• Các khoản thu NSNN không mang tính bồi hoàn trực tiếp • Thu NSNN gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước • Khó kiểm soát và đánh giá hiệu quả: phần lớn chi tiêu của nhà nướ
Trang 2I KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA
THU NSNN:
1 Khái niệm:
Thu NSNN là hệ thống các khoản
thu, phản ảnh các mối quan hệ kinh tế
phát sinh trong quá trình nhà nước
tham gia phân phối các nguồn tài chính
nhằm hình thành quỹ NSNN đáp ứng
nhu cầu chi tiêu của NN
Trang 32 ĐẶC ĐIỂM THU NSNN:
• Đặc điểm nổi bật của thu NSNN là
phần lớn các khoản thu được xây
dựng dựa trên nền tảng nghĩa vụ
công dân.
• Các khoản thu NSNN không mang tính
bồi hoàn trực tiếp
• Thu NSNN gắn với việc thực hiện các
nhiệm vụ của nhà nước
• Khó kiểm soát và đánh giá hiệu quả:
phần lớn chi tiêu của nhà nước tạo ra hàng hoá, dịch vụ công là những sản phẩm được tiêu dùng công cộng nên không có người thụ hưởng cụ thể để kiểm soát quá trình chi tiêu (không
lấy LN làm thước đo hiệu quả)
Trang 43 Phân loại thu NSNN:
3.1 Căn cứ vào hình thức động viên
3.2 Căn cứ vào tính chất các khoản thu
4.3 Căn cứ vào lãnh thổ
5.4 Căn cứ vào phân cấp quản lý NS
6.5 Căn cứ vào mục lục NSNN
Trang 54 Vai trò của thu NSNN:
4.1 Huy động nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NSNN
Bao quát các nguồn thu
Chú trọng đến khía cạnh công bằng
Chính sách thu
4.2 Góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thuế suất, chính sách miễn giảm thuế…
Các hình thức huy động vốn khác: trái phiếu…
Trang 65 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN THU NSNN:
• Trình độ phát triển kinh tế quốc gia:
Kinh tế phát triển
GDP lớn
Thu NSNN lớn Đầu tư công được tăng cường
Trang 7Kinh tế lạc hậu
GDP nhỏ
Thu NSNN ít Đầu tư công manh mún, nhỏ bé
• Trình độ hiện đại hoá trong thanh toán và hạch toán
• Trình độ nhận thức của dân chúng
• Năng lực pháp lý của bộ máy nhà nước
Trang 92 ĐẶC TRƯNG CỦA THUẾ:
Tính chất bắt buộc
Thuế không mang tính đối giá trực tiếp
Thuế mang tính chất điều tiết thu nhập của các
tổ chức và cá nhân theo nguyên tắc công bằng
Thuế dùng vào chi tiêu công cộng
Trang 103 VAI TRÒ CỦA THUẾ:
Thuế là công cụ chủ yếu để huy động
các nguồn tài chính cho NSNN
Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ
mô nền kinh tế
Thuế là công cụ góp phần điều hoà thu nhập và thực hiện bình đẳng, công bằng
xã hội
Trang 114 PHÂN LOẠI THUẾ:
Phân loại theo đối tượng của thuế:
Thuế đánh vào hàng hoá dịch vụ: thuế GTGT,
thuế TTĐB, thuế XK – NK
Thuế đánh vào thu nhập: thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế TNCN
Thuế đánh vào tài sản: thuế nhà đất, thuế sử
dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên
Phân loại theo tính chất của thuế:
Thuế trực thu: thuế TNDN, thuế TNCN
Thuế gián thu: thuế GTGT, thuế TTĐB
Trang 125 HỆ THỐNG THUẾ HIỆN HÀNH Ở VN:
Trang 13III HỆ THỐNG THU NGOÀI
THUẾ:
1. Phí và lệ phí thuộc NSNN:
1.1 Khái niệm phí và lệ phí thuộc NSNN:
buộc đối với các tổ chức cá nhân khi sử dụng hàng hoá, dịch vụ công cộng do nhà nước đầu
tư, nhằm thu hồi một phần hay toàn bộ chi phí đầu tư.
tính bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân khi thụ hưởng lợi ích từ các dịch vụ hành chính,
pháp lý do các cơ quan quản lý nhà nước cung ứng
Trang 141.2 Đặc điểm của phí và lệ phí:
- Bù đắp chi phí
- Không phải là giá bán của hàng hoá, dịch vụ
công nhưng mang tính bồi hoàn trực tiếp
- Không đặt nặng yêu cầu điều tiết công bằng thu nhập (công bằng theo chiều dọc)
- Điều chỉnh cả việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ lẫn tiêu thụ
1 Phí và lệ phí thuộc NSNN:
Trang 151.3 VAI TRÒ CỦA PHÍ, LỆ PHÍ:
Bù đắp một phần chi tiêu của NSNN
trong việc cung cấp hàng hoá dịch vụ công
Thực thi công bằng phân biệt dịch vụ công cơ bản và dịch vụ công vượt trội
Thực hiện tiết kiệm
1 Phí và lệ phí thuộc NSNN:
Trang 16Khu vực tư
Bán
Hàng hoá, Dịch vụ tư
Giá cả thoả thuận
Khu vực công Cung cấp
Hàng hoá, Dịch vụ công
Cơ bản Vượt trội
Tài trợ = thuế Tài trợ = P,LP
Người thụ hưởng
Trang 171.4 CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ:
a Các loại phí:
Phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản: Thuỷ lợi phí, phí kiểm dịch động vật, thực vật, phí kiểm tra vệ sinh thú y, phí bảo vệ nguồn lợi
thuỷ sản
Phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng: Phí kiểm
định chất lượng hàng hoá, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, phí xây dựng, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính
Phí thuộc lĩnh vực thương mại, đầu tư: Phí chứng
nhận xuất xứ hàng hoá, phí chợ, phí thẩm định hồ
sơ mua bán, phí thẩm định đầu tư, phí đấu thầu,
đấu giá
Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải: Phí sử dụng
đường bộ, phí sử dụng đường thuỷ, phí qua cầu,
phí qua phà, phí sử dụng cảng
Trang 18 Phí thuộc lĩnh vực thông tin liên lạc: Phí sử dụng và bảo
vệ tần số vô tuyến điện, phí cấp tên miền
Phí thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội: Phí
kiểm định kỹ thuật máy móc thiết bị, phí an ninh, phí xác minh giấy tờ, tài liệu, phí giữ xe
Phí thuộc lĩnh vực văn hoá, xã hội: Phí giám định di vật,
cổ vật, bảo vật, phí tham quan, phí thẩm định văn hoá phẩm
Phí thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo: học phí, phí dự thi,
dự tuyển.
Phí thuộc lĩnh vực y tế: viện phí và phí khám chữa bệnh, phí phòng chống dịch bệnh, phí giám định y khoa, phí
kiểm dịch y tế
Trang 19 Ngoài ra còn có một số loại phí thuộc
lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi
trường, tài chính ngân hàng, hải quan, phí tư pháp như: phí bảo vệ môi trường, phí vệ sinh, phí hoạt động chứng khoán, phí lưu kho bãi hải quan, án phí, phí
giám định tư pháp
Trang 20B.CÁC LOẠI LỆ PHÍ
quyền và nghĩa vụ công dân: lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân
dân, lệ phí toà án, lý lịch tư pháp
quyền sở hữu và sử dung tài sản: lệ phí
trước bạ, địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền tác giả, lệ phí bảo hộ quyền
sở hữu công nghịêp
xuất kinh doanh: lệ phí cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo qui định của pháp luật
Trang 21 Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia: lệ phí ra vào cảng, lệ
phí bay qua vùng trời, đất, biển
Lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác: lệ phí cấp giấy phép sử dụng con dấu, lệ phí hải quan, lệ phí cấp văn bằng, chứng chỉ, lệ phí chứng thực, công chứng
Trang 221.5 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÍ VÀ LỆ
PHÍ:
Thẩm quyền qui định phí – lệ phí thuộc NSNN : Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ tài chính
Nguyên tắc xác định mức thu phí: phải đảm bảo thu hồi chi phí trong thời gian hợp lý và phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.
Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí: được xác
định bằng số tiền nhất định phù hợp với từng
công việc quản lý nhà nước nhưng không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc đó.
Trang 242 TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC:
Tín dụng nhà nước là loại hình tín dụng gắn liền với nhà nước, là một phương
thức huy động và sử dụng vốn của nhà nước nhằm bù đắp thiếu hụt NSNN và
bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát
triển Nguồn vốn này được NSNN đầu tư trực tiếp cho việc thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm, then
chốt có ý nghĩa quyết định đối với sự
phát triển của nền kinh tế
Trang 252.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG NN:
Hình thức huy động vốn của tín dụng nhà
nước rất phong phú, phạm vi huy động vốn rất rộng Các hình thức phổ biến như: công trái, tín phiếu, trái phiếu Kho bạc, chứng chỉ đầu tư và các hiệp định vay nợ nước ngoài
Tín dụng nhà nước thể hiện lợi ích kinh tế, mang tính cưỡng chế, tính tự nguyện và
tính chính trị xã hội.
Tín dụng nhà nước cho đầu tư phát triển
được nhà nước cho vay với lãi suất ưu đãi
theo kế hoạch của nhà nước hoặc theo các mục tiêu, định hướng của nhà nước
Trang 262.2 VAI TRÒ CỦA TDNN:
Phân phối lại các nguồn lực tài chính
của xã hội trên nguyên tắc hoàn trả
Bù đắp thiếu hụt NSNN
Quản lý, điều tiết và kiểm soát kinh tế vĩ mô
Trang 272.3 MỘT SỐ HÌNH THỨC TÍN DỤNG
TRONG NƯỚC THÔNG QUA PHÁT
HÀNH CÁC GIẤY TỜ CÓ GIÁ:
Trái phiếu chính phủ
Tín phiếu kho bạc: dưới 1 năm
Trái phiếu kho bạc : từ 1 năm đến 5 năm
Trái phiếu công trình trung ương: từ 1 năm trở lên
Công trái:
Trái phiếu đầu tư:
Trái phiếu chính quyền địa phương : là trái
phiếu đầu tư, được chính quyền địa phương (uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố) phát hành thông qua kho bạc nhà nước hay các tổ chức tài chính tín dụng được uỷ quyền
Trang 282.4 VAY NỢ NƯỚC NGOÀI:
Vay nợ nước ngoài dưới hình thức hỗ trợ phát triển chính thức: ODA (Official
Development Assistance)
Vay nợ nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế