Dinh dưỡng cho phụ nữ mang thaiGiới Tuổi Năng lượng theo lao động Kcal/ngàyNhẹ Vừa Nặng thai 6 tháng cuối6 tháng đầu +350+550 +350 I/ - Tổng quát về một số chất dinh dưỡng cần thiết Thứ
Trang 1Dinh dưỡng cho đối
tượng phụ
nữ mang thai và cho con bú.
Đề tài 9
Đại HọcCông Nghiệp Thực Phẩm
Trang 4Dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai
Giới Tuổi Năng lượng theo lao động (Kcal/ngày)Nhẹ Vừa Nặng
thai 6 tháng cuối6 tháng đầu +350+550 +350
I/ - Tổng quát về một số chất dinh dưỡng
cần thiết
Thức ăn phải có đủ 4 nhóm chất Cần đủ nước Thực phẩm phải an toàn
Hội tụ 3
nguyên tắc
Trang 53 Tháng cuối: Tăng thêm
475 kcal/ngày
+ Tốc độ tăng cân nên duy trì ở mức 0,4kg/tuần trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối + Tăng 0,5kg/tuần đối với phụ nữ có cân nặng thấp
+ Tăng 0,3kg/tuần đối với phụ nữ thừa cân.
Trang 6Lý do: các axit amin trong protein giúp xây dựng cơ bắp cho bé
Hàm lượng hợp lý: khoảng 100g/ngày
75-Nhu cầu các chất dinh dưỡng
Nguồn: http://viendinhduong.vn
Trang 7Lý do: cung cấp năng lượng lâu dài
và chất xơ, giúp ngăn ngừa táo bón
Hàm lượng hợp lý mỗi ngày: 1 lát bánh mỳ, 1 cái bánh ngô, 3-4 bát cơm, 1 củ khoai tây, ½ bát ngô nấu chín
Canxi
Lý do: canxi đóng vai trò quan
trọng trong việc xây dựng xương răng cho bé
Hàm lượng hợp lý/ngày: khoảng 1200mg
Trang 8Chất béo
Lý do: chất béo là nguồn năng
lượng quan trọng, giúp bạn
chuyển hóa vitamin A, D, E, và K Chất béo có nhiều kalo, do đó nên hạn chế chất béo
Sắt:
Lý do: sắt giúp vận chuyển oxy
qua máu Cần nhiều sắt hơn để
cung cấp oxy cho bào thai Và thai nhi cũng sử dụng sắt để xây dựng
tế bào máu cho riêng mình
Hàm lượng hợp lý/ngày: cần
khoản 60mg sắt
Trang 9Hàm lượng/ngày: khoảng 20mg
Trang 10Lý do: thiếu iốt có thể gây sảy thai
tự nhiên, thai chết lưu, đẻ non trẻ sinh ra có thể bị đần độn với tổn thương não vĩnh viễn và khuyết
Hàm lượng: 1,5mg/ngày
Trang 11Vitamin D:
Lý do: vitamin D giúp xây dựng
xương, mô và răng và giúp cho sự hấp thu các khoáng chất như
canxi, phospho Thiếu vitamin D gây các hậu quả như trẻ bị còi
xương ngay trong bụng mẹ hay trẻ
đẻ ra bình thường nhưng thóp sẽ lâu liền
Hàm lượng: khoảng 10mcg/ngày
Vitamin B1:
Lý do: là yếu tố cần thiết để
chuyển hoá gluxit, chống tê phù.Hàm lượng: 1,1mg/ngày
Trang 12Omega 3:
Có vai trò quan trọng đối với sự
phát triển của hệ thần kinh trung ương, sự phát triển của não và mắt của bé trước và sau khi sinh
Vitamin C
Lý do: Giúp sản xuất collagen, một loại protein cấu trúc để hỗ trợ phát triển xương, sụn, cơ, và mạch máu cho bé Là một chất chống oxy hoá,
có nghĩa là nó giúp ngăn ngừa bệnh tật cho cả mẹ và bé
Hàm lượng hợp lý: khoảng 65mg
Trang 13Chất lỏng
Lý do: cần thiết cho việc phát
triển các tế bào mới, duy trì khối lượng máu và chất dinh dưỡng
khác Nó cũng giảm thiểu sưng,
táo bón và nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu cho thai phụ
Vitamin A
Lý do: cần thiết cho làn da, xương,
và đôi mắt của bé khỏe mạnh;
giúp tạo ra các tế bào cho các cơ quan bên trong bé
Hàm lượng/ngày: khoảng
800mcg
Trang 14Chia làm 3 giai đoạn:
3 tháng
đầu 3 tháng giữa 3 tháng cuối
II Nhu cầu dinh dưỡng qua các giai
đoạn mang thai
Trang 15Dinh dưỡng trong lúc mang thai 3 tháng đầu là rất quan trọng đối với bà bầu vì đây là giai đoạn ốm nghén nhiều nhất và dễ xảy thai nhất.
Bà bầu chỉ cần duy trì mức năng lượng bình thường Hãy chia nhỏ khẩu phần ăn trong ngày thành nhiều bữa (5 -6 bữa) để tránh hiện tượng nôn và buồn nôn do ốm nghén
3 tháng đầu
Trang 16Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu 3
tháng đầu:
Đối với những người
khỏe mạnh, cân đối
thì vào 3 tháng đầu
chưa cần thiết ăn quá
nhiều, vì thai nhi còn
nhỏ, bà bầu chỉ nên ăn
nhiều hơn bình
thường một chút.
Đối với những người vốn dĩ đã gầy yếu, chưa đủ cân, sức khỏe kém thì thời điểm này nên bổ sung dinh dưỡng để tăng cân, để chuẩn bị khi thai nhi lớn dần thì có đủ dinh dưỡng để nuôi thai nhi khỏe mạnh.
Trang 17Thai nhi đã bắt đầu tăng trưởng với
tốc độ nhanh hơn, vì vậy nhu
cầu dinh dưỡng cho phụ nữ mang
thai ba tháng giữa cũng cần được
"tăng tốc".
Các thai phụ cần chú ý ăn những thực
phẩm giàu dinh dưỡng, có lợi cho cơ
thể như thịt, cá, trứng, rau xanh, sữa
Những thực phẩm này có chứa lượng
protein phong phú, giúp ích cho quá
trình cấu thành cơ thể thai nhi, giúp
não em bé phát triển toàn diện, đồng
thời giúp bà mẹ đảm bảo đủ năng
lượng cần thiết cho cơ thể.
3 tháng
giữa
Trang 18Là giai đoạn mà vấn đề dinh dưỡng cần được đảm bảo nhất vì nó liên quan trực tiếp đến quá trình sinh nở của thai phụ Bà bầu cần bổ sung những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và đảm bảo
đủ những nhóm chất như protein, chất bột đường, canxi, chất béo, chất sắt ngoài ra cũng phải tránh ăn một số thực phẩm không tốt cho sức khỏe của mẹ và bé.
3 tháng cuối
Trang 19Trong 3 tháng cuối
Canxi mỗi ngày bạn cần khoảng
1.500mg canxi
Chất béo
Trang 20III Nguồn
cung cấp
dinh dưỡng
Các thực phẩm có nhiều chất sắt bao gồm: thịt
nạc đỏ (chẳng hạn như thịt bò, thịt cừu); thịt vịt (đã bỏ da); thịt gia cầm khác; cá; các loại rau xanh như xúp lơ xanh, bắp cải và rau dền, rau muống; các loại đậu nấu chín như đậu xanh, đậu
Hà Lan
Trang 21Protein là là dinh dưỡng hàng đầu trong thực
đơn cho bà bầu
Trang 22Bà bầu cần nhớ không thể thiếu món
ăn giàu canxi trong thực đơn của mình
Trang 23Những
món ăn giàu sắt cũng
không
thể thiếu trong
thực
đơn cho
bà bầu
Trang 25Thực đơn cho bà bầu cũng cần phải có những thực phẩm giàu vitamin C
Trang 27Những thực phẩm giàu Omega 3 bao gồm
những loại cá nhiều dầu như cá hồi, cá trình, cá trích, cá trống và cá mòi Omega 3 còn có trong thịt gà, trứng, cá ngừ đóng hộp và dầu hạt lanh
Một số thực phẩm chứa Axit folic : bánh
mì, ngũ cốc, và mì ống, các loại rau xanh, dâu tây, cam, bông cải xanh, các loại hạt,
và đậu, gan, trứng, và thậm chí cả bia nữa đấy các bạn ạ Tuy nhiên, bạn không nên coi đây là nguồn cung cấp axit folic chính trong chế độ ăn uống của mình trong suốt thời gian
Trang 28Dưới đây là một số ý tưởng về bữa ăn lành
mạnh:
Trang 29Những lưu ý mẹ bầu phải nhớ
Đây là giai đoạn quan trọng, cần cung cấp đủ năng lượng cho mẹ và thai nhi, vì vậy tuyệt đối không được
ăn kiêng.
Các chất kích thích, các loại nước giải khát công nghiệp tiếp tục được khuyến cáo không sử dụng
Trang 30Ăn chín, uống sôi, hạn chế ăn ngoài đường, tránh các loại thực phẩm được khuyến cáo có nhiều chất bảo quản, thủy ngân…
Tránh đu đủ xanh, lô hội, mướp đắng, nhãn, nhân sâm, dưa hấu ướp lạnh… hay một số loại thức ăn được khuyến cáo ít sử dụng.
Tránh uống nước lạnh, ăn nhiều kem khi mang thai bởi dễ gây co thắt huyết mạch
E
E
E
Trang 31Vai trò của protein trong thời gian mang thai?
các axit amin trong protein giúp xây dựng cơ bắp cho bé
Tạo năng lượng cho hoạt động sống của bé
Xây dựng hệ thần kinh của bé
Tạo nguồn năng lượng cho mẹ không bị suy nhượt trong thời gian mang thai
a
b
c
d
Trang 32Giúp ngăn ngừa các khuyết tật ống thần kinh (não, tủy sống của bé không bình thường); bị sứt môi hay hở vòm miệng Thiếu chất này có thể dẫn đến thiếu cân ở trẻ sơ sinh
Đó là chất nào?
axit folic
Kẽm Sắt
Chất béo
Trang 33Trong suốt các giai đoạn mang thai, giai đoạn nào cần
cung cấp nhiều chất dinh dưỡng nhất?
Trang 34Thiếu Iốt có thể gây ra
a
b
c
d
nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu cho thai phụ
có thể gây sảy thai tự nhiên, thai chết lưu, đẻ non trẻ sinh ra có thể bị đần độn với tổn thương não vĩnh viễn và khuyết tật bẩm sinh
gây thiếu máu nhược sắc
gây các hậu quả như trẻ bị còi xương ngay trong bụng mẹ hay trẻ đẻ ra bình thường nhưng thóp
sẽ lâu liền
Trang 35Thực phẩm khôn nên ăn trong thời gian mang thai
Trang 36Dinh dưỡng cho phụ nữ cho con bú
Trong thời gian cho con bú,
cơ thể bạn sẽ ưu tiên sử
dụng chất dinh dưỡng để
sản xuất sữa cho bé trước
khi chuyển hóa thành chất
dinh dưỡng cho chính mình
Trang 37Sữa mẹ được tạo
ra như thế nào?
Trang 38Nhu cầu
năng
lượng
cho mẹ Năng lượng:
Bạn nên cung cấp thêm 500 Kcal năng lượng mỗi ngày so với nhu cầu thông thường Nguồn năng lượng này sẽ giúp bạn sản xuất 750ml sữa mẹ mỗi ngày cho bé
Trang 39Vitamin và khoáng chất:
Rất cần thiết trong thời gian cho con bú,
bạn nên ăn thêm trái cây và rau củ trong
thời gian này để đảm bảo đầy đủ dưỡng
chất cho bé
Chất béo:
các axit béo không no chuỗi dài đa nối đôi (LC_PUFAs) như DHA, ARA Lượng chất béo này rất quan trọng cho sự phát triển tối ưu trí não và thị lực của bé
Protein :
Lượng chất đạm cần được cung cấp đầy đủ trong quá trình cho con bú (6 tháng đầu khi cho con bú) > 28g/ngày
Trang 40+ Thịt, cá, gà, trứng, bơ … + Các loại hạt, đậu
+ Trái cây và nước quả
+ Rau cải xanh và rau quả có màu vàng
+ Bánh mì, ngũ cốc, gạo, mì nui + Sữa và phô mai
Chế độ ăn
của mẹ
Trang 41Để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cả
mẹ và bé, chế độ ăn cho bà mẹ cho con
bú cần:
Trang 42uống nhiều nước hàng ngày (2- 3
lít)
Nên chia thành 3 bữa ăn chính
và 2-3 bữa ăn phụ/ ngày
Hãy chọn thức ăn nhiều protein
tăng cường lượng vitamin
Trang 43Những đồ ăn thức uống nên
Trang 44Những đồ ăn thức uống nên tránh
Đồ uống chứa cafein
Đồ uống có cồn
Trang 45Nguồn kham khảo