1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập hồ Núi Cốc

13 2,8K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 5,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ CÔNG TRÌNH THỦY HỒ NÚI CỐC TỈNH THÁI NGUYÊN 1 PHẦN 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ CHỨC NĂNG 1.1 Vị trí địa lý Tỉnh Thái Nguyên có diện tích 3562,82 km2, phía bắc tiếp giáp

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ CÔNG TRÌNH THỦY

HỒ NÚI CỐC TỈNH THÁI NGUYÊN

1 PHẦN 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ CHỨC NĂNG

1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Thái Nguyên có diện tích 3562,82 km2, phía bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Cạn, phía tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía đông giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía nam giáp với thủ đô Hà Nội Tỉnh Thái Nguyên được tái lập ngày 1/1/1997 và là của ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ

Về Thủy Văn , Sông Cầu là con sông chính của tỉnh và gần như chia Thái Nguyên ra thành hai nửa bằng nhau theo chiều Bắc Nam Thái Nguyên không có nhiều

hồ và nổi bật trong đó là Hồ Núi Cốc Hồ Núi Cốc nằm cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 16 km về phía tây Từ thành phố Thái Nguyên đi qua xã Tân Cương (một xã nổi tiếng với cây chè), sẽ thấy hồ Núi Cốc hiện ra trước mắt Đây là một vùng du lịch sinh thái gắn với nhiều huyền thoại: đây là hồ nhân tạo được hình thành do việc chặn dòng sông Công ( là phụ lưu của sông Cầu ) vào năm 1973 đến năm 1982

Trang 2

Hồ núi cốc

1.2 Chức năng công trình

• Cấp nước tưới cho nam Thái Nguyên 2 vụ có Ft = 12000 ha lúa và 4500 ha cây màu vụ Đông

• Cấp nước cho 4 xã vùng đồi Tứ Tân phía bắc huyện Phú Bình 2 vụ lúa 1 vụ màu với Ft = 2000 ha

• Tiếp nước cho hệ thống thủy nông sông Cầu vào 3 tháng II, III, IV hàng năm

• Cấp nước cho công nghiệp Thái Nguyên và thị xã Sông Công

• Cấp nước sinh hoạt cho Thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công

• Cung cấp nước cho 1 phần của tỉnh Bắc giang qua hệ thống sông Cầu

• Phòng lũ: Hồ chứa có nhiệm vụ kết hợp cắt lũ cho hạ du sông Cầu

• Mặt khác hồ cũng là trung tâm du lịch của Tỉnh cũng như có chức năng phục vụ khai thác thủy sản với sản lượng 600 – 800 tấn/năm

Trang 3

Hồ núi cốc

Bên cạnh đó phía sau đập chính của hồ là nhà máy thủy điện gồm có 3 tổ máy công suất tổng cộng là 3,9M cung cấp điện phục vụ cho hệ thống vận hành công trình

và khu vực xung quanh

Nhà máy thủy điện

Trang 4

1.3 Thông số hồ núi cốc

Mặt hồ rộng mênh mông với hơn 89 hòn đảo lớn nhỏ: đảo rừng xanh, đảo cư trú của những đàn cò, có đảo là quê hương của loài dê, đảo núi Cái nơi trưng bày các cổ vật từ ngàn xưa để lại và đảo đền thờ bà Chúa Thượng Ngàn

Diện tích mặt hồ khoảng 25 km2 , diện tích toàn bộ lưu vực là 540 km2, dung tích

hồ là V = 172 triệu m3 ứng với cao trình MNDBT là 42m,, mực nước chết của hồ là Zc

= 34 m , dung tích chết Vc = 7 triệu m3 , mực nước dâng bình thường là 42m , mực nước lũ thiết kế là 48,2m khi đó dung tích hồ là V=220 triệu m3 Hệ thống kênh chính dẫn nước từ hồ cung cấp của tưới tiêu sinh hoạt có chiều dài là 18km với lưu lượng dẫn là 20 m3/s 8,9 Km kênh tiếp nước ,47km kênh cấp 1 và 500km kênh cấp 2 3

2 PHẦN 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

2.1 Đập

Hồ Núi cốc gồm 8 đập trong đó có 1 đập chính nằm chắn ngang chủ lưu của sông công và 7 đập phụ được xây dựng song song với đường đồng mức ở những nơi có cao trình thấp để tích nước cho hồ

Trong đó đập chính có các thông số sau:

Đập chính là đập đất đồng chất chiều dài đập L=480m

Chiều rộng Bđập = 5 m

Cao trình đỉnh đập là = 49 m

Cao trình tường chắn sóng là 50m

Được lát bằng BTCT

Hệ số mái đập là: mái thượng lưu mtl = 3,75, mái hạ lưu mhl = 3,75

Phía thượng lưu và hạ lưu có 1 cơ đập :

= 42,3 m và có chiều rộng cơ là Bcơ = 3,2 m

Trang 5

Ở 2 bên mái người ta bố trí các rảnh thoát nước nằm dọc và ngang theo mái đập Phía

hạ lưu có thiết bị thoát nước là lăng trụ đá, Mái đập chính được gia cố bảo vệ bởi lớp phủ bê tông là các BT lắp ghép có kích thước 1x1m, dầy 20cm

Mái và cơ đập chính phía thượng lưu

Mái và cơ đập chính phía thượng lưu

Mái và cơ đập phía hạ lưu

Trang 6

ở trên đỉnh đập được bố trí hệ thống theo dõi thấm và cứ 5 ngày người ta sẽ tiến hành

đo thấm 1 lần

Hệ thống theo dõi thấm vào đập

Các đường ống theo dõi thấm này được bố trí dọc theo tuyến đập và đo thấm cho từng mặt cắt Do thời gian và sự quản lý không được đảm bảo nên hệ thống đã bị hỏng và tắc

2.2 Cống

Cống lấy nước đầu mối thuộc loại cống tròn, bằng bê tông cốt thép đặt trong hành lang.Gồm 2 đường ống có chiều dài Lc = 130m, đường kính D = 1,7m phục vụ cho việc tiêu nước trong hồ và vận hành nhà máy phát điện phía sau đập chính

Trang 7

Tháp van điểu tiết nước vào cống dưới chân đập

Cầu thang lên xuống tháp van

Trang 8

Thiết bị đóng mở cửa van của cống

Lưới chắn rác đã bị hỏng

Trang 9

Hồ Núi Cốc có 2 tràn là tràn chính và tràn sự cố được xây dựng năm 2001 Về hình thức cấu tạo và hoạt động của cả 2 tràn là như nhau với các thông số chung như sau:

-Cao trình ngưỡng tràn là = 41,2m -Cao trình cánh tràn là = 46,4m -Bề rộng mỗi khoang tràn Btr = 8m -Cửa van cung và trọng lượng cửa van là 10 tấn -Kích thước khe phai : dài 8m và rộng 1 m mỗi khi vận hành hệ thống đường tràn đểu phải tuân theo những quy phạm đã được nghiên cứu và ban hành trước đó

Ngoài ra tràn chính và tràn sự cố có một số đặc điểm khác nhau như sau:

- Với tràn chính thì lưu lượng dẫn lũ max là Qmax = 830 m3/s , trước kia để vận hành cửa van người ta phải dùng sức người với một tấm Bê Tông đối trọng với cửa van phía trên nhưng bây giờ để đóng mở cửa van người ta dùng hệ thống dây cáp được vận hành bằng điện năng

Tràn chính với 3 khoang và cầu công tác

Trang 10

Cửa van cung 8m

Hệ thống dây cáp đóng mở cửa van

Trang 11

Tiêu năng bằng mũi phun ở tràn chính

Bê tông mặt dốc tràn bị mòn và hở ra cốt thép

- Tràn sự cố: được xây dựng năm 2001 sau khi hồ xảy ra sự cố nước lũ về với

lưu lượng quá lớn khiến tràn chính và cống không đảm bảo được công việc điều tiết của hồ nên người ta phải làm tràn sự cố phòng khi nước lũ về lớn Tràn sự cố có lưu lượng dẫn dòng lớn nhất Qmax = 500 m3/s

Trang 12

Tràn sự cố với 2 khoang

Hình thúc tiêu năng của tràn sự cố là bể tiêu năng

Hình thức tiêu năng bể của tràn sự cố

Vận hành điều tiết hồ chứa khi lũ lên:

a.Khi có lũ mà mực nước hồ chưa vượt cao trình +45,0m, chỉ vận hành tràn xả lũ chính để giữ mực nước hồ không vượt quá cao trình +45,0m

b Nếu đã mở hết các cửa của tràn chính mà mực nước hồ vẫn vượt cao trình +45,0m thì vận hành tràn sự cố để xả lũ Quy trình vận hành của tràn sự cố

Trang 13

- Nếu mực nước hồ đạt cao trình +46,2m và vẫn tiếp tục tăng phải mở hết các cửa tràn

c Khi mực nước hồ vượt trên cao trình +48,2m, hồ làm việc theo chế độ vận hành chống lũ khẩn cấp Việc vận hành xả lũ và bảo vệ công trình do UBND

tỉnh Thái Nguyên quyết định.

3 PHẦN 3: KẾT LUẬN

Sau quá trình được tham gia thực tập tại công trình hồ chứa nước núi cốc tỉnh Thái Nguyên em đã học hỏi được rất nhiều về cấu tạo cũng như phương cách vận hành một công trình như hồ chứa nước, qua đó giúp em hình dung được quy mô cũng như

sự cần thiết của những công trình Thủy Lợi Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy trong quá trình giảng dậy cũng như hướng dẫn tham quan thực tế đã giúp đỡ

em rất nhiều để em có thể hoàn thành một cách tốt nhất công việc được giao

Em xin cảm ơn!

Sinh viên thực hiên Ngô Văn Huỳnh

Ngày đăng: 13/09/2015, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thúc tiêu năng của tràn sự cố là bể tiêu năng. - Báo cáo thực tập hồ Núi Cốc
Hình th úc tiêu năng của tràn sự cố là bể tiêu năng (Trang 12)
Hình thức tiêu năng bể của tràn sự cố - Báo cáo thực tập hồ Núi Cốc
Hình th ức tiêu năng bể của tràn sự cố (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w