tưởng đến những chiều sâu củakhông gian và thời gian, của lịch sử và văn hoá với biết bao thăng trầm, thay đổi của đất nước, củachính những con người đã làm nên đất nước này
- Điệp tư “Đất Nước” (năm lần) : sự hiện diện gần gũi trong muôn mặt đời thường của đất nước,đất nước của nhân dân
Giọng thơ tâm tình, tha thiết, trầm lắng, trang nghiêm mà linh hoạt về nhịp điệu góp phần biểuhiện chủ đề đất nước trong
BÀI 8: SÓNG của Xuân Quỳnh
1 Nhà thơ Xuân Quỳnh
Xuân Quỳnh (1942 - 1988), quê ở Hà Đông (tỉnh Hà Tây); từng là diễn viên múa Từ năm 1963,Xuân Quỳnh chuyển sang viết báo, làm thơ.Cuộc đời bất hạnh; khao khát, tình yêu hạnh phúc giađình
Thơ có giọng điệu trong trẻo, hồn nhiên, cảm xúc tinh tế, chân thành; giàu yêu thương, nhiềukhát vọng
Tác phẩm chính: Hoa dọc chiến hào (1968), Gió Lào cát trắng (1974), Hoa cỏ may (1989)
2 Bài thơ Sóng
2.1 Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ ra đời năm 1967 trong chuyến nhà thơ đến vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), in trong
tập Hoa dọc chiến hào (1968).
ra bể cũng là tìm thấy chính mình Đó cũng là cái nỗi khát vọng muôn đời của tình yêu
- Sóng trong hai khổ thơ tiếp là đối tượng để nhà thơ gửi gắm suy tư về tình yêu bí ẩn
Hàng loạt những câu hỏi về ngọn nguồn của sóng, của tình yêu: Từ nơi nào sóng lên?, Gió bắtđầu từ đâu?, Khi nào ta yêu nhau? Thiên nhiên dù bí ẩn nhưng còn có thể lí giải được còn tìnhyêu không “làm sao cắt nghĩa được”
- Qua hình tượng sóng ở ba khổ tiếp, nỗi nhớ cũng được giãi bày mãnh liệt: sóng vỗ bờ ngàyđêm - em nhớ anh khắc khoải mọi thời gian, tràn ngập cả không gian, rất thật: Lòng em nhớ đếnanh/ Cả trong mơ còn thức” Khổ thơ diễn tả nỗi nhớ sâu sắc của một tình yêu chân thành, thuỷchung, khát khao gắn bó bền lâu
c Phần 2: Những suy tư lo âu trăn trở trước cuộc đời và khát vọng tình yêu
Trang 20Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị TiếnTrong cái hữu hạn của đời người, con người vẫn khao khát tình yêu của mình là vô hạn, bềnvững muôn đời Hai khổ cuối thể hiện niềm khao khát ấy: Làm sao được tan ra…/Để ngàn năm cònvỗ.
2.3 Nghệ thuật:
Thể thơ 5 chữ truyền thống, cách ngắt nhịp gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng
Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết
2.4 Chủ đề: Sóng là bài thơ tình đặc sắc.tác phẩm là sự khám phá những khát vọng tình yêu của
mọt trái tim phụ nữ mãnh liệt mà chân thành,giàu khao khát nhưng cũng rất tự nhiên
3 Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Chép và cảm nhận về 2 khổ thơ đầu của bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh)
- Nhịp thơ phù hợp với việc biểu đạt nội dung
Câu 2 Những giá trị về mặt nội dung tư tưởng và thành công về mặt nghệ thuật của bài thơ
“Sóng” (Xuân Quỳnh)
Gợi ý:
a Giá trị nội dung:
- Thể hiện một tâm hồn phụ nữ đang yêu thiết tha, mãnh liệt, hồn hậu, chân thành
- Nêu lên khát vọng về một tình yêu chung thủy và vĩnh hằng
b Giá trị nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng ẩn dụ sóng biểu thị cho các sắc thái khác nhau của tình yêu
- Lối thơ 5 chữ, lối điệp từ, điệp kết cấu câu phù hợp với những đợt sóng tình cảm của nhà thơ
Câu 3 Anh (chị) hãy phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình “Em” trong bài thơ “Sóng” để làm
sáng tỏ nhận xét sau về Xuân Quỳnh :
“Thơ Xuân Quỳnh thể hiện một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường”.
2 Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình “Em”
- Bài thơ có hai hình tượng, hai nhân vật trữ tình là “Sóng” và “Em” (cái tôi trữ tình của nhàthơ) Quan hệ giữa chúng là quan hệ thống nhất, hai mà một, không tách rời nhau “Sóng” là ẩn dụ,chỉ tâm trạng của người con gái đang yêu, hay đúng hơn là chỉ chính “Em” – người đang yêu vàmong muốn suốt đời được sốâng trong tình yêu
- Dùng hình tượng “Sóng”, Xuân Quỳnh diễn tả một quy luật muôn thuở của tình yêu : tìnhyêu gắn liền với tuổi trẻ, tuổi trẻ luôn khao khát yêu đương, tình yêu là sự trẻ trung của tâm hồn:
“Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ”
Trang 21Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
- Bằng hình tượng “Sóng”, Xuân Quỳnh diễn tả sự băn khoăn, trăn trở của đôi lứa yêu nhau:muốn giải thích, cắt nghĩa về tình yêu, về người mình yêu và về chính bản thân mình, nhưng đềukhông có câu trả lời thoả đáng Vì khó giải thích, cắt nghĩa nên tình yêu luôn luôn mới mẻ, luônluôn là sự khám phá:
“Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau”
- Tình yêu luôn gắn liền với nỗi nhớ Bằng việc khai thác trạng thái đa dạng, đối lập của hìnhtương “Sóng”, tác giả đã diễn tả nỗi nhớ cồn cào, khắc khoải của những người yêu nhau
- Nhân vật trữ tình bày tỏ khát vọng về một tình yêu thuỷ chung và vĩnh cửu: Em muốn hoáthân thành sóng để còn tồn tại mãi mãi cùng tình yêu:
“Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ”
Nhờ khai thác sáng tạo tính đối lập, đa dạng, phức tạp, vĩnh cữu của hình tượng “Sóng”, XuânQuỳnh bộc lộ sinh động những trăn trở, lo âu, khát vọng,… của người phụ nữ với một tình yêu thiếttha, mạnh mẽ
3 Kết luận
Trái tim khao khát, hạnh phúc của người phụ nữ đã dược thể hiện rõ ở bài thơ Sóng Trái tim
ấy thật chân thành, đằm thắm, mềm dịu nhưng cũng chứa đựng những tình cảm rộng lớn, mạnh mẽ,
có khả năng làm cho tình yêu đôi lứa biến thành một giá trị tinh thần cao quý của con người
Câu 4 Phân tích hình tượng “sóng” trong bài thơ cùng tên của Xuân Quỳnh và nêu cảm nhận về
tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu qua bài thơ.
- Hình tượng sóng được gợi ra từ âm hưởng dào dạt nhịp nhàng của bài thơ
- Phân tích những tâm trạng của chủ thể trữ tình được thể hiện qua hình tượng sóng
+ Suy tư về bí ẩn của tình yêu
+ Nhớ nhung trong tình yêu
+ Tin tưởng, thủy chung
+ Khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, vĩnh hằng hoá tình yêu
b Cảm nhận về tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu:
- Mạnh bạo chủ động bày tỏ tâm sự nỗi niềm
- Sôi nổi, nồng nhiệt, trong sáng, thủy chung gắn bó
- Quan niệm tình yêu này rất gần gũi với mọi người và có gốc rễ trong tâm thức dân tộc
c Nghệ thuật
- Thể thơ ngũ ngôn hiện đại rất tự do, phóng khoáng về vần, điệu, nhịp
- Sử dụng linh hoạt, có hiệu quả các biện pháp tu từ như: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa
- Nhịp điệu thơ dồn dập như những đợt sóng liên tiếp
3 Kết bài: Mượn hình tượng “sóng” để thể hiện tâm trạng, tình cảm với nhiều sắc thái phong
phú của một trái tim giàu khao khát yêu thương , “Sóng” là một trong số những bài thơ tình haynhất của Xuân Quỳnh và văn học Việt Nam hiện đại
BÀI 9 : ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA của Thanh Thảo
Trang 22Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
- Tác phẩm: Những người đi tới biển (trường ca, 1977), Dấu chân qua trảng cỏ (thơ, 1978),
Khối vuông ru-bich (thơ, 1985)…
2 Đàn ghi ta của Lor-ca
2.1 Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ lấy cảm hứng từ lời di chúc của Lor-ca cùng cuộc đời bi phẫn của
ông, in trong tập Khối vuông ru-bích (1985).
- Cái chết của Lor-ca làm tan vỡ khát vọng cách tân Thanh Thảo tái hiện giây phút bi tráng đóbằng bút pháp tượng trưng: áo choàng bê bết đỏ, tiếng ghi ta nâu, xanh, tròn, ròng ròng máu chảy
- Tiếng đàn là biểu hiện tổng hợp những đóng góp của Lor-ca về lĩnh vực nghệ thuật Tiếngđàn đã làm Lor-ca bất tử Với hình ảnh thơ đẹp nhưng buồn Thanh Thảo bày tỏ niềm ngưỡng mộ,
xót thương trước một nhà nghệ sĩ lớn : Giọt nước mắt vầng trăng/ Long lanh trong đáy giếng…
2.3 Nghệ thuật:
Bài thơ là một tác phẩm trữ tình nhưng có cấu trúc như một tác phẩm âm nhạc Dòng thơ li-lali-la li-la kết hợp trực tiếp giữa thơ và nhạc tạo sự ngân vang mãi về sự bất tử của Lor-ca
Nghệ thuật tượng trưng, siêu thực tạo sự lan tỏa, gợi mở với hình ảnh diễn đạt độc đáo, mới lạ,
ấn Bài thơ rất tiêu biểu cho thơ Việt Nam sau 1975
2.4 Chủ đề.Qua hình tượng Lo r-ca và tiếng đàn ghi ta,tác giảdiễn tả cái chết bi tráng đột ngột của
ngưòi nghệ sĩ đấu tranh cho tự do và cách tân nghệ thuật,đồng thờibày tỏ sự tiếc thương,đồng cảmsâu sắc váọư bbát tử và tên tuổi của Lo r-ca
3 Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Trình bày xuất xứ, cảm hứng, nội dung và chủ đề bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca” của
Thanh Thảo?
- Xuất xứ: Trích từ “Khới vuơng ru-bích”, xuất bản năm 1985
- Cảm hứng: ngưỡng mộ cuộc đời, thi ca và sự thương xót cái chết của Lor-ca
- Nội dung: viết về cái chết của Phê-đê-ri-cơ Gar-xi-a Lor-ca, tài năng sáng chói của văn họchiện đại Tây Ban Nha
- Chủ đề: Vẻ đẹp của hình tượng Lor-ca và biểu tượng nghệ thuật Lor-ca trong mạch cảm xúc
và suy tư đa chiều vừa sâu sắc, vừa mãnh liệt của Thanh Thảo
Câu 2 Ý nghĩa nhan đề và câu thơ đề từ trong bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca”?
• Ý nghĩa nhan đề: Tác giả đặt nhan đề bài thơ là “Đàn ghi ta của lor-ca” vì: Đàn ghi ta là biểu
tượng cho tình yêu của Lor-ca đối với đất nước Tây Ban Nha, cho con đường nghệ thuật, cho khátvọng cao cả mà Lor-ca nguyện phấn đấu suốt đời
• Ý nghĩa câu thơ đề từ: “Khi tơi chết hãy chôn tơi với cây đàn”:
- Đây là ý thơ của Lor-ca trong bài thơ “Di chúc” của Lor-ca
- Thể hiện tình yêu nghệ thuật say đắm, tình yêu tổ quốc nồng nàn của Lor-ca
- Thể hiện nhân cách cao đẹp của người nghệ sỹ chân chính: mong muốn xóa bỏ ảnh hưởngcủa bản thân để dọn đường cho thế hệ sau vươn tới
Câu 3 Ý nghĩa hai câu thơ: “Không ai chôn cất tiếng đàn, tiếng đàn như cỏ mọc hoang”?
Đây là hai câu thơ gợi những suy tư đa chiều, do vậy có nhiều cách hiểu:
• “Không ai chôn cất tiếng đàn”:
- Sự tiếc thương cái chết của một thiên tài
- Sự tiếc nuối hành trình cách tân dang dở
- Vì quá ngưỡng mộ Lor-ca, người ta đã không biết vượt qua Lor-ca
• “Tiếng đàn như cỏ mọc hoang”:
- Sức sống mãnh liệt của tiếng đàn, của khát vọng cách tân
- Cái đẹp không thể bị hủy diệt
- Lor-ca trở thành bất tử
Trang 23Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
Câu 4 Cái chết của Lor-ca được khắc hoạ bằng những chi tiết nào? Cảm nhận của anh (chị) về cái
chết ấy?
- Cái chết của Lor-ca được khắc hoạ bằng chi tiết “áo choàng bê bết đỏ” và “tiếng ghi-ta ròngròng máu chảy” Cái chết của Lor-ca là cái chết bi tráng, đột ngột làm “kinh hoàng” cả đất nướcTây Ban Nha Lor-ca bị giết hại tiếng đàn tượng trương cho đất nước khát vọng tự do và tình yêu(bầu trời và cô gái) của chàng đã “vỡ tan” và “ròng ròng máu chảy” Lor-ca chết nhưng tên tuổi và
sự nghiệp của Lor-ca sống mãi
Câu 5 Cảm nhận của anh (chị) về hình ảnh Ph.G Lor-ca được thể hiện qua bài thơ “Đàn ghi ta
của Lor-ca” (Thanh Thảo).
+ Cái chết đến bất ngờ và bi thảm của Lor-ca được diễn tả bằng hình ảnh “áo choàng bê bếtmáu” và một loạt hình ảnh chuyển đổi cảm giác của tiếng đàn ghi ta: (nâu”, “xanh”, “bọt nước vỡtan”, “ròng ròng máu chảy”…)
+ Lòng xót thương, tiếc nuối, niềm cảm thông, tri âm, thái độ ngưỡng mộ và mong ước sự giảithoát cho Lor-ca của tác giả khiến cho Lor-ca trở nên bất tử
- Nghệ thuật sử dụng hình ảnh tượng trưng góp phần trong việc khắc họa sinh động hình ảnhLor-ca
BÀI 10: NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ của Nguyễn Tuân
- Tác phẩm chính: Vang bóng một thời (1940), Người lái đò sông Đà (1960)…
2 Người lái đò sông Đà
2.1 Hoàn cảnh ra đời: Người lái đò Sông Đà là kết quả sau nhiều lần nhà văn đến Tây Bắc, đặc
biệt là chuyến đi năm 1958; thực tiễn xây dựng cuộc sống mới vùng cao đem đến cảm hứng sáng
tạo tập tùy bút Sông Đà (1960) Người lái đò Sông Đà là một trong 15 bài tùy bút của Nguyễn Tuân
được in trong tập này
Nó bày thạch trận trên sông…bong ke chìm, pháo đài nổi…dòng nước hùm beo tế hồng hộc…đánhđòn hiểm…”; vận dụng ngôn ngữ của nhiều ngành (võ thuật, điện ảnh, quân sự, văn chương) tả tỉ
mỉ, công phu, hấp dẫn thể hiện sự uyên bác, tài hoa Con sông Đà hiện ra như là một loài thủy quáikhổng lồ, hung tợn
- Nguyễn Tuân còn phát hiện Sông Đà thơ mộng với dòng chảy uốn lượn đẹp như mái tóc trữtình người thiếu nữ Tây Bắc, màu nước biến đổi theo mùa, mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng, rất kì ảo.Cảnh vật hai bên bờ sông Đà vừa hoang sơ nhuốm màu cổ tích vừa trù phú, tràn trề nhựa sống:Thuyền tôi trôi trên sông Đà…
- Cảm nhận và miêu tả sông Đà, Nguyễn Tuân đã chứng tỏ sự tài hoa, uyên bác và lịch lãm củamình Hình ảnh sông Đà là phông nền cho sự xuất hiện và tôn vinh vẻ đẹp của người lao động trongchế độ mới
2.2.2 Hình ảnh người lái đò được tác giả khắc họa độc đáo, là chân dung nghệ thuật hấp dẫn:
Trang 24Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
- Người lái đò có tư thế hiên ngang như một viên dũng tướng xông vào thạch trận oai phong,lẫm liệt Chống chọi thác ghềnh cuồng bạo mà bình tĩnh, ung dung, xử lí tình huống thông minh,khéo léo: phối hợp mắt, tay, chân…giữ chặt tay lái, cưỡi sóng như cưỡi hổ…vượt qua các cửatử vào cửa sinh khéo léo, tài hoa, tay lái mềm mại; anh dũng“nén vết thương…nắm quy luật thác
đá Sau khi vượt thác xong “chẳng bàn về chiến công…” Người lái đò anh hùng trên sông nước,người nghệ sĩ tài hoa vượt thác ghềnh, trí dũng song toàn đáng khâm phục
- Nguyên nhân chiến thắng: sự ngoan cường, dũng cảm, kinh nghiệm sông nước khúc hùng
ca ca ngợi con người, ca ngợi lao động vinh quang
- Hình ảnh người lái đò cho thấy Nguyễn Tuân đã tìm được nhân vật mới:những người đángtrân trọng ngợi ca không thuộc tầng lớp đài các Vang bóng một thời mà là những người lao độngbình thương – chất vàng mười của Tây Bắc.Người anh hùng không chỉ có trong chiến đấu mà còn
có trong cuộc sống lao động thường ngày
2.3 Đặc sắc nghệ thuật:
- Những ví von, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng độc đáo, bất ngờ và rất thú vị
- Từ ngữ phong phú, sống động, giàu hình ảnh và có sức gợi cảm cao; vận dụng kiến thức đangành trong miêu tả
- Câu văn đa dạng, nhiều tầng, giàu nhịp điệu, lúc thì hối hả, gân guốc, khi thì chậm rãi, trữtình…
2.4.Chủ đề: Qua hình ảnh con sông Đà hung bạo và thơ mộng,người lái đồ bình dị mà dũng cảm,tài
hoa,Nguyễn Tuân ca ngợi vẻ đẹpcủa thiên nhiên và con ngườimiền Tây Bắc của Tổ quốc
3 Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Chủ đề tư tưởng và đặc điểm nghệ thuật của tùy bút “Người lái đò sông Đà” của Nguyễn
Tùy bút “Người lái đò sông Đà” đã đạt tới trình độ nghệ thuật bậc thầy, biểu hiện:
- Chất tài hoa uyên bác trong ngòi bút miêu tả thiên nhiên và con người
- Ngôn ngữ phong phú, chính xác, điêu luyện, giàu hình ảnh
- Có nhiều so sánh, liên tưởng hết sức táo bạo bất ngờ có giá trị tạo hình, gợi cảm
Câu 2 Phát hiện của Nguyễn Tuân về con sông Đà và người lái đò sông Đà trong tùy bút ‘Người
lái đò sông Đà”?
• Phát hiện về sông Đà:
- Mọi con sông đều chảy về hướng Đông, riêng con sông Đà chảy lên phía Bắc
- Sông Đà như một thực thể sống động với hai tính cách trái ngược nhau: vừa hung bạo, vừatrữ tình
• Phát hiện về người lái đò:
- Người lái đò là một người lao động bình thường nhưng khi chèo đò, vượt thác lại như mộtdũng tướng, một nghệ sỹ tài hoa Vẻ đẹp và chủ nghĩa anh hùng được thể hiện trong con người bìnhthường, làm công việc bình thường
- Nguyễn Tuân thấy những con người lao động như ông lái đò là chất “vàng mười” của vùngTây Bắc
Câu 3 Biểu hiện của phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân trong tùy bút “Người lái đò sông Đà”?
Tùy bút “Người lái đò sông Đà” là tác phẩm thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật NguyễnTuân:
- Phát hiện và miêu tả một cách tài hoa vẻ đẹp của con sông Đà: vừa hùng vĩ, hung bạo, vừathơ mộng, trữ tình
- Khắc họa thành công hình ảnh ông lái đò – một người lao động bình dị nhưng như một nghệ
sỹ rất tài giỏi trong nghệ thuật leo thác, vượt ghềnh
- Sử dụng kiến thức của nhiều lĩnh vực khác nhau như: văn học, lịch sử, địa lý, điện ảnh, âmnhạc, quân sự… để khắc họa con sông Đà và ông lái đò
Trang 25Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
- Mô tả những thác đá, hút nước, “thạch trận”… một cách sắc sảo, đầy ấn tượng bằng vốn từngữ phong phú và vốn kiến thức sâu rộng
Câu 4:Anh (chị)hãy nhận xét về sức tưởng tượng sáng tạo của Nguyễn Tuân trong đoạn tảcuộc chiến đấu của người lái đò với thác dữ?
Nguyễn Tuân đã thể hiện trí tưởng tượng và năng lực sáng tạo mãnh liệt trong tuỳ bút Ngườilái đồ sông Đà,đặc bieetj là đoạn tả cuọc vượt thác sông Đà,được ông ví như cuộc chiến đấu với consông hung dữ
Thác nước với tiếng réo đặc biệt:”Tiếng thác nghe như oán trách gì,rồi lại là van xin,rồi lại như
là khiêu khích,giọng gằn mà chế nhạo,nó rống lên như tiếngmột ngàn con trâu mộng đang lồng lộngiữa rừng vầu ,rừng tre nứa nổ lửa,đang phá tuông rừng lửa,lửa cùng gầm thét với đần trâu da cháybùng bùng”
Sau nước là đá.Đá sẳn sàng chồm cả dậy để vồ lấy thuyền.Mổi hòn một dáng vẻ Chúng bàythạch trân trên sông chia làm nhiều tuyến,chủ động tiêu diệt tất cả những ai trên thuyền ngay ở chânthác
Nước và đá phối hợp để dánh tan cái thuyền của ông lái đòChúng hung hăng hò la,liều mạng
đá trái,thúc ggối vào bụng vào hông thuyền.Có lúc chúng đội cả thuyền lên.Trùng vi thạch trận lắtléo.Vòng đầu bốn cửa tử một cửa sinh.Vòng sau lại tăng thêm nhiều cửa tử vàcửa sinh lại lệch qua
bờ hữa ngạn.Vòng ba bên phải,bên trái đều là luồng chết.luồng sống ở ngay bọn hậu vệ của conthác
Người lái đồ đã nắm chắc binh pháp của thần sông,thần đá,đã chống trả quyết liệt đồn lùnghồi,đồn tỉa,đòn âm của chúng, đã khôn khéo ,tỉnh táo thay đổi chiến thuật.Và cuối cùng bỏ lạinhững luồng tử,đi tới độan sông hết thác thanh bình
Cuộc chiến đấu vượt thác của người lái đò là cả một trận đánh ác liệt đầy hào hùng với baonhiêu tình huống gay cấn,nhưng cuối cùng,thắng lợi thuộc vvề người lái đò sông Đà.Và thắng lợithuộc về trí tưởng tượng sáng tạo phong phú độc đáo của nhà văn
Câu 5 Phân tích hình tượng sông Đà trong tùy bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, qua đó
nêu lên những đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm.
Gợi ý làm bài – Các ý chính
Yêu cầu phân tích được hình tượng sông Đà và nêu bật được những nét đặc sắc về nghệ thuật
1 Người lái đò sông Đà trích trong tập tùy bút Sông Đà của Nguyễn Tuân, xuất bản lần đầunăm 1960 Trong tác phẩm, Nguyễn Tuân không chỉ ca ngợi con người Tây Bắc mà còn thể hiệnđược vẻ đẹp độc đáo của sông Đà vừa hung dữ, hiểm trở lại vừa thơ mộng, trữ tình
2 Hình tượng sông Đà hiện lên như nhân vật đầy sức sống có tính cách riêng độc đáo gây cảm xúc đặc biệt cho người đọc:
- Tính chất hung dữ, hiểm trở của sông Đà : ở thượng nguồn, con sông có nhiều ghềnh tháchiểm trở, nhiều hút nước sâu, xoáy nước giữa dòng sông (thác đá, vách đá dựng đứng, “nước xô đá,
đá xô sóng, sóng xô gió…”) Những tảng đá như tạo thành những trận đồ bát quái để thử tháchnhững người lái đò trên sông
- Tính chất hung bạo của sông Đà : Nguyễn Tuân đã miêu tả cuộc chiến đấu sinh tử giữa ngườilái đò và con sông Đà Con sông lúc thì giống như con ngựa bất kham, lúc thì lại như một loài thủyquái khổng lồ hung ác, nham hiểm và độc địa Nó “gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýtbất cứ người lái đò sông Đà nào” Đặc biệt, còn có những “thạch trận” nham hiểm, dữ dội nhưquyết tiêu diệt người lái đò
- Vẻ đẹp trữ tình và thơ mộng của con sông Đà : Nguyễn Tuân hình dung sông Đà như mộtthiếu nữ kiều diễm “tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời TâyBắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân” Nhà vănngắm nhìn dòng sông ở nhiều thời điểm và phát hiện ra nhiều màu sắc khác nhau: mùa xuân sông
Đà xanh ngọc bích, thu về thì “lừ lừ chín đỏ” Còn “Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử Bờ sônghồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa…” và dưới dòng sông “Đàn cá dầm xanh quẫy vọt lênmặt sông bụng trắng như bạc rơi thoi”… và sông Đà như một “cố nhân”…
Tính chất hung bạo và trữ tình tồn tại độc lập nhưng lại vừa kết hợp hài hòa đã tạo nên vẻ đẹptuyệt vời của dòng sông Dòng sông thành “nhân vật” có cá tính, có tâm hồn Khắc họa vẻ đẹp sông
Đà chính là nhà văn ca ngợi thiên nhiên Tây Bắc, ngợi ca đất nước Việt Nam thân yêu
3 Những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm
Trang 26Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
- Nguyễn Tuân vốn có tri thức phong phú nhiều mặt : lịch sử, địa lí, địa chất, hội họa, điện ảnh.Qua miêu tả con sông Đà, ông đã cung cấp cho người đọc những hiểu biết về những tên gọi khácnhau con sông Đà qua từng thời kì lịch sử về địa lí, địa chất,… ông đã dành cho người đọc nhữngtrang viết hấp dẫn miêu tả sông Đà như một công trình nghệ thuật tuyệt vời của thiên nhiên, đẹpkhông những ở sự dữ dội, huyền bí mà còn bởi chất thơ mộng, trữ tình vốn có của nó
- Nguyễn Tuân đã vận dụng mặt mạnh của nhiều ngành nghệ thuật khác nhau để làm tăng biểuhiện đồng thời để bộc lộ cảm xúc Cách miêu tả đã thể hiện tài hoa của tác giả
- Miêu tả sông Đà, tác giả đã sử dụng vốn từ ngữ phong phú và đa dạng Miêu tả vẻ đẹp trữtình của con sông Đà từ ngữ được trau chuốt, câu văn được kéo dài ra mang đậm trầm tư, mơ mộng.Miêu tả cuộc quyết đấu của người lái đò với sông Đà, Nguyễn Tuân sử dụng nhiều từ ngữ quân sự,
võ thuật với lối tạo câu ngắn Tả con sông thì dùng nhiều hình ảnh, góc cạnh, so sánh liên tưởng rấtxuất sắc,… Nguyễn Tuân xứng đáng là “Một nghệ sĩ của ngôn từ”
Câu 6 Phân tích sự thể hiện của phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân qua tùy bút: “Người lái đò
- Mỗi trang viết của Nguyễn Tuân đều thể hiện tính tài hoa, uyên bác của nhà văn Ông vậndụng kiến thức nhiều ngành văn hoá nghệ thuật khác nhau để quan sát và mô tả hiện thực Ở tùy bút: “Người lái đò sông Đà”, nhà văn sử dụng tri thức của các môn: lịch sử, địa lí, quân sự, võ thuật,hội hoạ, điêu khắc, thơ Đường, thơ Nguyễn Quang Bích, thơ Tản Đà
- Nguyễn Tuân vốn sở trường ở thể tùy bút Tùy bút của Nguyễn Tuân phóng túng, giàu liêntưởng, ngôn ngữ phong phú, điêu luyện
3 Kết bài:
“Người lái đò sông Đà” là một tác phẩm đặc sắc in đậm dấu ấn riêng của Nguyễn Tuân Nhàvăn ghi chép lại với tất cả lòng yêu mến, cảm phục con người lao động tài hoa và cảnh thiên nhiênđẹp cũng thể hiện ở đây cảm nhận mới mẻ và cái nhìn sâu rộng về sông Đà qua lối viết độc đáo đầysáng tạo
Câu 7 Phân tích hình tượng ông lái đò trong tùy bút Người lái đò sông Đà để làm rõ những nét
độc đáo trong cách miêu tả nhân vật của Nguyễn Tuân.
Gợi ý làm bài – Các ý chính
1 Giới thiệu sơ lược về tác phẩm
Tùy bút Người lái đò sông Đà là một trong những tác phẩm đặc sắc của Nguyễn Tuân, được introng tập tùy bút Sông Đà xuất bản lần đầu năm 1960 Trong tác phẩm, Nguyễn Tuân xây dựngđược hai hình tượng đáng nhớ là con sông Đà và ông lái đò Đây là hai hình tượng mang đậmphong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân, đã để lại cho độc giả những ấn tượng mạnh mẽ
2 Phân tích hình tượng ông lái đò
- Ông lái đò là người tài trí, luôn có phong thái ung dung pha chút nghệ sĩ Ông hiểu biết tườngtận về “tính nết” của dòng sông, “nhớ tỷ mỷ như đóng đanh vào lòng tất cả các luồng nước của tất
cả những con thác hiểm trở”, “nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá”, “thuộc quy luật phụckích của lũ đá nơi ải nước hiểm trở”, biết rõ từng cửa tử, cửa sinh trên “thạch trận” sông Đà Đặcbiệt, ông chỉ huy các cụôc vượt thác một cách tài tình, khôn ngoan và biết nhìn những thử thách đãqua bằng cái nhìn giản dị mà không thiếu vẻ lãng mạn,…
- Ông lái đò rất mực dũng cảm trong những cụôc vượt thác đầy nguy hiểm : tả xung hữu độttrước “trùng vi thạch trận” của sông Đà, kiên cường nén chịu cái đau thể xác do cụôc vật lộn vớisóng thác gây nên, chiến thắng thác dữ bằng những động tác táo bạo mà vô cùng chuẩn xác, mạchlạc (tránh, đè sấn, lái miết một đường chéo, phóng thẳng,…)
Trang 27Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
- Ông lái đò là một hình tượng đẹp về người lao động mới Qua hình tượng này, Nguyễn Tuânmuốn phát biểu quan niệm : người anh hùng không phải chỉ có trong chiến đấu mà còn có cả trongcuộc sống lao động thường ngày Ông lái đò chính là một người anh hùng như thế
3 Những nét độc đáo trong cách miêu tả ông lái đò của Nguyễn Tuân
- Nguyễn Tuân chú ý tô đậm nét tài hoa, nghệ sĩ ở ông lái đò Đây là cách viết phù hợp vớiquan niệm nghệ thuật về con người của nhà văn, phù hợp với cách nhìn rộng mở của ông về phẩmchất tài hoa, nghệ sĩ Theo ông, nét tài hoa, nghệ sĩ của con người không chỉ thể hiện trong hoạtđộng sáng tạo nghệ thuật mà còn trong nhiều hoạt động khác nữa Khi con người đạt tới trình độđiêu luyện trong công việc của mình là khi họ bộc lộ nét tài hoa nghệ sĩ rất đáng được đề cao
- Nguyễn Tuân có ý thức tạo nên tình huống đầy thử thách để nhân vật bộc lộ rõ phẩm chấtcủa mình Điều đáng chú ý trước hết là nhà văn đã miêu tả cuộc vượt thác như một trận “thủychiến” Càng nhấn mạnh thách thức ghê gớm của “thạch trận” sông Đà, tác giả càng khắc họa đượcsinh động sự từng trải, mưu mẹo và gan dạ của ông lái đò Dĩ nhiên, để có thể miêu tả được trận
“thủy chiến”, nhà văn phải huy động tới vốn hiểu biết khá uyên bác của mình về nhiều lĩnh vực, đặcbiệt là lĩnh vực quân sự và võ thuật,…
- Nguyễn Tuân đã sử dụng một ngôn ngữ miêu tả đầy cá tính, giàu chất tạo hình, hoàn toànphù hợp với đối tượng Tác phẩm có rất nhiều từ dùng mới mẻ cùng lối nhân hóa độc đáo và những
ví von bất ngờ mà vô cùng chính xác (nắm chặt được lấy cái bờm sóng, ông đò ghì cương lái,thuyền như một mũi tên tre xuyên nhanh qua hơi nước…), v.v
Bài 11: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG? Của Hoàng Phủ Ngọc Tường
1 Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hoàng Phủ Ngọc Tường (1937), là một trí thức yêu nước, nhà văn gắn bó mật thiết với xứ
Huế, có vốn hiểu biết trên nhiều lĩnh vực, chuyên viết về bút kí, là “một trong những nhà văn viết kí hay nhất của văn học ta hiện nay” (Nguyên Ngọc); sáng tác luôn có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa
chất trí tuệ và trữ tình, nghị luận và tư duy đa chiều với một lối hành văn hướng nội, súc tích, mêđắm, tài hoa
- Tác phẩm chính: Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu (1971), Ai đã đặt tên cho dòng sông (1986), Hoa trái quanh tôi (1995)…
2 Ai đã đặt tên cho dòng sông?
2.1 Hoàn cảnh sáng tác
Ai đã đặt tên cho dòng sông viết tại Huế năm 1981, in trong tập sách cùng tên Tác phẩm gồm
ba phần, đoạn trích là phần thứ nhất
2.2 Nội dung
2.2.1 Vẻ đẹp sông Hương được phát hiện ở cảnh sắc thiên nhiên:
- Sông Hương đầu nguồn được nhân hóa mang sức sống mãnh liệt, hoang dại, nhưng cũng rất
đỗi dịu dàng, say đắm Đó là vẻ đẹp rầm rộ, mãnh liệt của một bản trường ca của rừng già khi nó
đi qua giữa lòng Trường Sơn để sống nửa đời mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại; vẻ đẹp dịu dàng và say đắm khi nó chảy giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng.
- Đến ngoại vi thành phố Huế: SH như “người gái đẹp nằm ngủ mơ màng…” được người tình mong đợi đến dánh thức.Thủy trình của con sông như cuộc tìm kiếm có ý thức người tình nhân đích thực của người con gái đẹp …
-Đến giữa thành phố Huế: SH như tìm được chính mình” vui hẳn lên…”Nó có những nét tinh
tế đẹp như điệu slow tình cảm dành riêng cho Huế…
-Trước khi từ biệt Huế: SH giống như “người tình dịu dàng và chung thủy”Con sông giống
“như nàng Kiều trong đêm tình tự”, trở lại tìm Kim Trọng” …
Nhà văn khai thác vẻ đẹp thiên nhiên của sông Hương bằng những rung cảm tinh tế của mộttâm hồn nhạy cảm, tài hoa
2.2.2 Vẻ đẹp nhìn từ góc độ văn hóa:
- Tác giả gắn sông Hương với âm nhạc cổ điển Huế Có một dòng thi ca về sông Hương, một
dòng sông không lặp lại mình “dòng sông trắng, lá cây xanh” (thơ Tản Đà), vẻ đẹp hùng tráng
“kiếm dựng trời xanh” trong thơ Cao Bá Quát, là nỗi quan hoài vạn cổ trong thơ Bà huyện Thanh Quan, là sức mạnh phục sinh tâm hồn trong thơ Tố Hữu.
2 2.3.Vẻ đẹp nhìn từ góc độ lịch sử
Trang 28Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị TiếnTừng là dòng sông bảo vệ biên thùy Tổ quốc Đại Việt, từng soi bóng kinh thành Phú Xuân củaNguyễn Huệ, từng chứng kiến bao cuộc khởi nghĩa, những chiến công rung chuyển rồi đến cáchmạng T8-1945, chiến dịch Mậu Thân1968.
2.2.4 Vẻ đẹp trong trí tưởng tượng sáng tạo tài hoa của tác giả
Sông Hương như một cô gái Huế tài hoa, dịu dàng, sâu sắc, đa tình, kín đáo, lẳng lơ nhưng rất mực chung tình, khéo trang sức mà không lòe loẹt phô phang, giống như những cô dâu ngày xưa trong sắc áo điều lục đấy cũng chính là màu của sương khói trên sông Hương, giống như tấm voan huyền ảo của tự nhiên, sau đó ẩn dấu khuôn mặt thật của chính dòng sông Lối so sánh độc đáo kết
hợp biện pháp nhân hóa, ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc
2.3 Nhan đề
- Tiêu đề lưu ý người đọc về cái tên đẹp của dòng sông, cái tên gợi bao cảm xúc, nỗi niềm xưa
cũ Cái tên đẹp đó được tác giả lí giải bằng một bài tùy bút
- Gợi lên niềm biết ơn đối với những người đã khai phá miền đất lạ; làm đọng lại một niềmbâng khuâng trong tâm hồn người đọc
2.4 Nét đẹp của văn phong Hoàng Phủ Ngọc Tường
Ngôn ngữ phong phú, giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, nhânhóa tạo khả năng liên tưởng kì diệu; lối kí phóng khoáng, tài hoa, giàu thông tin văn học, lịch sử;giàu chất thơ trữ tình lãng mạn
2.5 Chủ đề: Nhiều kiến thức về địa lí, lịch sử,văn hoá nghệ thuật đã được tác giả huy động nhằm
khám phá và ngợi ca không chỉ vẻ đẹp của dòng sông mang cái tên giàu ý nghĩa mà rộng hơn,giúpngười đọc thêm yêu quý vẻ đẹp của quê hương, Đất nước
3 Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Nội dung, chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của bài ký “Ai đã đặt tên cho dòng sông” của
Hoàng Phủ Ngọc Tường.
- Từ những cảm xúc sâu lắng được tổng hợp bằng vốn kiến thức phong phú về địa lý, lịch sử,văn hóa, nghệ thuật…, tác giả ca ngợi vẻ đẹp của sông Hương từ nhiều góc độ: từ thượng nguồn tớikhi qua kinh thành Huế; từ tự nhiên, lịch sử đến văn hóa nghệ thuật Qua đó, nhà văn ca ngợi thànhphố Huế và bộc lộ tình yêu đối với quê hương đất nước
- Sử dụng thủ pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh, liên tưởng với giọng văn trần thuật mượt mà,giàu nhịp điệu và giàu chất thơ
Câu 2 Những phát hiện của Hoàng Phủ Ngọc Tường về sông Hương?
- Sông Hương có vẻ đẹp thiên nhiên: lúc thì như một “cô gái Di-gan” phóng khoáng và mandại, khi như “người gái đẹp nằm ngủ mơ màng”, lúc lại như “người tài nữ đánh đàn lúc đêmkhuya”…
- Ngoài vẻ đẹp thiên nhiên, sông Hương còn là dòng sông lịch sử, dòng sông văn hóa, thi ca vàdòng sông của đời thường
Câu 3 Cảm hứng thẩm mỹ và văn phong Hoàng Phủ Ngọc Tường qua đoạn trích bút kí : “Ai đã
đặt tên cho dòng sông”.
- Cảm hứng thẩm mỹ: Ca ngợi vẻ đẹp phong phú, đa dạng của dòng sông Hương êm ả, hiềnhòa, chảy qua thành phố Huế mộng và thơ Vẻ đẹp của sông Hương nơi thượng nguồn như “cô gáiDi-gan man dại và phóng khoáng”; khi qua cánh đồng Châu Hóa đây hoa dại thì như “người gái đẹpnằm ngủ mơ màng”, về qua kinh thành Huế như “người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya”; sôngHương có những vẻ đẹp khác những con sông nổi tiếng thế giới như sông Xen, sông Đa-nuýt vàsông Nê-va Sông Hương còn là dòng sông của văn hóa, thơ, lịch sử…
- Văn phong Hoàng Phủ Ngọc Tường: phóng túng, tài hoa, giàu thông tin văn hóa, lịch sử, giàuchất thơ trữ tình, lãng mạn
Câu 4 Phân tích vẻ đẹp của hình tượng sông Hương trong tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng
sông?” của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường.
(Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2009)
Gợi ý làm bài – Các ý chính
1 Giới thiệu sơ lược về tác giả và tác phẩm
Bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” là một trong những tác phẩm đặc sắc của Hoàng PhủNgọc Tường, được in trong tập bút kí cùng tên xuất bản năm 1986 Trong tác phẩm, Hoàng PhủNgọc Tường đã vẽ ra bức tranh tuyệt đẹp về hình tượng sông Hương của xứ Huế mộng mơ
Trang 29Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
2 Phân tích vẻ đẹp hình tượng sông Hương
HS có thể phân tích theo bố cục từng đoạn: ở thượng nguồn; qua đồng bằng Châu Hóa; quakinh thành Huế; gắn với lịch sử, thơ ca… cũng có thể theo cách sau:
- Vẻ đẹp được phát hiện ở cảnh sắc thiên nhiên : sông Hương là một cong trình nghệ thuậttuyệt vời của tạo hóa
- Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ văn hóa: sông Hương là dòng sông của âm nhạc, của thơ ca
- Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ lịch sử: sông Hương là dòng sông của những chiến công hiểnhách
- Vẻ đẹp trong trí tưởng tượng của tác giả : sông Hương đẹp như một thiếu nữ Huế tài hoa, dịudàng, đa tình,… sông Hương càng đáng yêu, quyến rũ hơn khi gắn liền với cái tôi của Hoàng PhủNgọc Tường – tài hoa, uyên bác, giàu tình cảm và trí tưởng tượng lãng mạn, say mê cái đẹp củathiên nhiên xứ Huế
3 Đánh giá chung về giá trị của hình tượng sông Hương.
Bài 12: CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA của Nguyễn Minh Châu
1 Nguyễn Minh Châu
Nguyễn Minh Châu (1930 – 1989) là một nhà văn quân đội
- Trước 1975, là ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tình lãng mạn
- Sau 1975, chuyển sang cảm hứng thế sự với những vấn đề đạo đức và triết học nhân sinh Ông là người “mở đường tinh anh và tài năng” cho công cuộc đổi mới văn học
- Tác phẩm: Những vùng trời khác nhau (truyện ngắn, 1970), Dấu chân người lính (tiểuthuyết, 1972), Chiếc thuyền ngoài xa (1987)…
2 Chiếc thuyền ngoài xa
2.1 Hoàn cảnh ra đời: Chiếc thuyền ngoài xa được viết tháng 8 - 1983, in đậm phong cách tự sự,
triết lí của Nguyễn Minh Châu; tiêu biểu cho xu hướng chung của văn học Việt Nam thời kì đổimới: hướng nội khai thác sâu sắc số phận cá nhân và thân phận con người trong cuộc sống đờithường Lúc đầu in trong Bến quê; sau làm tên chung một tập truyện ngắn
2.2 Nội dung
2.2.1 Hai phát hiện của nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng
- Phát hiện thứ nhất rất thơ mộng, một “cảnh đắt trời cho”: chiếc thuyền lưới vó ẩn hiện trongbiển sớm mờ sương có pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào đẹp như một bứchoạ thời cổ - một vẻ đẹp toàn bích, Phùng tưởng mình “vừa khám phá thấy cái chân lí của sự toànthiện” trước “vẻ đẹp tuyệt đỉnh của ngoại cảnh”
- Phát hiện thứ hai mang nghịch lí như trong câu chuyện cổ đầy quái đản: Cảnh người chồngđánh vợ, đứa con thương mẹ đánh lại bố Phùng không ngờ sau cảnh đẹp tuyệt đỉnh mà anh vừa bắtgặp lại là bao trái ngang, trớ trêu giữa đời thường Anh nhận ra sự xa cách giữa cái đẹp của ngoạicảnh với số phận cực nhọc, tăm tối của con người, một cảnh tượng phi thẩm mĩ
- Tình huống truyện cho thấy: cuộc đời chứa đựng nhiều nghịch lí Chiếc thuyền ngoài xamang đến bức ảnh đẹp toàn bích nhưng khi chiếc thuyền ở gần lại phơi bày một hiện thực nghiệtngã về thân phận con người Đằng sau cái đẹp không phải bao giờ cũng là chân lí của sự hoàn thiện,
là đạo đức
2.2.2 Câu chuyện của người đàn bà ở toà án huyện:
- Đó là người đàn bà nhọc nhằn, nghèo khổ thân hình cao lớn, với những đường nét thô kệch,khuôn mặt mệt mỏi, tấm lưng áo bạc phếch và rách rưới Bị chồng đánh đập, hành hạ thường xuyên
“Ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng Những trận đòn trút lên chị thật tàn bạo và chịchịu đựng “cơn giận như lửa cháy” của người chồng bằng sự cam chịu nhẫn nhục “không hề kêumột tiếng, không chống trả, cũng không tìm cách chạy trốn”, không chịu bỏ chồng theo đề nghị củachánh án Đẩu
- Lí do chị không li dị là vì vì chị cần có người đàn ông chèo chống lúc phong ba,… đàn bà ởthuyền phải sống cho con chứ không thể sống cho mình; vui khi nhìn đàn con được ăn no Sợ concái bị tổn thương nên chị xin chồng đưa lên bờ mà đánh
- Người đàn bà thấu hiểu lẽ đời đáng được chia sẻ, cảm thông trong những cay đắng, khổ nhụcđời thường và rất đáng trọng ở vẻ đẹp tình mẫu tử, lòng bao dung, đức hi sinh Đó cũng là vẻ đẹptâm hồn của người phụ nữ Việt Nam
Trang 30Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
- Câu chuyện của người đàn bà khiến chánh án Đẩu vỡ ra và suy nghĩ: muốn con người thoátkhỏi đau khổ cần có những giải pháp thiết thực chứ không phải chỉ là thiện chí hay lí thuyết đẹp đẽ.Phùng đã thay đổi cách nhìn về con người và quan niệm nghệ thuật: đừng nhìn cuộc đời, con ngườimột cách đơn giản, phiến diện; phải đánh giá sự việc, hiện tượng trong mối quan hệ đa chiều
2.2.3 Tấm ảnh được chọn trong bộ lịch năm ấyNghệ thuật chân chính không thể thoát li
cuộc sống nghệ thuật chính là đời, vì cuộc đời
2 3 Đặc sắc về nghệ thuật
- Tạo tình huống truyện độc đáo, có ý nghĩa khám phá phát hiện về đời sống
- Cách khắc hoạ nhân vật chân thực, đậm nét, đọng lại ấn tượng nhức nhói trong lòng ngườiđọc
- Ngôn ngữ nhân vật sinh động, phù hợp với tính cách Lời văn giản dị mà sâu sắc, đa nghĩa
- Lựa chọn ngôi kể và điểm nhìn thích hợp, làm cho câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực, cósức thuyết phục
3 Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu.
- Hình ảnh “chiếc thuyền ngoài xa” gắn với cái đẹp “tuyệt đỉnh của ngoại cảnh” nhưng lúcnhìn gần lại hiện lên sự thật phũ phàng của cuộc sống
- Nhan đề tác phẩm là một khái quát giản dị về mối qun hệ giữa nghệ thuật và đời sống, đồngthời cũng là một ẩn dụ sâu sắc về cái nhìn nghệ thuật
Câu 2 Bài học và ý nghĩa nhân văn sâu sắc mà truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” mang đến
cho người đọc là gì?
- Từ câu chuyện về bức ảnh nghệ thuật và sự thật cuộc đời đằng sau bức ảnh, truyện ngắn đãmang đền cho người đọc bài học về cách nhìn cuộc sống và con người: phải có một cái nhìn đadiện, đa chiều, phát hiện ra bản chất thật sau cái vẻ bên ngoài của hiện tượng
- Hãy quan tâm nhiều hơn nữa đến con người, nhất là những người lao động trong cuộc chiếnchống lại cái đói nghèo, lạc hậu
Câu 3 Ý nghĩa khám phá, phát hiện của tình huống truyện trong “Chiếc thuyền ngồi xa”
- Ở tình huống truyện này, cái nhìn và cảm nhận của nghệ sĩ Phùng, chánh án Đẩu là sự khámphá, phát hiện sâu sắc về đời sống và con người:
+ Phùng như thấy chiếc thuyền nghệ thuật thì ở ngồi xa, còn sự thật cuộc đời lại rất gần Câuchuyện của người đàn bà ở toà án huyện giúp anh hiểu rõ hơn cái lý trong cái tưởng như nghịch lý ởgia đình thuyền chài Anh hiểu thêm tính cách Đẩu và hiểu thêm chính mình
+ Đẩu hiểu được nguyên do người đàn bà khơng thể bỏ chồng là vì những đứa con Anh vỡ lẽ
ra nhiều điều trong cách nhìn nhận cuộc sống
- Tình huống truyện “Chiếc thuyền ngồi xa” là một tình huống nhận thức, có ý nghĩa khámphá, phát hiện về sự thật cuộc sống Tình huống truyện này đã nhấn mạnh thêm mối quan hệ gắn bógiữa nghệ thuật và cuộc đời, khẳng định cái nhìn đa diện, nhiều chiều về đời sống, gợi mở nhữngvấn đề mới cho sáng tạo nghệ thuật
Câu 4 Phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh
- Dường như trong hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa giữa trời biển mờ sương, nhiều nghệ sĩnhiếp ảnh (nhân vật Phùng) đã bắt gặp cái thiện và cái nghĩa, thấy tâm hồn mình như được gội rửatrở nên thật trong trẻo tinh khôi bởi cái đẹp hài hoà lãng mạn của cuộc đời
Câu 5 Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của
Nguyễn Minh Châu, từ đó, phát hiện ra thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.
Gợi ý làm bài – Các ý chính
Trang 31Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
1 Giới thiệu: Trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của nhà văn Nguyễn Minh Châu, nhân
vật để lại ấn tượng sâu sắc nhất cho người đọc là người đàn bà làng chài - người phụ nữ vô danh vớitấm lòng bao dung, vị tha, đức hi sinh cao thượng mà khiến khi gấp trang sách lại ta không thể nàoquên
2 Phân tích:
- Ngoại hình: trạc ngoài 40, hình dáng thô kệch, rỗ mặt, khuôn mặt mệt mỏi sau một đêm thức
trắng kéo lưới, tái ngắt và gợi ấn tượng người đàn bà xấu xí, mệt mỏi dường như đang buồnngủ Và cuộc đời nhọc nhằn, lam lũ, vất vả, đau khổ làm cho diện mạo chị đã xấu giờ trở nên thôkệch
- Số phận:
+ Dường như mọi sự bất hạnh của cuộc đời đều trút cả lên chị, xấu, nghèo khổ, lam lũ, lại phảithường xuyên chịu những trận đòn roi của người chồng vũ phu, tổn thương, đau xót cho các conphải nhìn cảnh bố đánh mẹ
+ Người đàn bà ấy nhẫn nhục, cam chịu, thầm lặng chịu đựng mọi đau đớn tất cả vì những đứacon
+ Số phận đầy bi kịch được tác giả tái hiện đầy cảm thông và chia sẻ
- Phẩm chất, tính cách:
+ Nhẫn nhục, chịu đựng: chị coi việc mình bị đánh đó như 1 phần đã rất quen thuộc của cuộc
đời mình, chị chấp nhận, không kêu van, không trốn chạy Khi được đề nghị giúp đỡ thì : "Quý tòabắt tội con cũng được, phạt tù con cũng được nhưng đừng bắt con bỏ nó" Chị hiểu cơ cực của củacuộc sống mưu sinh trên biển không có người đàn ông
+ Yêu thương con tha thiết: Nguyên nhân sâu xa của sự cam chịu chính là tình thương con vô
bờ bến của chị Sự cần thiết của việc có người đàn ông làm chỗ dựa, để chèo chống khi phong babão táp, cùng nuôi dạy các con
+ Người đàn bà vị tha: Trong khổ đau triền miên, người đàn bà ấy vẫn chắt lọc được những
niềm hạnh phúc nhỏ nhoi ( " nhìn con được ăn no”)
+ Người đàn bà thất học nhưng lại rất sắc sảo, thấu hiểu lẽ đời: Ý thức được thiên chức của
người phụ nữ ("Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con và nuôi con cho đến khi khôn lớn")
Đó là sự cam chịu, nhẫn nhục đáng cảm thông, chia sẻ
- Thấp thoáng trong người đàn bà ấy là bóng dáng của biết bao phụ nữ Việt Nam nhân hậu,bao dung, giàu lòng vị tha và đức hi sinh
3 Thông điệp của nhà văn: Qua câu chuyện của người đàn bà, Nguyễn Minh Châu muốn chongười đọc thấy rằng: không thể dễ dãi, đơn giản trong việc nhìn nhận sự vật, hiện tượng của cuộcsống, không nên có cái nhìn một chiều, phiến diện với con người và cuộc sống Đây cũng là nét mớitrong văn xuôi sau năm 1975 mà Nguyễn Minh Châu chính là vị "khai quốc công thần của triều đạivăn học mới
Câu 6 Cảm nhận của anh /chị về nhân vật phùng trong truyện ngắn“Chiếc thuyền ngoài xa” của
Nguyễn Minh Châu.
Gợi ý làm bài – Các ý chính
- Sự đổi mới của văn học sau 1975
- Nhân vật phùng và những phát hiện của anh
- Câu chuyện của người đàn bà và những vỡ lẽ của Phùng
- Phùng nhân vật trung tâm của tác phẩm, điểm nhìn của Phùng cũng là điểm nhìn của chínhtác giả Qua nhân vật trung tâm, tác giả muốn gửi gắm những suy nghĩ, những chiêm nghiệm củamình về nghệ thuật và cuộc đời
1996 được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
- Tác phẩm: Dế Mèn phiêu lưu kí (truyện, 1941); Truyện Tây Bắc (tập truyện,1953); Miền Tây
(tiểu thuyết, 1967)
Trang 32Trường THPT Trần Phú –Tài liệu ôn tập môn ngữ văn 12 (2010-2011) Dương Thị Tiến
2 Vợ chồng A Phủ
2.1 Hoàn cảnh ra đời
Vợ chồng A Phủ (1952) in trong tập truyện Tây Bắc, là kết quả chuyến đi thực tế của Tô Hoài
cùng bộ đội giải phóng Tây Bắc
2.2 Nội dung
2.2.1 Nhân vật Mị
Cách giới thiệu nhân vật gợi nỗi đau đớn về thân phận con người: Mị xuất hiện bên cạnh
tảng đá, tàu ngựa ở nhà thống lí Pá Tra với hàng loạt công việc quay sợi gai, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi, cõng nước lúc nào cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi Thật ra, Mị đủ phẩm chất để sống
cuộc sống ấm êm, hạnh phúc nhưng chỉ vì món nợ truyền kiếp của gia đình mà phải làm con dâu gạt
nợ nhà thống lí
Cuộc sống thống khổ, bị đối xử tàn tệ, mất ý thức về cuộc sống
- Lúc đầu Mị phản kháng: có đến hàng mấy tháng đêm nào Mị cũng khóc và cả tìm cái chết.Về sau cuộc sống nô lệ đã biến Mị thành con người khác ở lâu trong cái khổ Mị quen khổ rồi…Cam phận nô lệ vì tin rằng Nó đã bắt ta về trình ma cho nhà nó rồi chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi.
Thông qua bi kịch cuộc đời Mị, Tô Hoài đã tố cáo bọn phong kiến miền núi đã lợi dụng hình thức chovay nặng lãi và thế lực thần quyền (cúng ma) để trói buộc người nghèo vào số phận nô lệ triền miên
Sức sống tiềm tàng và niềm khát khao hạnh phúc ở Mị
Mùa xuân về trên đất Hồng Ngài cùng với tiếng sáo đánh thức Mị: cô muốn đi chơi Bị A Sửtrói đứng Mị vừa sợ, vừa thổn thức bồi hồi A Sử trói thể xác nhưng không trói được tâm hồn Mị Càng
bị đè nén, tâm hồn ham sống của Mị càng trỗi dậy, không sức mạnh nào hủy diệt được
Số phận éo le, là nạn nhân của hủ tục lạc hậu và cường quyền phong kiến miền núi
Phẩm chất tốt đẹp: có sức khỏe, dũng cảm, yêu tự do, yêu lao động, có sức sống tiềm tàng
2.2.3.Giá trị tác phẩm
Giá trị hiện thực Miêu tả chân thực số phận cực khổ của người dân nghèo; phơi bày bản chất
tàn bạo của giai cấp thống trị miền núi
Giá trị nhân đạo Thể hiện tình yêu thương sự đồng cảm với thân phận đau khổ của ngưởi dân
lao động miền núi; tố cáo, lên án, phơi bày bản chất xấu xa tàn bạo của giai cấp thống trị; trân trọng
và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt và khả năng cách mạng của nhân dân Tây Bắc
2.3 Nghệ thuật
Nghệ thuật xây dựng nhân vật; trần thuật uyển chuyển linh hoạt; nghệ thuật miêu tả thiênnhiên, phong tục miền núi; ngôn ngữ sinh động chọn lọc và sáng tạo, câu văn giàu tính tạo hình vàthấm đẫm chất thơ
3 Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Tóm tắt cốt truyện “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài.
- Mỵ là một cô gái Mèo ở vùng đất Hồng Ngài, trẻ đẹp, yêu đời, có tài thổi sáo và đã có mộtcuộc sống hạnh phúc (dù trong đói nghèo) Nhưng vì bố mẹ Mỵ trước kia lấy nhau không có tiềnphải vay thống lý Pá Tra, cho đến giờ vẫn chưa trả xong nên Mỵ đã bị thống lý Pá Tra cho ngườiđến bắt về làm con dâu trừ nợ
- Đến mấy tháng, đêm nào Mỵ cũng khóc Rồi một hôm, Mỵ trốn về từ biệt cha để chết.Nhưng vì thương cha nên Mỵ lại phải quay về nhà thống lý tiếp tục làm dâu trừ nợ
- Sống trong nhà thống lý, Mỵ bị đày đọa về thể xác vì những công việc khồ sai, bị đau khổ vềtinh thần vì bị đối xử như con vật Mỵ ngày càng không nói “lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”,lúc nào cũng cúi mặt, “buồn rười rượi”
- Đêm tình mùa xuân với tiếng sáo gọi bạn yêu đã làm Mỵ nhớ về những kỷ niệm đẹp trongquá khứ Mỵ uống rượu, rồi sửa soạn để đi chơi Tết Nhưng A Sử về đã trói Mỵ vào cột nhà