1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trường hồ núi cốc

79 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ thuộc Ban Quản lý Rừng phòng hộ bảo vệMôi Trường Hồ Núi Cốc, chi cục kiểm lâm, hạt kiểm lâm thành phố Thái Nguyên, UBND và một số hộ dân thuộc th

Trang 1

H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ ĐỨC VƯỢNG

TH C TR NG VÀ GI I PHÁP NÂNG CAO ỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ẢI PHÁP NÂNG CAO

HI U QU QU N LÝ R NG PHÒNG H ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ẢI PHÁP NÂNG CAO ẢI PHÁP NÂNG CAO ỪNG PHÒNG HỘ Ộ

B O V MÔI TR ẢI PHÁP NÂNG CAO ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ƯỜNG HỒ NÚI CỐC NG H NÚI C C Ồ NÚI CỐC ỐC

Chuyên ngành: Khoa h c môi tr ọc môi trường ường ng

Ng ường ướng dẫn khoa học: i h ng d n khoa h c: ẫn khoa học: ọc môi trường PGS.TS Đoàn Văn Đi m ếm

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm

2016

Tác giả luận văn

Lê Đức Vượng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Đoàn Văn Điếm đã tận tình hướng dẫn,dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập vàthực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộmôn Sinh Thái Nông Nghiệp, Khoa Môi Trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tậntình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ thuộc Ban Quản lý Rừng phòng hộ bảo vệMôi Trường Hồ Núi Cốc, chi cục kiểm lâm, hạt kiểm lâm thành phố Thái Nguyên, UBND

và một số hộ dân thuộc thuộc xã Phúc Tân, Tân Thái và Phúc Xuân, đã giúp đỡ và tạo điềukiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điềukiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm

2016

Tác giả luận văn

Lê Đức Vượng

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ vıết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

Trích yếu luận văn ix

Thesıs abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thıết của đề tàı 1

1.2 Giả thuyết nghiên cứu 2

1.3 Mục tıêu nghıên cứu 3

1.4 Phạm vı nghıên cứu 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Vai trò, chức năng và phân loại rừng phòng hộ 4

2.1.1 Vai trò của rừng phòng hộ 4

2.1.2 Phân loại rừng phòng hộ 4

2.1.3 Chức năng chính của các loại rừng phòng hộ 4

2.2 Thực trạng tài nguyên rừng trên thế giới 5

2.3 Thực trạng tài nguyên rừng và công tác quản lý rừng ở Việt Nam 13

2.3.1 Diễn biến về diện tích rừng 13

2.3.2 Nạn phá rừng và việc phục hồi độ che phủ rừng ở Việt Nam 15

2.3.3 Tiến trình quản lý tài nguyên rừng ở Việt Nam 15

2.3.4 Thực trạng và công tác bảo vệ phát triển tài nguyên rừng ở Tỉnh Thái Nguyên 20

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 26

3.1 Địa điểm nghiên cứu 27

3.2 Thờı gıan nghıên cứu 27

3.3 Đốı tượng nghıên cứu 27

3.4 Nội dung nghiên cứu 27

3.4.1 Tìm hiểu điều kiện TN- KT-XH thuộc phạm vi khu vực rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc, ảnh hưởng của điều kiện đó đến rừng trồng .27

Trang 5

3.4.2 Hiện trạng tài nguyên đất và rừng khu vực rừng phòng hộ BVMT

Hồ

Núi Cốc 27

3.4.3 Công tác quản lý và phát triển vốn rừng tại khu vực nghiên cứu 27

3.4.4 Nguyên nhân chủ yếu đe dọa đến tài nguyên rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc 27

3.4.5 Phân tích SWOT đối với công tác quản lý rừng tại khu vực nghiên cứu 27

3.4.6 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trường 27

3.5 Phương pháp nghiên cứu 27

3.5.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 27

3.5.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 28

3.5.3 Phương pháp phỏng vấn người chủ chốt (key informants panel) 28

3.5.4 Phương pháp đánh giá SWOT (đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) 28

3.5.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 28

Phần 4 Kết quả và thảo luận 29

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực rừng phòng hộ bvmt hồ Núi Cốc ảnh hưởng đến rừng phòng hộ 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32

4.2 Hiện trạng tài nguyên đất và rừng khu vực rừng phòng hộ bvmt hồ Núi Cốc 35

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực 35

4.2.2 Thực trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu 36

4.2.3 Diễn biến đất rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc qua các năm 39

4.3 Công tác quản lý và phát triển vốn rừng 40

4.3.1 Công tác quản lý nhà nước về rừng 40

4.3.2 Công tác giao đất, giao rừng 42

4.3.3 Hoạt động sử dụng đất rừng và bảo vệ tài nguyên rừng 45

4.4 Nguyên nhân chủ yếu đe dọa đến tài nguyên rừng phòng hộ bvmt hồ Núi Cốc 46

4.4.1 Chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang phi lâm nghiệp .46

4.4.2 Cháy rừng 47

4.4.3 Khai thác nguồn lâm sản quá mức cho phép 48

Trang 6

4.4.4 Công tác quản lý còn hạn chế 51

4.5 Phân tích swot đối với công tác quản lý, phát triển rừng phòng hộ khu vực nghiên cứu 52

4.6 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ bvmt 54

4.6.1 Giải pháp kỹ thuật 54

4.6.2 Giải pháp về công tác quản lý rừng 55

4.6.3 Về khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo và khuyến lâm 56

4.6.4 Giải pháp về hưởng lợi khi tham gia bảo vệ và phát triển rừng 56

4.6.5 Giải pháp vốn 57

4.6.6 Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế 57

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 59

5.1 Kết luận 59

5.2 Kiến nghị 60

Tài liệu tham khảo 61

Phụ lục 64

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Bộ NN&PTNT Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng

PHBVMT Phòng hộ bảo vệ môi trường

SWOT Điểm mạnh- điểm yếu- cơ hội- thách thức

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Diễn biến diện tích rừng ở Việt nam giai đoạn 1943-2009 14

Bảng 4.1 Cơ cấu kinh tế khu vực 33

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất đai của 6 xã khu vực nghiên cứu 36

Bảng 4.3 Hiện trạng rừng phân theo đơn vị hành chính 37

Bảng 4.4 Diễn biến đất lâm nghiệp 39

Bảng 4.5 Diện tích rừng phân theo chủ quản lý 43

Bảng 4.6 Tình hình sử dụng đất sau giao tại các hộ khảo sát 46

Bảng 4.7 Thống kê số vụ cháy ở rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc 47

Bảng 4.8 Nhu cầu sử dụng gỗ cho nông hộ 49

Bảng 4.9 Nhu cầu sử dụng củi của hộ gia đình 50

Bảng 4.10 Công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ được giao 51

Bảng 4.11 Phân tích SWOT đối với công tác quản lý, phát triển rừng phòng 53

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Diễn biến diện tích đất lâm nghiệp qua các năm 39

Hình 4.2 Phân cấp quản lý rừng tại khu vực Rừng Phòng Hộ BVMT Hồ Núi

Cốc 40 Hình 4.3 Cháy rừng sản xuất khu vực xã Vạn Thọ ngày 9/7/2015 48

Hình 4.4 Gỗ khai thác trái phép thu giữ tại Ban Quản lý rừng PH&BVMT Hồ

Núi Cốc 50

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Lê Đức Vượng

Tên Luận văn: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ bảo

vệ môi trường Hồ Núi Cốc

Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.44.03.01

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu:

Đề tài thực hiện nhằm đánh giá thực trạng rừng phòng hộ bảo vệ môi trường HồNúi Cốc Từ đó, đề ra các giải pháp quản lý, bảo vệ có hiệu quả nguồn Tài nguyên rừngtại khu vực

Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng phương pháp chủ chốt là điều tra nông hộ, phỏng vấn cán bộ chủchốt và SWOT để phân tích nguyên nhân gây đe dọa tài nguyên tài nguyên rừng khu vực

Kết quả chính và kết luận

Khu vực rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc nằm trên địa bàn 6 xã (Phúc Xuân, PhúcTrìu, Phúc Tân, Lục Ba, Vạn Thọ và Tân Thái của Tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích3.543 ha Trong những năm gần đây, mặc dù diện tích rừng tăng, nhưng chất lượngrừng vẫn suy giảm, thể hiện là rừng tự nhiên chủ yếu là rừng phục hồi sau nương rẫy(trạng thái IIA)- rừng nghèo Trong khi đó, rừng trồng chủ yếu là rừng thuần loài vớiloại cây trồng chính là Keo - khả năng phòng hộ kém Đến nay, cơ bản diện tích rừng đã

có chủ, được huyện và tỉnh giao, tuy nhiên công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất vẫn chậm (chỉ có 6% các chủ thể được cấp giấy chứng nhận) Bên Cạnh đó, việcquản lý rừng tại địa phương vẫn còn những tồn tại và bất cập Nghiên cứu đã chỉ ranhững mối de dọa lớn nhất đến tài nguyên rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc là hoạt độngchuyển đổi đất rừng sang mục đích sử dụng khác; hoạt động khai thái gỗ trái phép vàcuối cùng là lửa rừng

Trang 11

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Le Duc Vuong

Thesis title: Situation and measures to improve forest management effectiveness in the

HO NUI COC Environment Protection Forest

Major: Environmental Sciences Code: 60.44.03.01

Educational organization: Vietnam National University of Agricultural (VNUA)

Research objectives:

The study was carried out to evaluate the status of the HO NUI COCEnvironment Protection Forest Based on this result, we proposed some measures tomanage and protect forest resources more effectively

Materials and Methods:

The main methods were used in our study, including household survey, keyinformants and SWOT to analyse major causes of forest degradation and deforestation

Main findings and conclusions:

The HO NUI COC Environment Protection Forest are located in 6 communes(Phuc Xuan, Phuc Triu, Phuc Tan, Luc Ba, Van Tho and Tan Thai) of Thai NguyenProvince with total area 3,543 ha In recent years, although areas of forest haveincreased, quality of forest resources have reduced, particularly, natural forest primarilyregenerated forest areas after slush and burn practices (IIA) – the degraded forest Whileplantation forest areas mainly planted Acacia – which means that efficiency ofprotection is quite weak Up to now, the entire forest land has been given the owners’right by the district and provincial authorities However, giving the Land UseCertificates have still been deployed slowly (only 6% of stakeholder received the LandUse Certificates) In addition, forest management activities in study site still revealedsome limitations These studies showed understanding causes of forest degradation anddeforestation in our study site including: transferring forest land to other land usepurpose, illegal logging and forest fire

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hệ sinh thái rừng là một tài nguyên đặc biệt, có vai trò hết sức quan trọngtrong đời sống của con người Rừng không chỉ là nguồn cung cấp lâm sản mà cònthực hiện các chức năng xã hội và sinh thái rộng lớn Rừng là “lá phổi xanh” củatrái đất, rừng chiếm 31% tổng diện tích trái đất trên thế giới với khoảng 4 tỷ ha,phân bố trên 3 vùng khí hậu: bắc cực, ôn đới và nhiệt đới, trong đó có khoảng 93%

là rừng tự nhiên và 7% là rừng trồng (FAO, 2010) Trên thế giới có khoảng 1,6 tỷngười tham gia vào các hoạt động liên quan đến rừng, 300.000 người sống nhờ vàorừng và là môi trường sống của hơn 2/3 động thực vật được xác định trên toàn Thếgiới Đặc biệt, rừng là bể hấp thụ CO2 lớn, ước tính 650 tỷ tấn Cacbon trong toàn

hệ sinh thái, chiếm 44% tổng sinh khối, lưu giữ khoảng 298 Gt (Giga tấn) CO2

trong sinh khối Ước tính giá trị khai thác từ rừng mỗi năm 122 tỷ USD

Việt Nam có tổng diện tích đất nông nghiệp trên 13 triệu ha, trong đó diệntích rừng tự nhiên là trên 10 triệu ha, rừng trồng trên 3 triệu ha, độ che phủ rừng39.5% Phân bố diện tích cho 3 loại rừng như sau: Rừng sản xuất khoảng 8 triệu

ha, rừng phòng hộ khoảng 6 triệu ha, rừng đặc dụng khoảng 2,3 triệu ha với 32vườn quốc gia và 120 khu bảo tồn thiên nhiên (Bộ NN&PTNT, 2010)

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi vùng Đông Bắc, có diện tích tự nhiênlà: 354.150,15ha, với diện tích rừng và đất lâm nghiệp là: 179.883,78 ha, chiếm50,8%, trong đó: Đất có rừng: 167.903,8ha, gồm rừng tự nhiên: 99.921,9ha, rừngtrồng: 67.981,9ha; Đất chưa có rừng: 11.979,98ha (trong đó bao gồm cả núi đá)

Khu rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyênđược xác lập theo Quyết định số 3467/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBNDtỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích 3.453ha, nằm trên địa bàn 6 xã, gồm có:Phúc Xuân, Phúc Trìu (thuộc thành phố Thái Nguyên), Phúc Tân (thuộc huyệnPhổ Yên), Lục Ba, Vạn Thọ và Tân Thái (thuộc huyện Đại Từ) Khu vực rừngphòng hộ này có vai trò rất quan trọng giúp điều tiết nguồn nước giữ cho Hồ đạtcông suất thiết kế, hạn chế bồi lắng lòng hồ, kéo dài tuổi thọ của công trình

Tuy nhiên, thực tế hiện nay, để mở rộng diện tích đất sản xuất nôngnghiệp người dân trên địa bàn tự ý phá rừng chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Trang 13

lâm nghiệp thành đất sản xuất nông nghiệp làm cho diện tích rừng phòng hộ bảo

vệ môi trường Hồ Núi Cốc ngày một suy giảm

Nhu cầu về sử dụng các loại gỗ trong đời sống xã hội ngày càng cao, việcbuôn bán gỗ trái phép mạng lại lợi nhuận lớn, đời sống của một số bộ phận nhândân sống xung quanh khu vực còn khó khăn, vì vậy, tình trạng khai thác lâm sảntrái phép tại đây xảy ra ngày càng nhiều

Biến đổi khí hậu gây ra hạn hán kéo dài dẫn đến cháy rừng Theo số liệu thống

kê 03 năm tại khu vực rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc xảy ra 20 vụcháy rừng cụ thể: Năm 2012 có 06 vụ, năm 2013 có 08 vụ và 06 tháng đầu năm 2014

có 06 vụ với diện tích cháy khoảng hơn 30 ha (BQL rừng phòng hộ BVMT Hồ NúiCốc) Bên cạnh hạn hán kéo dài, mưa lớn trên địa bàn dẫn đến xói mòn làm giảm diệntích rừng trồng tại khu vực

Từ thực tế trên, câu hỏi nghiên cứu được đặt ra khi triển khai nghiên cứutại khu vực rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc đó là: những nguyênnhân nào tác động đến hệ sinh thái rừng phòng hộ? công tác quản lý và bảo vệ tàinguyên rừng phòng hộ tại khu vực đang diễn ra như thế nào? và những khó khăn,rào cản nào đang gặp phải trong triển khai hoạt động quản lý và bảo vệ rừng?

Để trả lời những câu hỏi đặt ra ở trên, đồng thời nhằm góp một phần nhỏ

bé giúp các nhà lập định chính sách đưa ra các chính sách, hành động bảo vệ

rừng hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Thực

trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc”

1.2 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Từ năm 1986 đến nay Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn đã thiếtlập các Ban quản lý rừng phòng hộ với vai trò chính là quản lý các hệ sinh tháirừng phòng hộ Nhiệm vụ chính của Ban là khoanh nuôi và bảo vệ các hệ sinhthái rừng hiện có, trồng mới trên diện tích rừng đã bị mất trước đây hoặc các hệsinh thái rừng bị suy thoái Do vậy, giả thuyết nghiên cứu được đặt ra cho nghiêncứu này đó là: Ban Quản lý rừng phòng hộ chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ diệntích rừng phòng hộ, tuy nhiên do địa bàn phân bố rộng (nằm trên 6 xã) do đó hoạtđộng khai thác trái phép vẫn diễn ra ở đây Hơn nữa, người dân địa phương khuvực này có truyền thống canh tác nương rẫy, vì thế khi thành lập khu rừng phòng

hộ bảo vệ môi trường, hoạt động canh tác truyền thống bị giới hạn Dựa trên vấn

đề này, một giả thuyết nữa được đặt ra đó là để đáp ứng nhu cầu lương thực thì

Trang 14

người dân quanh khu vực vẫn sử dụng đất rừng trái phép cho các hoạt động sảnxuất nông nghiệp.

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá thực trạng rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc

- Đề ra các giải pháp quản lý, bảo vệ có hiệu quả nguồn Tài nguyên rừngtại khu vực

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 VAI TRÒ, CHỨC NĂNG VÀ PHÂN LOẠI RỪNG PHÒNG HỘ

2.1.1 Vai trò của rừng phòng hộ

Rừng phòng hộ là rừng được xây dựng và phát triển cho mục đích bảo vệ

và điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn đất, hạn chế thiên tai, điềuhòa khí hậu, bảo đảm cân bằng sinh thái và an ninh môi trường (Nguyễn VănBình và cs., 2006)

Theo quyết định số 08/2001/QĐ – TTg ngày 11/01/2001 của Thủ tướngChính phủ về quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất làrừng tự nhiên thì phân loại và chức năng của rừng phòng hộ, đó là:

- Rừng phòng hộ môi trường sinh thái

Vùng rất xung yếu: Bao gồm những nơi đầu nguồn nước, có độ dốc lớn, gần

sông, gần hồ, có nguy cơ bị xói mòn mạnh, có yêu cầu cao nhất về điều tiết nước;những nơi cát di động mạnh; những nơi bờ biển thường bị sạt lở, sóng biểnthường xuyên đe dọa sản xuất và đời sống nhân dân, có nhu cầu cấp bách nhất vềphòng hộ, phải quy hoạch, đầu tư xây dựng rừng chuyên phòng hộ, đảm bảo tỷ lệche phủ của rừng trên 70%;

Vùng xung yếu: Bao gồm những nơi có độ dốc, mức độ xói mòn và điều tiết

nguồn nước trung bình; những nơi mức độ đe dọa của cát di động và của sóngbiển thấp hơn, có điều kiện kết hợp phát triển sản xuất lâm nghiệp, có yêu cầucao về bảo vệ và sử dụng đất, phải xây dựng rừng phòng hộ kết hợp sản xuất,đảm bảo tỷ lệ che phủ của rừng tối thiểu 50%;

2.1.3 Chức năng chính của các loại rừng phòng hộ

Các loại rừng phòng hộ có chức năng chính như sau:

Trang 16

a) Rừng phòng hộ đầu nguồn có tác dụng điều tiết nguồn nước cho các dòngchảy, các hồ chứa nước để hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồilấp lòng sông, lòng hồ;

b) Rừng phòng hộ chắn gió hại, chống cát bay có tác dụng phòng hộ nông nghiệp,bảo vệ các khu dân cư, các khu đô thị, các vùng sản xuất, các công trình khác;

c) Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển có tác dụng ngăn cản sóng, chống sạt

lở, bảo vệ các công trình ven biển, tăng độ bồi tụ phù sa, mở rộng diện tích bãibồi ra biển, hạn chế xâm nhập mặn vào nội đồng, bảo vệ và phát triển bền vữngnguồn lợi thủy sản;

d) Rừng phòng hộ môi trường sinh thái, cảnh quan có tác dụng điều hòa khíhậu, hạn chế ô nhiễm không khí ở khu đông dân cư, các đô thị và các khu côngnghiệp, kết hợp phục vụ du lịch, nghỉ ngơi;

2.2 THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG TRÊN THẾ GIỚI

2.2.1 Diễn biến tài nguyên rừng và công tác quản lý từ 1990 đến nay

Theo Giáo sư Norman Myers (1992) “tỷ lệ tàn phá hàng năm có thể cũngtăng gấp đôi trong một thập niên nữa " Chủ yếu phá rừng đã xảy ra trong khuvực ôn đới và cận nhiệt đới Hiện nay, nạn phá rừng là không có ý nghĩa lâu dàitrong các nước ôn đới phát triển và trong thực tế, nhiều nước ôn đới hiện nay ghităng diện tích rừng (FAO, 2012) Tuy vậy nạn phá rừng đã giảm đáng kể trongrừng rụng lá ẩm nhiệt đới trong giai đoạn 1990-2000 so với giai đoạn 1980-1990.Nạn phá rừng xảy ra ở mức 9,2 triệu ha mỗi năm trong giai đoạn 1980-

1990, 16 triệu ha mỗi năm từ 1990-2000 và giảm xuống còn 13 triệu ha mỗi nămgiai đoạn 2000-2010 Sự giảm diện tích rừng trong suốt thập kỷ qua là ước tính là5.2 triệu ha mỗi năm, diện tích thiệt hại tương đương 140 km2 rừng mỗi ngày, tuynhiên là ít hơn so với báo cáo trong giai đoạn 1990-2000 đó là 8,3 triệu ha

Theo FAO (2015) tài nguyên rừng và quản lý rừng đã thay đổi đáng kểtrong 25 năm qua Mặc dù, trên toàn cầu, trong một vài khu vực thì rừng tiếp tụcgiảm do dân số loài người tiếp tục phát triển và nhu cầu lương thực và đất tănglên, nhưng tỷ lệ ròng mất rừng đã được cắt giảm hơn 50% Cũng trong giai đoạnnày, sự tập trung cao độ trong quản lý rừng bền vững: nhiều diện tích đất hơnđược sự dụng cho duy trì hệ sinh thái rừng, công tác đo đạc, kiểm kê, giám sát,báo cáo, quy hoạch và gắn kết nhiều thành phần trong quản lý rừng đã tạo rakhung pháp lý cho quản lý bền vững tài nguyên rừng là xảy ra trên toàn cầu.

Trang 17

Nhiều diện tích hơn được quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và đáp ứng nhucầu tăng của sản lượng và dịch vụ rừng.

Trong năm 1990, thế giới có 4128 triệu ha rừng, đến năm 2015, diện tích

đã giảm còn 3999 triệu ha, giảm 31,6% trên toàn bộ diện tích rừng trong 1990 sovới 30,6% trong năm 2015 Mặc dù, sự phá rừng hay phục hồi rừng là phức tạphơn Nhìn chung, sự mất và tăng diện tích rừng vẫn tiếp tục xảy ra và nó cũng rấtkhó để giám sát thậm chí sử dụng ảnh vệ tinh với độ phân giải cao Động lựcthay đổi diện tích từng tự nhiên và rừng trông là khác nhau tùy thuộc vào vùngđịa lý và loại rừng FAO (2015) cũng diễn tả sự thay đổi diện tích rừng như làmột quy trình giành được (gain) hay chính là mở rộng diện tích rừng và mất rừng(loss) Sự thay đổi trong tổng diện tích rừng cung cấp một bức tranh về sự thayđổi diện tích của tất cả các loại rừng là đang diễn ra như thế nào Sự thay đổi diệntích rừng tự nhiên có thể là một chỉ số tốt nhất về sinh cảnh tự nhiên và động lựccủa đa dạng sinh học Sự thay đổi về diện tích rừng trồng có thể giúp FAO hiểuphương thức phối hợp sản lượng rừng giữa rừng tự nhiên và rừng trồng Diệntích rừng đã mất đi khoảng 129 triệu ha (gổm cả rừng tự nhiên và rừng trồng)trong giai đoạn 1990-2015, chiếm tỷ lệ trung bình 0,13% and bẳng tổng diện tích

tự nhiên của vùng Nam Phi Tuy nhiên, vấn đề được hiểu trong bối cảnh là: tỷ lệmất rừng hàng năm đã giảm từ 0,18% trong những năm 1990 xuống còn 0,08trong giai đoạn 5 năm qua Từ năm 2010-2015, tỷ lệ mất rừng trung bình là 7,6triệu ha và tăng diện tích rừng là 4,3 triệu ha trên 1 năm, do vậy diện tích rừng bịmất đi giảm trung bình là 3.3 triệu ha trên 1 năm

Sự mất điện tích rừng lớn nhất xảy ra ở khu vực nhiệt đới, đặc biết là vùngNam Mỹ và Châu Phi, mặc dù tỷ lệ mất rừng trong vùng này đã giảm đáng kểtrong 5 năm qua, diện tích rừng trung bình bị mất đi trên đầu người giảm từ 0,8hađến 0,6ha giai đoạn 1990-2015 Trong khi sự suy giảm diện tích rừng trên đầungười lớn nhất ở vụng nhiệt đới và vùng cận nhiệt đới, sự tăng dân số và chuyểnđổi diện tích đất rừng sang diện tích khác như là nguyên nhân chính gây mấtrừng cho vùng này

Phần lớn rừng trên thế giới là rừng tự nhiên, chiếm 93% tổng diện tíchtoàn cầu hoặc 3,7 triệu ha in 2015 Từ 2010-2015, rừng tự nhiên giảm trung bình6,6 triệu ha trên 1 năm (mất 8,8 triệu ha và giành được 2,2 triệu ha) Sự suy giảmmất rừng tự nhiên trên năm từ 8,5 triệu ha trên 1 năm (1990-2000) tới 6,6 triệu hatrên năm (2010-2015)

Trang 18

Hầu hết rừng tự nhiên được phân loại vào “rừng phục hồi tự nhiên khác”(65%), số còn lại 35% là được phân loại là rừng nguyên sinh Tư năm 1990, 38triệu ha rừng nguyên sinh là được báo cáo là bị chuyển đổi hoặc phá bởi một sốnước (không phải tất cả các nước báo cáo trong tất cả các năm) Rừng nguyênsinh khi bị tác động nhưng chưa làm sạch và chuyển thành rừng thứ sinh phụchồi Tổng diện tích rừng nguyên sinh được báo cáo là tăng từ 1990-2015, một sốnước báo cáo rừng nguyên sinh tăng bởi sự loại rừng già quốc gia là được phânloại lại (như Costa rita, Nhật Bản, Malayxia, Nga, Mỹ).

Diện tích rừng trồng tăng tới 110 triệu ha từ 1990 và chiếm tới 7% tổngdiện tích rừng Tỷ lệ trung bình tăng từ 1990-2015 là 3,6 triệu ha Tỷ lệ này tăngmạnh nhất là 5,2 triệu ha trên năm trong giai đoạn 2000-2010 and châm lại bằng3,1 triệu ha (2010-2015), bởi vì trồng cây giảm ở vùng Đông Á, Châu Âu, Bắc

mỹ, Nam Á và Đông Nam Á

Năm 2015 khoảng 30% diện tích rừng là được quy hoạch như rừng sảnxuất, tăng nhẹ từ 1990 (28%) Rừng được thiết kế để sử dụng cho đa mục đíchtăng từ 23% đến 26% giai đoạn 1990-2015 Rừng đa dạng mục đích cung cấp gỗ,lâm sản ngoại gỗ, bảo vệ nguồn nước, giải trí và bảo vệ loài hoang dã Bảo tồn đadạng sinh học là mục tiêu quản lý trọng tâm với 13% trong tổng số Từ 1990, 150triệu ha rừng là được phân loại bổ sung cho mục tiêu bảo tồn Rừng được phânloại cho bảo về nguồn nước và bảo vệ đất là 25% Sản lượng rừng bị suy giảm là

ít nhận thấy nhưng nó là một thực tế rất quan trọng của nhiều vùng trên thế giới.Qua 25 năm, kho chứa các bon trong sinh khối rừng đã giảm bằng gần 17,4 Gt

Sự giảm này nguyên nhân chính là do chuyển đổi rừng thành mục đích sử dụngkhác hoặc do suy thoái rừng

Tiến trình quản lý rừng bền vững cũng được tâm trong suốt 25 năm qua.99% diện tích rừng là được kiểm soát bởi cả chính sách và pháp chế ban hànhtheo từng quốc gia và địa phương Hầu hết các quốc gia đề xuất cơ hội cho đadạng bên liên quan tham gia trong các chu trình chính sách – mặc dù với mức độ

đa dạng của hiệu quả đạt được Sự tiến triển là cao hơn ở vùng ôn đới và sự khácnhau lớn hơn ở vùng nhiệt đới ở đó khả năng cho áp dụng hoặc thi hành chínhsách quản lý rừng bền vững, luật pháp, quy tắc là không đều

Dự liệu nguồn rừng là được tạo ra thường xuyên hơn so với trước đây.Năm 2014, có 112 nước đã kiêm kê rừng quốc gia, gồm 77% diện tích rừng đãnằm trong chương trình kiểm kê rừng của các quốc gia chương trình này có thểhoàn thiện hoặc có thể mới bắt đầu từ năm 2010 Diện tích rừng nằm trong

Trang 19

chương trình kiểm kê rừng quốc gia giữa 1970-2014 là 3,3 triệu ha hay 82%.Diện tích rừng thuộc kế hoạch quản lý cũng tăng lên 1953, kế hoạch quản lýrừng bao gồm khoảng 27% vùng rừng sản xuất, 2010 là 73% Vùng rừng đượccấp giấy chứng nhân quản lý cũng tiếp tục tăng, từ 18 triệu ha đã được xác minhquốc tế trong năm 2000 tới 438 triệu ha năm 2014

Hầu hết rừng duy trì quản lý chung, nhưng sở hữu cộng đồng và cá nhâncũng tăng lên Tỷ lệ rừng sở hữu tư nhân tăng 13% năm 1990 lên đến 19% năm

2010 Hầu hết sự tăng trong sở hữu rừng tư nhân là ở về những đất nước có thunhập trung bình cao hơn Tuy nhiên, tại những nước có rừng tư nhân chiếm tỷ lệcao hơn- 1990 gần 26% và tăng 30% năm 2010 rừng được sử hữu tư nhân.Quyền quản lý rừng chung được nắm giữ bởi các công ty tư nhân là tăng lênđáng kể (từ 3% tới 15%) từ 1990-2010

Qua 25 năm qua, rừng trên toàn thế giới đã thay đối mạnh mẽ với đa dạngcách thức Các quốc gia có nhiều thông tin về nguồn rừng hơn so với trước đây

do đó chúng ta nắm bắt thông tin về sự thay đổi rừng toàn cầu dễ dàng hương.Nhìn chung, trên toàn cầu, tỷ lệ mất rừng là giảm và các chỉ số cho quản lý rừngbền vững là đưa ra tiến triển tốt hơn Tuy nhiên, thách thức quan trọng cũng duytrì, sự tồn tại các chính sách đúng đắn, khung hành pháp và luật phát không phảiluôn luôn đi kèm với khuyến khích hoặc thi hành có hiệu quả Sự thực hành rừngkhông bên vững và bảo tồn rừng rõ ràng là vẫn còn- mặc dù khả năng tăng lên vànhững lợi ích từ sử dụng rừng trọng một số nước không đạt được hiệu quả trongcộng đồng địa phương

2.2.2 Nguyên nhân suy giảm tài nguyên rừng trên thế giới

Theo báo cáo của FAO (2012), ở Châu Âu, các đây 2000 năm, rừng baophủ 80% lãnh thổ khu vực này, tuy nhiêu đến nay chỉ 34% (loại trừ Liên BangNga) Các vùng khác nhau ở khu vực Châu Âu đã trải nghiệm tỷ lệ cao của mâtrừng tại thời điểm khác nhau, phụ thuộc vào mức độ tăng dân số, sự di cư và pháttriển công nghệ Sự suy giảm rừng tăng mạnh nhất và đều đặn trong suốt thờitrung cổ, vì rừng được phát để tạo khoảng trồng cho đất nông nghiệp để đáp ứngnhu cầu dân số tăng lên Gần ½ rừng ở vùng Tây Âu được cắt trước giai đoạnthời trung cổ Sự suy giảm dân số Châu Âu bởi vì bệnh dịch hạch trong giữa thế

kỷ 14 đã gây ra sự bỏ hoang 25% trong tổng vùng canh tác và rừng được phụchồi trong nhiều vùng Tuy nhiên, sự tăng dân số lại phục hồi trong 1 thế hế và tốc

độ của phá rừng lại được quay lại như mức độ trước trong 100 năm Tỷ lệ phá

Trang 20

rừng duy trì cao trong suốt những thập kỷ trước cho sự cuộc cách mạng côngnghiệp trong thế kỷ 18 và 19; gỗ là nguồn chủ yếu cho năng lượng công nghiệptận khi nó được thay thế dần dần bởi nhiên liệu hóa thạch Tỷ lệ cao nhất của suygiảm diện tích rừng được diễn ra tại vùng đất thích hợp nhất cho sản xuất nôngnghiệp, đặc biệt Pháp, Đức, Vương Quốc Anh và Bắc Ireland Giai đoạn mấtrừng nhiều nhất trùng với các giai đoạn hoạt đông kinh tế mạnh Cây rừng bị đốnkhi giá hạt tăng và đất rừng được quy đổi sang đất vụ mùa Sử dụng gỗ cho xâydựng cũng đóng góp cho suy thoái rừng và thậm chí mất diện tích rừng ở khuvực Pháp, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha Đến 1700, ở Châu Ân có tới 100 ha đấtnông nông nghiệp, chiếm 1/3 của nó hồi đó là Nga Đến thế kỷ 21, đất nôngnghiệp là tăng khoảng 145 triệu ha ở Nga và 80 triệu ha ở vùng còn lại của Châu

Âu, hầu hết những đất này là đất rừng trước kia (Willians 2002; trích trong FAO2012) Rừng lá kim ở Phần Lan, Na Uy, Thụy Điển là loại bỏ trong hợp phần suygiảm diện tích rừng ở Châu Âu như là toàn bộ Trong khi mất rừng đã xảy ratrong những nước này, đặc biệt những vùng gần các thành phố, nó là không mởrộng nhiều bằng vùng phía Nam, ở đó áp lực dân số cao hơn Ngoài ra, mùa sinhtrưởng ngắn hơn và đất đá đã tạo ra một giới hạn tự nhiên trong làm sạch rừngcho đất nông nghiệp, mặc dù canh tác nương rẫy cũng được thực hành trong một

số vùng Ngay cả khi, sự thiết đất canh tác cũng đóng góp trong sự di cư, đặc biệttại khu vực Bắc Mỹ trong thế kỷ 19

Trong khi ở khu vực Châu Á, nơi có diện tích lục địa cao nhất thế giới và

có sự đa dạng cao của hệ sinh thái rừng Tại các khu vực địa lý cực đoan, các hệsinh thái bao gồm rừng rộng phương bắc ở Siberia, rừng nhiệt đới ẩm ở ĐôngNam Á, những khu rừng cận nhiệt đới ở vùng núi ở vùng Nam Á và rừng câybách xù trên bán đảo Ả Rập Châu Á cũng là nơi có hơn một nửa dân số thếgiới,và như ở các vùng khác, dân số tăng trưởng và phát triển đã được kèm theonạn phá rừng tràn lan Trung Quốc đã trải nghiêm sự gia tăng dân số và giảm dầndiện tích rừng trong nhiều thế kỷ Bốn ngàn năm trước, dân số của Trung Quốc làkhoảng 1,4 triệu người và rừng bao phủ hơn 60 % diện tích đất Năm 1840, dân

số của Trung Quốc đạt 413 triệu và che phủ rừng là 17% Trong giai đoạn Cộnghòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949), độ che phủ rừng đã giảm xuống mứcthấp nhất trong lịch sử của nó - ít hơn 10 % diện tích đất - và dân số có tăng lênđến hơn 541 triệu Chiến tranh và khai thác thuộc địa là yếu tố quan trọng tronghợp phần lịch sử của nạn phá rừng ở Trung Quốc trong thế kỷ 19 và đầu thế kỷ

Trang 21

20, các cuộc xung đột khu vực và toàn cầu đã góp phần khai thác quá mức tàinguyên 5gỗ, hủy hoại và suy thoái rừng, xói mòn đất rộng rãi và sử dụng thiếubền vững về nhiên liệu và vật liệu xây dựng Trong 60 năm qua, chính phủ đãđầu tư trong hoạt động trồng rừng, gồm cả rừng cho phục đích sản xuất gỗ và bảo

vệ chống lại sa mạc hóa, đã thêm khoảng 80 triệu ha, nhằm thay thế diện tíchrừng đã mất đi trong thế kỷ 18 và 19 Ngay cả với những thành công này, tuynhiên, rừng hiện chỉ chiếm 22 % tổng diện tích đất của Trung Quốc, so với mứctrung bình toàn cầu là 31% (FAO, 2010b) Ngoài ra, sự phụ thuộc của TrungQuốc vào gỗ nhập khẩu đã tăng lên đáng kể Nhật Bản cũng trải qua các thời kỳdân số tăng trưởng nhanh đi kèm với việc mở rộng đất nông nghiệp và phá rừngkhông thể tránh khỏi Mặc dù mô hình này tương tự như ở nhiều nước khác NhậtBản cũng phát triển một mối quan hệ đối với rừng như là một phần của quản lýcảnh quan và gỗ như một vật liệu cần thiết cho xây dựng truyền thống phá rừngrộng lớn và mở rộng khai thác gỗ trên để có độ cao hơn trên sườn dốc, diễn ratrong thế kỷ 17 và 18, cuối cùng đã được sửa đổi bởi công nhận lợi ích của việcquản lý rừng và bảo tồn Trong thế kỷ 19 và 20, trồng mở rộng diện tích rừng củahàng triệu ha, chiếm gần 70 % tổng diện tích đất của Nhật Bản Tình trạng nàyđược hỗ trợ bởi sự xuất hiện của một nền kinh tế công nghiệp, trong đó nôngnghiệp chiếm rất cổ phiếu nhỏ của thu nhập và việc làm và bởi khả năng nhậpkhẩu nguyên liệu, bao gồm cả tài nguyên gỗ, từ các nước khác Bảo tồn rừngđược tích hợp vào văn hóa và tập quán của Nhật Bản, đặc biệt là thông qua cáchtiếp cận satoyama truyền thống để quản lý cảnh quan như một bức tranh về rừng,cánh đồng lúa, đồng cỏ, suối, ao, hồ chứa nước, đáp ứng thực phẩm, rừng, nước

và năng lượng cần hài hòa

Các khu rừng ở miền nam châu Á, bao gồm cả những người trongAfghanistan, Bangladesh, Bhutan, Ấn Độ, Nepal và Pakistan, đã được dọn sạch

để cung cấp đất trồng trọt để hỗ trợ một dân số phát triển nhanh chóng Tronghầu hết các nước khu vực Đông Nam Á, du canh là cũng là nguyên nhân chínhcủa sự tàn phá rừng cho đến cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19 Dưới chế độ thựcđịa, sự phát triển thương mại, kinh doanh và dân số tăng và tốc độ phá rừng tăngđều đặn Rừng là được khai thác cho gỗ nhiệt đới được chọn lựa và làm sạch cho

sử dụng vụ mùa đa dạng như cao su, cọ dầu, cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, gần

40 triệu ha rừng là được làm sạch, hầu hết cho mục đích nông nghiệp thương mại

Trang 22

(Willian, 2002) Suy thoái rừng và tàn phá tài nguyên rừng tiếp tục và vấn đề vẫnđang diễn ra ở rất nhiều nước khu vực Đông Nam Á.

Tuy nhiên, từ góc độ toàn cầu, cũng có nhiều quốc gia đã có thể duy trì ổnđịnh khu vực rừng của họ Trong giai đoạn 2005-2010, khoảng 80 quốc gia báocáo tăng hoặc không thay đổi trong khu vực rừng Các quốc gia báo cáo tăngdiện tích rừng bao gồm một số các quốc gia có rừng lớn nhất thế giới: Liên bangNga, Hoa Kỳ, Trung Quốc và Ấn Độ Tại châu Âu, 27 quốc gia báo cáo tăng diệntích rừng, dẫn đầu bởi Tây Ban Nha, Ý, Na Uy, Bulgaria và Pháp; nước Châu Á

có ý nghĩa tăng, ngoài Trung Quốc và Ấn Độ, bao gồm Việt Nam, Philippines vàThổ Nhĩ Kỳ; Người Mỹ La-tinh nước đăng giá bao gồm Uruguay, Chile, Cuba vàCosta Rica; và ở châu Phi, Tunisia, Morocco và Rwanda báo cáo sự gia tăng lớnnhất trong khu vực rừng

Trong các cuộc thảo luận của Liên Hợp Quốc Liên về rừng, cộng đồngtoàn cầu đồng ý rằng nguyên nhân cơ bản của tình trạng phá rừng và rừng suythoái là tương quan với nhau và thường kinh tế-xã hội thiên nhiên Cả nguyênnhân và các biện pháp để đối phó với chúng thường được chỉ ra cho mỗi quốc gia

và và đa dạng ở mỗi quốc gia Các nguyên nhân cơ bản bao gồm: nghèo nàn;thiếu hợp phần sử dụng đất an toàn; Sự công nhận không đầy đủ trong pháp luậtquốc gia và thẩm quyền của các quyền và nhu cầu của phụ thuộc vào rừng cáccộng đồng bản địa và địa phương; chính sách liên ngành không đầy đủ; đánh giáthấp lâm sản và các dịch vụ hệ sinh thái; thiếu sự tham gia; thiếu sự thống trị tốt;

sự vắng mặt của xu thế kinh tế hỗ trợ tạo điều kiện quản lý rừng bền vững;thương mại bất hợp pháp; thiếu năng lực; thiếu một môi trường thuận lợi, ở cảhai quốc gia và cấp quốc tế; các chính sách quốc gia mà làm sai lệch thị trường

và khuyến khích chuyển đổi đất rừng sang mục đích khác

Mặc dù có rất nhiều nguyên nhân cơ bản gây ra nạn phá rừng và suy thoáirừng, tuy nhiên chúng cơ bản được điều kiện bởi hai thực tại sau:

- Phải mất nhiều năm để trồng cây Ở nhiều nơi thế giới, đất đai màu mỡ

là khan hiếm và, so với quản lý rừng lâu dài, thì có thể tạo ra nhiều tiền hơn từcanh tác và thu hoạch cây trồng nông nghiệp sinh trưởng nhanh hơn và đòi hỏi sửdụng đất khác như nông nghiệp, chăn thả gia súc hoặc vườn cây ăn quả

- Nhiều lợi từ rừng không được đánh giá cao bởi thị trường Không có thịtrường - nơi để bán hoặc mua - cho hầu hết các dịch vụ hệ sinh thái được cungcấp bởi rừng, chẳng hạn như tăng lượng carbon và giúp cung cấp nước sạch

Trang 23

Ngoài ra, rất nhiều các hậu quả tiêu cực (hoặc chi phí) của nạn phá rừng, chẳnghạn như khí nhà kính (GHG) và xói mòn đất, không được gán giá trị tài chínhhoặc trả tiền thông qua thị trường hoặc các cơ chế khác Những tích cực này vàyếu tố thị trường tiêu cực bên ngoài cũng đóng góp một phần đáng kể trong cácquyết định về rừng, những giá trị này rất khó để định giá và con người rất ít khiđồng ý với giá trị này.

Ngoài ra theo báo cáo của Tổng Cục Lâm Nghiệp (2010) nguyên nhân dẫnđến làm mất rừng trên thế giới tập trung chủ yếu vào các nhóm nguyên nhân sau:

- Chuyển đổi từ rừng sang mục địch sản xuất nông nghiệp:

Để đáp ứng nhu cầu sản xuất lương thực, trong đó những người sản xuất nhỏ ducanh là nguyên nhân quan trọng nhất Rowe (1992) cho rằng, có đến 60% rừngnhiệt đới bị chặt phá hàng năm là do nguyên nhân này Hiện nay mở rộng diệntích nông nghiệp ở Châu Á và Châu Phi đang xảy ra với tốc độ mạnh hơn so vớiChâu Mỹ La Tinh

- Nhu cầu lấy củi: Chặt phá rừng cho nhu cầu lấy củi đốt cũng là nguyên

nhân quan trọng làm cạn kiệt tài nguyên rừng ở nhiều vùng Lượng gỗ sử dụnglàm chất đốt trên thế giới đã tăng từ 600 triệu m3 vào năm 1963 lên 1.300 triệu

m3 vào năm 1983 Hiện nay vẫn còn khoảng 1,5 tỷ người chủ yếu dựa vào nguồn

gỗ củi cho nấu ăn Riêng ở Châu Phi đã có 180 triệu người thiếu củi đun

- Chăn thả gia súc: Sự chăn thả trâu bò và các gia súc khác đòi hỏi phải

mở rộng các đồng cỏ cũng là nguyên nhân làm giảm diện tích rừng Ở Châu Mỹ

La Tinh, có khoảng 35% rừng bị chặt phá do những người sản xuất nông nghiệpnhỏ Phần còn lại do chăn thả súc vật Riêng ở Nam Mỹ việc mở rộng diện tíchđồng cỏ với tốc độ 20 nghìn km2/năm trong giai đoạn 1950 – 1980 Còn ởBraxin, khoảng ¾ diện tích rừng bị phá hủy ở vùng Amazone đến 1980 có liênquan trực tiếp đến việc nuôi bò

- Khai thác gỗ và các sản phẩm rừng: Việc đẩy mạnh khai thác gỗ cũng

như các tài nguyên rừng khác cho phát triển kinh tế và xuất khẩu cũng là nguyên nhân dẫn đến làm tăng tốc độ phá rừng ở nhiều nước Hiện nay việc buôn bán gỗ xãy ra mạnh mẽ ở vùng Đông Nam Á, chiếm đến gần 50% lượng gỗ buôn bán trên thế giới Ví dụ, ở Malaisia rừng nguyên sinh che phủ gần như toàn bộ đất nước vào năm 1990, đến năm 1960 đã có trên 1/2 diện tích rừng bị khai thác gỗ

Trang 24

cho xuất khẩu Còn ở Philippine, đến năm 1980 rừng đã bị phá hủy khoảng 2/3 diện tích, trong đó khai thác gỗ cho xuất khẩu chiếm một phần lớn.

- Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản: nhiều diện tích rừng

trên thế giới đã bị chặt phá lấy đất trồng cây công nghiệp và các cây đặc sản phục

vụ cho kinh doanh Mục đích là để thu được lợi nhuận cao mà không quan tâmđến lĩnh vực môi trường Ở Thái Lan, một diện tích lớn rừng đã bị chặt phá đểtrồng sắn xuất khẩu, hoặc trồng coca để sản xuất sôcôla Ở Pêru, nhân dân phárừng để trồng côca; diện tích trồng côca ước tính chiếm 1/10 diện tích rừng củaPêru Các cây công nghiệp như cao su, cọ dầu cũng đã thay thế nhiều vùng rừngnguyên sinh ở các vùng đồi thấp của Malaisia và nhiều nước khác

- Cháy rừng: Cháy rừng là nguyên nhân khá phổ biến ở các nước trên

thế giới và có khả năng làm mất rừng một cách nhanh chóng Ví dụ, năm 1977

đã xảy ra cháy rừng ở nhiều nước thuộc Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ Chỉtính riêng ở Indonesia trong một đợt cháy rừng (năm 1977) đã thiêu hủy gần 1triệu ha rừng Còn ở Mỹ, trong năm 2000 đã có 2,16 triệu ha rừng bị cháy.Ngoài ra còn có nhiều nguyên nhân khác cũng trực tiếp hoặc gián tiếplàm tăngquá trình phá rừng trên thế giới Đó là các chính sách quản lý rừng, chính sáhđất đai, chính sách về di cư, định cư và các chính sách kinh tế xã hội khác.Các dự án phát triển kinh tế xã hội như xây dựng đường giao thông, các côngtrình thủy điện, các khu dân cư hoặc khu công nghiệp cũng làm gia tăng đáng

kể tốc độ mất rừng ở nhiều nơi trên thế giới

2.3 THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG Ở VIỆT NAM

2.3.1 Diễn biến về diện tích rừng

Tô Xuân Phúc và cs (2014) cho rằng: Diện tích rừng việt nam giảm liên tụctrong suốt giai đoạn từ 1943 -1900 Trong năm 1943 diện tích rừng là 14,3 triệu

ha với độ che phủ là 43% (hầu hết là rừng nguyên sinh) Sau khi Chiến tranhĐông Dương 1945-1954 và chiến tranh Việt Nam 1965-1975, khu vực này đãgiảm xuống còn 11,2 triệu ha (27,2% lãnh thổ đất nước) Tuy nhiên, tốc độ giảmmạnh nhất được ghi nhận sau khi thống nhất đất nước với 9,1 triệu ha vào năm

1990 Trong thời gian này, rừng thuộc sở hữu, quản lý và giám sát của của các cơquan nhà nước Các lâm trường chủ yếu tập trung vào thu hoạch, ít quan tâm đếntính bền vững lâu dài của rừng, tức là, khai thác gỗ từ rừng tự nhiên trong 1980-

Trang 25

1990 được 2,4 triệu m3 mỗi năm, trong khi đó đoạn 2000-2010 chỉ 300 000 m3

2005, diện tích rừng tăng lên 9,3-12,6 triệu ha, tăng trung bình khoảng 0,3 triệuha/năm Diện tích rừng trồng mới đã được tăng từ 50000 ha/năm - 200000ha/năm Đến năm 2009, diện tích rừng tăng lên 13,6 triệu ha, chiếm 39% tổngdiện tích đất Trong chiến lược phát triển lâm nghiệp, chính phủ Việt Nam đề ramục tiêu tăng độ che phủ rừng đạt 47% vào năm 2020 (Đại hội Đảng Cộng sảnViệt Nam lần thứ 11 vào tháng 1/ 2011)

Bảng 2.1 Diễn biến diện tích rừng ở Việt nam giai đoạn 1943-2009

và 6,96 triệu ha rừng sản xuất

2.3.2 Nạn phá rừng và việc phục hồi độ che phủ rừng ở Việt Nam

Trang 26

Có nhiều đánh giá rất khác nhau về sự suy giảm độ che phủ rừng ở ViệtNam trong nửa thế kỷ gần đây Theo De Koninck (1999) Việt Nam trở thànhnước có nạn phá rừng nhanh nhất trong số các nước Đông Nam Á với khoảng haiphần ba độ che phủ rừng bị mất đi trong giai đoạn 1960-1880 Các nguyên nhânchính của nạn phá rừng ở Việt Nam là do sức ép dân số đã làm gia tăng nhu cầu

về các sản phẩm rừng, đất nông nghiệp và do việc các Lâm trường Quốc doanhkhai thác gỗ từ các diện tích rừng lớn De Koninck (1999) cho rằng nguyên nhânchủ yếu của nạn phá rừng nhanh chóng ở Việt Nam là do: “sự gia tăng dân số;tăng trưởng kinh tế và nhu cầu ngày càng gia tăng về lương thực, xuất khẩu nôngnghiệp và các sản phẩm rừng–chủ yếu là gỗ cho công nghiệp giấy và bột giấy,xây dựng và nhiên liệu” Ông chỉ ra bốn “yếu tố cơ bản” gây ra nạn phá rừng củaViệt Nam: (1) việc một số dân tộc thiểu số dựa quá nhiều vào du canh du cư; (2)

mở rộng đất làm nông nghiệp; (3) khai thác gỗ, cả hợp pháp lẫn không hợp pháp;

và (4) thu hoạch các loại sản phẩm rừng phục vụ cho nhu cầu sinh sống ÔngLang (2001) thì nhấn mạnh đến vai trò của chính phủ và các doanh nghiệpthương mại và chỉ ra các tác động chính gây ra nạn phá rừng như sau: (1) chiếntranh Đông dương lần thứ hai và việc sử dụng các xe ủi đất lớn, bom, thuốc diệt

cỏ và bom napan của quân đội Mỹ; (2) các chương trình tái định cư của chínhphủ, hiện tượng di cư và mở rộng đất đai trong giai đoạn sau chiến tranh; và (3)hoạt động khai thác gỗ của các Lâm trường Quốc doanh (SFEs) Bắt đầu từ năm

1992, chính phủ Việt Nam đã có nhiều nỗ lực làm ổn định và phục hồi độ chephủ rừng

Năm 1998, Chương trình Tái trồng 5 triệu ha rừng được triển khai vớimục đích tăng độ che phủ rừng từ xấp xỉ 9 triệu ha (28% độ che phủ rừng) lên14,3 triệu ha (43% độ che phủ rừng) vào năm 2010 Trong số 5 triệu ha rừngtrồng thêm, 2 triệu ha sẽ là rừng sản xuất, 2 triệu ha sẽ là rừng phòng hộ và rừngđặc dụng và 1 triệu ha sẽ là rừng cây lâu năm Chương trình 5 triệu ha rừng có bamục đích Mục đích về môi trường nhằm bảo vệ và phục hồi các chức năng củalưu vực sông, giảm thiểu xói lở đất…

2.3.3 Tiến trình quản lý tài nguyên rừng ở Việt Nam

Ngay sau khi đất nước giành độc lập, ngành Lâm nghiệp đã trải qua nhữngthay đổi căn bản, trong đó bao gồm những thay đổi về cơ chế quản lý tài nguyênrừng Ngay sau khi giành độc lập, Chính phủ đã thực hiện quốc hữu hóa tàinguyên rừng trong toàn quốc Nghị định 596/NĐ-CP của Chính phủ ngày

Trang 27

3/10/1955 nêu rõ “rừng là tài sản quốc gia rất lớn khai thác phải đi đôi với bảovệ trừng trị thích đáng những người phá hoặc làm thiệt hại đến tài sản quốcgia.” Chỉ thị số 15 ngày 3/10 năm 1961 của Chính phủ nhấn mạnh “rừng là tàisản của toàn dân, phải do nhà nước thống nhất quản lý” Tháng 8/1957 Chínhphủ ban hành Nghị định về hạn chế nương rẫy mới Nghị quyết số 38/CP ngày12/3/1968 của Chính phủ vận động việc định canh định cư và thúc đẩy việc thànhlập hợp tác xã (HTX) Trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ (1955-1975), hìnhthức quản lý lâm nghiệp tại miền Bắc là Nhà nước tập trung Trong giai đoạn nàynhiệm vụ trọng tâm của ngành lâm nghiệp là khai thác gỗ nhằm tạo nguồnnguyên liệu phục vụ tái thiết đất nước và phục vụ chiến tranh Nhà nước hìnhthành hệ thống các lâm trường quốc doanh nhằm khai thác gỗ Tại các địaphương nơi không có lâm trường quốc doanh thì Hạt Lâm nghiệp được thành lập

để thực hiện nhiệm vụ này Đến năm 1975, cả nước đã có khoảng 200 lâm trườngquốc doanh được thành lập Hình thức doanh nghiệp tư nhân tham gia vào chếbiến gỗ được phép hoạt động trước 1955 đã bị xóa bỏ hoàn toàn Năm 1972 đánhdấu việc Nhà nước quan tâm đến bảo vệ rừng với sự ra đời của Pháp lệnh Bảo vệrừng, theo đó lực lượng Kiểm lâm nhân dân được thành lập theo Nghị định số101/CP ngày 21 tháng 5 năm 1973 Đến cuối 1974, hệ thống Kiểm lâm đượcthiết lập từ Trung ương đến các huyện Tuy nhiên, đây cũng là lúc quản lý lâmnghiệp bắt đầu phát sinh chồng chéo giữa chức năng và nhiệm vụ của lâm trường

và cơ quan Kiểm lâm Tại cấp xã, về lý thuyết là quản lý lâm nghiệp trên địa bàn

do cán bộ xã đảm nhiệm, tuy nhiên thực tế chính quyền xã không đủ nguồn lực

và chuyên môn thực hiện chức năng của mình (Tô Xuân Phúc và cs., 2014)

Trong giai đoạn 1955-1975 sản xuất nông nghiệp trong cả nước được tổchức và vận hành theo hình thức tập thể theo hợp tác xã (HTX) Mặc dù HTX cóvai trò chủ yếu là tham gia vào sản xuất nông nghiệp, HTX có vai trò quan trọngtrong khai thác gỗ ở miền núi Vào giai đoạn cao điểm của khai thác gỗ năm1978-1979 đã có khoảng 30.000 lao động trong các HTX tham gia trực tiếp vàokhâu khai thác gỗ cho các lâm trường, đóng góp khoảng 80-85% tổng lượng gỗkhai thác trong toàn quốc Đến năm 1989 đã có 431 lâm trường được thành lậpvới 18% trong số đó được quản lý trực tiếp bởi Bộ Lâm nghiệp, 48% được quản

lý bởi UBND tỉnh, số còn lại (38%) được quản lý bởi UBND huyện

Trang 28

Điều tra lâm nghiệp bắt đầu được tiến hành kể từ những năm 1960, từ đó

đã tạo ra nền tảng cho hệ thống thống kê tài nguyên rừng, làm cơ sở cho việcthực hiện giai đất giao rừng ở giai đoạn sau Chính sách định canh định cư củaChính phủ được thực hiện bắt đầu từ cuối những năm 1960 với nhiệm vụ ổn địnhcuộc sống cho đồng bào, kết hợp với tiến trình HTX hóa và chính sách di dân từmiền xuôi lên miền núi để xây dựng những vùng kinh tế mới Những chính sáchnày cùng với các hoạt động của các lâm trường đã tạo ra những thay đổi căn bảntrong sử dụng và quản lý tài nguyên rừng trong cả nước

Từ 1976 - 1990 Nhà nước thực hiện Chương trình xây dựng các vùng kinh

tế mới ở miền núi, theo đó đã có hàng vạn người dân miền xuôi được di cư lênvùng núi và 1,4 triệu ha đất rừng đã được chuyển đổi sang mục đích phát triểnnông nghiệp vùng cao

Lâm nghiệp nhà nước chú trọng vào khai thác và coi nhẹ việc bảo vệ đãlàm cho nguồn tài nguyên rừng trở nên cạn kiệt (Sikor, 1998) Đến đầu nhữngnăm 1980s, nhiều lâm trường không còn gỗ để khai thác Giai đoạn này đánh dấu

sự khủng hoảng của ngành lâm nghiệp (Sikor, 1998) Nguồn ngân sách Quốc gianói chung và ngân sách dành cho lâm nghiệp nói riêng đã giảm rất nhiều so vớitrước, nguyên nhân chính là do nguồn thu từ gỗ khai thác trong nước hạn chế

Năm 1986 đánh dấu những thay đổi căn bản về hình thức quản lý kinh tếtại Việt Nam, với cơ chế ‘đổi mới’ tạo ra bước chuyển đổi từ một nền kinh tế tậptrung bao cấp sang nền kinh tế theo định hướng thị trường nhằm khắc phụcnhững bế tắc trong phát triển kinh tế (Gainsborough, 2010) Những thay đổi về

cơ chế chính sách trong lâm nghiệp đã tạo ra những động lực cho sự phát triển ởvùng cao (Sikor, 1998) Tại một số địa phương, chính quyền bắt đầu quá trìnhđiều tra đất và rừng trên thực địa, hình thành hệ thống bản đồ và phân chia thànhnhững mảnh nhỏ để giao hoặc khoán cho các hộ gia đình với mục đích phát triểnvốn rừng, góp phần ổn định sinh kế hộ Kể từ nửa cuối của thập niên 1990s, giátrị của tài nguyên rừng và đất rừng đã bắt đầu có những thay đổi căn bản so vớitrước đây, nguyên nhân chủ yếu là do có những ưu tiên về bảo tồn rừng Với sự

hỗ trợ của cộng đồng quốc tế, Chính phủ đã thành lập hệ thống các khu rừng đặcdụng và phòng hộ với mục tiêu bảo tồn những giá trị của tài nguyên rừng baogồm nguồn tài nguyên đa dạng sinh học còn sót lại (Tô Xuân Phúc, 2011)

Luật Đất đai năm 1993 và những văn bản hướng dẫn thực hiện Luật quyđịnh việc giao đất cho tổ chức trong và ngoài nhà nước, bao gồm hộ gia đình và

Trang 29

cá nhân Luật nhấn mạnh việc sở hữu toàn dân và Nhà nước là đại diện chủ sởhữu đối với đất đai bao gồm đất rừng Luật quy định là đại diện chủ sở hữu Nhànước giao đất và các quyền sử dụng đi kèm với đất cho các nhóm đối tượng khácnhau, bao gồm các hộ sống lệ thuộc vào rừng Luật Bảo vệ và Phát triển rừngnăm 1991 đưa ra những quy định nhằm quản lý 3 loại rừng (rừng sản xuất, rừngphòng hộ và rừng đặc dụng).

Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam 2006-2020 đưa ra cácChương trình trọng tâm (quyết định số 18/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, 2007)

• Chương trình phát triển và quản lý rừng bền vững: Đến năm 2020khoảng 30% diện tích RSX sẽ đạt chứng chỉ, độ che phủ rừng vẫn tiếp tục tăng,

và duy trì ổn định nguồn nguyên liệu gỗ cho ngành chế biến;

• Chương trình bảo vệ rừng: Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển dịch

vụ môi trường, tập trung vào tăng cường thực thi lâm luật, giữ ổn định diện tích RPH và RĐD, phát triển thị trường dịch vụ hệ sinh thái rừng;

• Chương trình đổi mới thể chế chính sách ngành lâm nghiệp: Ưu tiên theohướng phân chương trình đổi mới thể chế chính sách ngành lâm nghiệp:Ưu tiêntheo hướng phân quyền, tạo cơ chế khuyến khích khối tư nhân tham gia đầu tưvào phát triển vốn rừng và bảo vệ rừng, tăng cường quản trị rừng, và nâng caohiệu quả sử dụng đất và bảo vệ rừng của các LTQD Theo Chiến lược, khai tháccác giá trị dịch vụ của hệ sinh thái do rừng cung cấp được coi như là một trongnhững cơ chế quan trọng nhằm huy động nguồn ngân sách ngoài nhà nước đểthực hiện việc bảo vệ rừng

Tóm lại, kể từ những năm 1950 đến nay thể chế ngành lâm nghiệp đã cónhững thay đổi quan trọng, thể hiện trong cả 3 khía cạnh cơ bản: (i) về hệ thống

tổ chức quản lý Nhà nước về lâm nghiệp, (ii) về hệ thống tổ chức sản xuất kinhdoanh và dịch vụ lâm nghiệp, và (iii) cơ chế chính sách đối với từng thời kỳ Đặcbiệt, từ năm 1986 đến nay, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn đã thống nhấtquản lý Nhà nước về lâm nghiệp và thành lập các Ban Quản lý rừng phòng hộ,rừng đặc dụng để quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng, Lâm trường quốc doanh(công ty lâm nghiệp) gia đình, cá nhân, cộng đồng tham gia quản lý quản lý rừngsản xuất Ngành lâm nghiệp cũng nhấn mạnh vào giá trị dịch vụ môi trường củarừng, giá trị của tài nguyên đa dạng sinh học Giá trị của rừng đã thay đổi, từ giátrị về kinh tế đơn thuần (ví dụ đất đai cho phát triển sản xuất) sang các giá trị

Trang 30

dịch vụ Chính phủ cũng uu tiên bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học thông quacác cơ chế chính sách quản lý rừng phòng hộ, rừng đạc dụng Thực hiện cơ chếthị trường nhằm khai thác dịch vụ môi trường của rừng (PES, REDD+) Đẩymạnh việc phân quyền, thông qua việc đẩy mạnh tiếp cận đất đai cho hộ gia đình,

cá nhân, cộng đồng (Luật Đất đai, Luật BVPTR), Chiến lược phát triển Lâmnghiệp) thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia về bảo vệ rừng

* Tình hình bảo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay.

- Bộ máy bảo vệ rừng của Việt Nam

Theo số liệu thống kê của Cục kiểm lâm Việt Nam tính đến đầu năm 2010, tổchức kiểm lâm gồm: Cục Kiểm lâm, 3 cơ quan kiểm lâm vùng, 63 chi cục kiểmlâm; 30 vườn quốc gia, 424 hạt kiểm lâm, 15 hạt phúc kiểm lâm sản, 77 đội kiểmlâm cơ động, 109 hạt kiểm lâm rừng đặc dụng, phòng hộ Cả nước có 10.655 cán

bộ kiểm lâm (9.499 biên chế, 1.156 lao động hợp đồng); 130 cán bộ trình độ trênđại học, 4.157 cán bộ trình độ đại học, 4.811 cán bộ trung cấp, 1.557 cán bộ sơcấp Cả nước đã phân công 4.484 cán bộ kiểm lâm phụ trách địa bàn xã (CụcKiểm Lâm, 2013)

- Tình hình ngăn chặn nạn phá rừng hiện nay

+ Ở Tây nguyên

Theo đánh giá của các cơ quan chức năng, nạn lâm tặc ở Tây Nguyênthời gian gần đây không diễn ra một cách rầm rộ về quy mô, số lượng gỗ bị khaithác như ở một số địa phương khác, mà diễn ra một cách “âm ỉ” theo kiểu “mưadầm thấm lâu” Số đối tượng cầm đầu các ổ, nhóm chuyên hoạt động khai thác

gỗ trộm từ các địa bàn nội địa lên khu vực biên giới dưới các danh nghĩa khácnhau như thăm thân, mua bán, trao đổi hàng hóa để tiến hành khảo sát, xácđịnh khu rừng có nhiều loại gỗ có giá trị cao, đường vận chuyển

Dự báo được tính chất phức tạp, hậu quả của các hoạt động lâm tặc khôngchỉ gây những thiệt hại về mặt kinh tế, môi trường, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đếnđời sống đồng bào các dân tộc nơi đây Những năm qua, các đơn vị BĐBP ở khuvực Tây Nguyên đã cùng với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năngtiến hành đồng bộ các biện pháp công tác: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nângcao nhận thức về pháp luật, ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môitrường Thường xuyên tổ chức các tổ, đội công tác địa bàn nắm tình hình, pháthiện hoạt động của đối tượng, chốt chặn, kiểm soát chặt chẽ người, phương tiện ravào khu vực biên giới, đặc biệt là tại những điểm trọng yếu để kịp thời phát hiện,

Trang 31

ngăn chặn, bắt giữ các đối tượng lâm tặc

+ Ở tỉnh Bình Phước

Những năm gần đây, với sự nỗ lực của các ngành các cấp chính quyền,chủ rừng và lực lượng kiểm lâm đã ngăn chặn hành vi vi phạm phá rừng mộtcách hiệu quả, số vụ vi phạm và diện tích rừng bị phá giảm theo từng năm Cụthể: Năm 2011 có 241 vụ vi phạm, diện tích rừng thiệt hại là 165 ha; năm 2012

có 82 vụ vi phạm, diện tích thiệt hại là 35 ha; năm 2013 có 48 vụ vi phạm, diệntích thiệt hại: 18 ha và năm 2014 (tính đến tháng 9/2014) xảy ra 05 vụ vi phạm,diện tích thiệt hại: 1,8 ha Tổ chức khôi phục lại diện tích rừng bị phá, lấnchiếm trái quy định của pháp luật trong thời gian qua

Theo nhận định của Cục Kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nôngthôn (NN-PTNT) tại Hội nghị Sơ kết một năm thực hiện Chỉ thị số 12 củaCP vềviệc tăng cường các biện pháp cấp bách bảo vệ và phát triển rừng (Hà Nội, ngày9/8), dù số vụ phá rừng và khai thác gỗ trái phép giảm 12% kể từ năm 2000, tìnhtrạng phá rừng vẫn xảy ra nghiêm trọng ở một số địa phương Đáng lo ngại là vẫncòn tới 14/56 tỉnh có rừng tồn tại tình trạng phá rừng, thậm chí, tình trạng nàycòn gia tăng trong năm qua (20-25%), mà điển hình là Thừa Thiên - Huế, PhúThọ, Thái Nguyên, Kiên Giang với gần 40%, Thanh Hóa 26% Các vụ phá rừngtrọng điểm tập trung tại các tỉnh Tây Nguyên, Bình Thuận, Bình Phước Trongkhi đó, lực lượng kiểm lâm luôn có lý do là thiếu về quân số, yếu về trang thiếtbị; còn chính quyền cấp cơ sở thì buông lỏng quản lý.Nhiều địa phương do e ngạitrách nhiệm đã gây khó khăn cho lực lượng kiểm lâm trong việc thống kê cácthiệt hại về rừng Chính vì vậy, nhiều vụ việc đã không được báo cáo kịp thời dẫnđến hậu quả nghiêm trọng (Cục kiểm lâm, 2013)

2.3.4 Thực trạng và công tác bảo vệ phát triển tài nguyên rừng ở Tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên hiện có diện tích rừng và đất lâm nghiệp là: 179.883,78ha,trong đó tập trung chủ yếu ở các huyện Võ Nhai và Định Hóa Với tỷ lệ che phủchung xấp xỉ 48% rừng trở thành nguồn tài nguyên và yếu tố môi trường vô cùngquý giá của tỉnh Nó được xem như lá phổi xanh để bảo vệ môi sinh cho tỉnh xấp

xỉ 1,4 triệu người cùng tốc độ công nghiệp hoá đang diễn ra ngày càng nhanhchóng Rừng ở Thái Nguyên cũng là yếu tố cần thiết cho bảo vệ những di tíchlịch sử, danh lam thắng cảnh, cho giáo dục môi trường, hình thành những tâm lý,tình cảm yêu thiên nhiên Rừng tại Thái Nguyên cũng trực tiếp cung cấp nhiều

Trang 32

dịch vụ du lịch, giải trí và nghỉ dưỡng có giá trị cao, cung cấp nhiều lâm đặc sảnkhác nhau như một nguồn sống của người dân địa phương

Theo báo cáo của ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong đề án quy hoạch

và phát triển, bảo vệ rừng tỉnh giai đoạn 2011-2020 thực hiện theo Nghị quyết số03/2011/NQ-HĐND ngày 03/4/2011 về quy hoạch và bảo vệ phát triển rừng Tháinguyên giai đoạn 2011-2020 thì nhiệm vụ của tỉnh trong bảo vệ phát triển tàinguyên rừng gồm:

- Quản lý bền vững và sản xuất kinh doanh có hiệu quả: 83.919,0 ha rừngsản xuất, trong đó: 51.794,0 ha rừng trồng và 32.125 ha rừng tự nhiên

- Quy hoạch hợp lý, quản lý và sử dụng có hiệu quả diện tích rừng phòng

hộ là 48.386,0 ha và diện tích rừng đặc dụng là 34.802,0 ha

- Trồng rừng mới 14.552,0 ha, trong đó: rừng phòng hộ 2.845,0 ha; rừngđặc dụng 370,0 ha và 11.337,0 ha rừng sản xuất Trồng lại rừng sau khai thác41.218,0 ha giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 trồng 53.640,0 ha

- Khoanh nuôi tái sinh rừng 5.450,0 ha

- Cải tạo rừng: 5.330,0 ha

- Trồng cây phân tán: 1,6 triệu cây/năm

- Xây dựng hệ thống vườn ươm, rừng giống hoàn chỉnh nhằm cung cấpgiống cây trồng đảm bảo về số lượng và chất lượng cho trồng rừng tại địaphương

- Sản lượng gỗ khai thác trên địa bàn tỉnh 346.984,0 m3/năm trong giai đoạn

- Dự án hỗ trợ người dân vùng cao trồng rừng thay thế nương rãy tỉnh TháiNguyên giai đoạn 2008 - 2015

Trang 33

- Dự án xác định ranh giới và đóng mốc 3 loại rừng tỉnh Thái Nguyên

- Dự án Trồng rừng nguyên liệu cho Nhà máy giấy An Hoà tỉnh TuyênQuang trên địa bàn 02 huyện của tỉnh Thái Nguyên

- Đề án Giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008-2011

- Dự án Phát triển trồng cây phân tán và lâm nông kết hợp

- Dự án đầu tư và phát triển giống cây lâm nghiệp chất lượng cao

- Dự án Xác lập khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng huyện

Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên

- Dự án thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về bảo vệ và phát triển

rừng

* Một số căn cứ pháp lý về quản lý bảo vệ rừng ở Việt Nam

Cơ chế chính sách là một mắt xích rất quan trọng, quyết định đến sự thànhbại của bất kỳ quá trình sản xuất nào Vì vậy, để góp phần thực hiện đường lốiđổi mới của đất nước trong đó có phát triển lâm ngiệp, đặc biệt là phát triển rừngtrồng sản xuất, một hệ thống các chính sách có liên quan đã được ban hành vàhoàn thiện dần, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất lâm nghiệp vận động theo

cơ chế thị trường

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng

12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;tại kì họp Quốc hội Số:29/2004/QH11 đưa ra Luật bảo vệ và phát triển rừng

Luật này quy định về bảo vệ và phát triển rừng

Điều 45 Nguyên tắc phát triển, sử dụng rừng phòng hộ

1 Rừng phòng hộ đầu nguồn phải được xây dựng thành rừng tập trung,liền vùng, nhiều tầng

2 Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môitrường phải được xây dựng thành các đai rừng phù hợp với điều kiện tự nhiên ởtừng vùng

3 Việc kết hợp sản xuất lâm nghiệp - nông nghiệp - ngư nghiệp, kinhdoanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường, khai thác lâm sản

Trang 34

và các lợi ích khác của rừng phòng hộ phải tuân theo quy chế quản lý rừng.

Điều 46 Tổ chức quản lý rừng phòng hộ

1 Những khu rừng phòng hộ đầu nguồn tập trung có diện tích từ nămnghìn hecta trở lên hoặc có diện tích dưới năm nghìn hecta nhưng có tầm quantrọng về chức năng phòng hộ hoặc rừng phòng hộ ven biển quan trọng phải cóBan quản lý Ban quản lý khu rừng phòng hộ là tổ chức sự nghiệp do cơ quannhà nước có thẩm quyền thành lập theo quy chế quản lý rừng

2 Những khu rừng phòng hộ không thuộc quy định tại khoản 1 Điều nàythì Nhà nước giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, hộgia đình, cá nhân tại chỗ quản lý, bảo vệ và sử dụng

Điều 47 Khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ

1 Trong rừng phòng hộ là rừng tự nhiên được phép khai thác cây đã chết,cây sâu bệnh, cây đứng ở nơi mật độ lớn hơn mật độ quy định theo quy chế quản

lý rừng, trừ các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị cấm khai thác theo quyđịnh của Chính phủ về Chế độ quản lý, bảo vệ những loài thực vật rừng, động vậtrừng nguy cấp, quý, hiếm và Danh mục những loài thực vật rừng, động vật rừngnguy cấp, quý, hiếm

2 Việc khai thác lâm sản ngoài gỗ trong rừng phòng hộ là rừng tự nhiênđược quy định như sau:

a) Được phép khai thác các loại măng, tre nứa trong rừng phòng hộ khi đãđạt yêu cầu phòng hộ theo quy chế quản lý rừng;

b) Được phép khai thác các loại lâm sản khác ngoài gỗ mà không làm ảnhhưởng đến khả năng phòng hộ của rừng, trừ các loài thực vật rừng, động vật rừngnguy cấp, quý, hiếm bị cấm khai thác theo quy định của Chính phủ về Chế độquản lý, bảo vệ những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm vàDanh mục những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

3 Việc khai thác rừng phòng hộ là rừng trồng được quy định như sau:a) Được phép khai thác cây phụ trợ, chặt tỉa thưa khi rừng trồng có mật độlớn hơn mật độ quy định theo quy chế quản lý rừng;

b) Được phép khai thác cây trồng chính khi đạt tiêu chuẩn khai thác theophương thức khai thác chọn hoặc chặt trắng theo băng, theo đám rừng;

c) Sau khi khai thác, chủ rừng phải thực hiện việc tái sinh hoặc trồng lại

Trang 35

rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp và tiếp tục quản lý, bảo vệ.

4 Việc khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ phải thực hiện theo quy chếquản lý rừng, thực hiện đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, bảo đảm duy trì khả năng phòng hộ bền vững của rừng

Một số chính sách hiện hành trong quản lý xây dựng rừng tại khu vực như sau:

a) Nhưng chính sách văn bản của nhà nước và Bộ NN & PTNT

- Luật bảo vệ và phát triển rừng (năm 1991 và sửa đổi bổ sung năm 2004)cùng các văn bản hướng dẫn

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hànhLuật bảo vệ và phát triển rừng

- Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn

- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 về giao đất lâm nghiệp cho hộ giađình, cá nhân

- Nghị định số 01/CP ngày 01/01/1995 của Chính phủ về giao khoán đất

sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp

- Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về việcgiao đất, cho thuê đất lâm nghiệp

- Quyết định số 661/TTg ngày 29/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ về

- Quyết định 07/2012/QĐ-TTg, ngày 08/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng

- Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/06/2009 của bộNN&PTNT quy định tiêu chí xác đinh và phân loại rừng

Trang 36

- Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/7/2005 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâmsản khác

b) Những văn bản của tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 1563/QĐ-UBND ngày 08/08/2007 của UBND tỉnh TháiNguyên về phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng Tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 3467/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt dự án xác lập khu rừng phòng hộ bảo vệ môi trường

Hồ Núi Cốc

- Quyết định số 1615/QĐ-UBND ngày 28/6/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên giaiđoạn 2011-2020

- Quyết định số 291/QĐ-UBND ngày 24/2/2012 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn hỗ trợ cómục tiêu từ ngân sách Trung ương

- Công văn số 330/SNN-LN ngày 23 tháng 3 năm 2012 của sở NôngNghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên về việc xây dựng dự án đầu tưbảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 trên địa bản tỉnh

- Quyết định số 1662/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 về việc phê duyệt đềcương kỹ thuật dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ bảo vệ môitrường Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2020

- Quyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 31/8/2012 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt dự toán kinh phí xây dựng dự án Đầu tư bảo vệ vàphát triển rừng tỉnh Thái Nguyên của các đơn vị giai đoạn 2011-2020

Nhìn chung các hệ thống văn bản phát luật liên quan đến quản lý rừng vàđất rừng tương đối đầy đủ, chúng tạo căn cứ pháp lý cho các cơ quan thực thinhiệm vụ bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng

Hiện nay, đã có nhiều đề tài, nghiên cứu về sự tác động, ảnh hưởng, phụthuộc của người dân đến tài nguyên rừng; ảnh hưởng của chính sách giao đất,giao rừng; đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng từ đó đề xuất các giải pháp tăngcường hiệu quả trong công tác quản lý nhiều mắt xích, vấn đề trong công tácquản lý rừng được đề cập đến nhưng mỗi đề tài chỉ nghiên cứu trên một lĩnh vực

Trang 37

cụ thể hoặc được tìm hiểu, đánh giá ở các địa phương khác Công tác quản lý nóichung và quản lý tài nguyên rừng nói riêng không thể thành công nếu áp dụngnguyên mẫu mô hình tổ chức tại các nơi khác vào một địa phương cụ thể Dovậy, nghiên cứu này được tiến hành nhằm tìm hiểu một cách tổng thể nhữngnguyên nhân, hạn chế trong quá trình bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng tại khuvực rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc, từ đó đưa ra giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả trong công tác quản lý.

Trang 38

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu được thực hiện tại 6 xã, gồm xã Phúc Trìu, Phúc Xuân, Phúc

Tân, Tân Thái, Lục Ba, Vạn Thọ khu vực quanh khu vực rừng phòng hộ bảo vệ

môi trường Hồ Núi Cốc

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Từ tháng 6/2015 đến tháng 6/2016

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Công tác quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.4.1 Tìm hiểu điều kiện TN- KT-XH thuộc phạm vi khu vực rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc, ảnh hưởng của điều kiện đó đến rừng trồng

3.4.2 Hiện trạng tài nguyên đất và rừng khu vực rừng phòng hộ BVMT Hồ

Núi Cốc

3.4.3 Công tác quản lý và phát triển vốn rừng tại khu vực nghiên cứu

3.4.4 Nguyên nhân chủ yếu đe dọa đến tài nguyên rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc

3.4.5 Phân tích SWOT đối với công tác quản lý rừng tại khu vực nghiên cứu 3.4.6 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trường

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp được thực hiện tại các phòng, ban chức năng củaBan Quản lý rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc, Chi cục Kiểm lâm Tháinguyên, UBND các xã Phúc Trìu, Phúc Xuân, Phúc Tân, Tân Thái, Lục Ba, VạnThọ và thông tin từ sách, báo tạp chí, các tài liệu đã công bố

Số liệu thu thập bao gồm: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực;diện tích đất đai; tình hình sinh trưởng và phát triển của rừng; diện tích rừng;diễn biến tài nguyên rừng qua các năm

Trang 39

3.5.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu câu hỏi đối với 3 xã đạidiện (Phúc Tân, Tân Thái, Phúc Xuân) thuộc phạm vi rừng phòng hộ BVMT HồNúi Cốc, mỗi xã 30 phiếu Đây là các xã có diện tích rừng phòng hộ lớn, có điềukiện đất đai, địa hình phong phú trong khu vực nghiên cứu

Phương pháp điều tra áp dụng là khối ngẫu nhiên, mỗi điểm nghiên cứu

là 1 khối, các mẫu điều tra được chọn ngẫu nhiên trong danh sách thống kê các

hộ có rừng của xã trong điểm nghiên cứu Chỉ tiêu điều tra gồm có: tình hình sửdụng đất lâm nghiệp (loại đất rừng, diện tích được giao, cây trồng trên đất …),các hoạt động sử dụng nguồn tài nguyên rừng (thu lượm gỗ, củi, lâm sản ngoài

gỗ …), thuận lợi, khó khăn trong công tác bảo vệ rừng …

3.5.3 Phương pháp phỏng vấn người chủ chốt (key informants panel)

Phỏng vấn các cán bộ quản lý thuộc Chi cục Kiểm Lâm; Trưởng Ban,phó Ban, cán bộ kĩ thuật, Hạt kiểm lâm, Ban Quản lý rừng phòng hộ BVMT HồNúi Cốc, nội dung, như: Tình hình quản lý, phát triển tài nguyên rừng trên địabàn, hiện trạng tài nguyên rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc, những thuận lợi

và khó khăn trong công tác quản lý và bảo về rừng

3.5.4 Phương pháp đánh giá SWOT (đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức)

Trong nghiên cứu này, khung phân tích SWOT được sử dụng để tìmhiểu những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác quản lýrừng hiện có Kết quả phân tích ma trận SWOT sẽ là căn cứ quan trọng đề ra cácgiải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng bền vững

Chúng tôi tiến hành thảo luận nhóm gồm 6 người, đó là những người amhiểu và trực tiếp liên quan đến công tác quản lý rừng, gồm: cán bộ quản lý rừngthuộc ban quản lý khu vực rừng phòng hộ bảo vệ môi trường; chủ nhiệm HTX;

hộ dân tiêu biểu, trưởng thôn, những người có nhiều kinh nghiệm chăm sóc vàbảo vệ rừng… để đánh giá SWOT đối với các hoạt động quản lý, bảo vệ rừngphòng hộ khu vực Hồ Núi Cốc

3.5.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Số liệu được thống kê và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2007

Ngày đăng: 29/07/2017, 10:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Văn Bình và cs. (2006). Cẩm nang ngành lâm nghiệp, chương “rừng phòng hộ đâu nguồn và rừng phòng hộ ven biển”, dự án GTZ-REFAS Sách, tạp chí
Tiêu đề: rừng phònghộ đâu nguồn và rừng phòng hộ ven biển
Tác giả: Nguyễn Văn Bình và cs
Năm: 2006
18. Tô Xuân Phúc và cs. (2014). Báo cáo “Giao đất giao rừng trong bối cảnh tái cơ cấu ngành lâm nghiệp: cơ hội phát triển rừng và cải thiện sinh kế vùng cao”, TBI Viet Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao đất giao rừng trong bối cảnh tái cơ cấungành lâm nghiệp: cơ hội phát triển rừng và cải thiện sinh kế vùng cao
Tác giả: Tô Xuân Phúc và cs
Năm: 2014
20. Tổng cục lâm nghiệp (2014). Chuyên đề “Những bất cập, tồn tại về chính sách và thực tiễn trong công tác giao đất, giao rừng và sau giao đất, giao rừng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bất cập, tồn tại về chính sách vàthực tiễn trong công tác giao đất, giao rừng và sau giao đất, giao rừng
Tác giả: Tổng cục lâm nghiệp
Năm: 2014
22. Viện Điều tra quy hoạch rừng (2012). Kỷ yếu hội thảo “ Giao đất lâm nghiệp- chính sách và thực trạng tại việt nam”, TBI Viet Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao đất lâm nghiệp- chínhsách và thực trạng tại việt nam
Tác giả: Viện Điều tra quy hoạch rừng
Năm: 2012
35. Williams, M. (2002). Deforesting the earth: from prehistory to global crisis.Chicago, USA, University of Chicago Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Deforesting the earth: from prehistory to global crisis
Tác giả: Williams, M
Năm: 2002
3. Báo Thái nguyên (2015). Quản lý bảo vệ rừng phòng hộ Hồ Núi Cốc bền vững tại http://www.vamvo.com/ThaiNguyen/tabid/1803/ArticleId/733/ho-nui-coc-rung-phong-ho.aspx Link
19. Tổng cục lâm nghiệp (2010). Tài nguyên rừng và nguyên nhân suy thoái rừng trên thế giới tại http://tongcuclamnghiep.gov.vn/tin-tuc/6/a-194/59.html Link
1. Ban Quản lý rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc (2011). Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc giai đoạn 2011-2020 Khác
2. Ban Quản lý rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc (2014). Bảo vệ và phát triển bền vững có sự tham gia của người dân đối với rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2014-2020 Khác
4. Chi cục kiểm lâm ( 2013). Báo cáo: Diễn biến rừng của Cục kiểm lâm Việt Nam Khác
5. Chi cục kiểm lâm Thái nguyên (2012). Dự án xác lập khu rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên Khác
6. Đoàn Văn Điếm và cs. (2012), giáo trình Tài nguyên thiên nhiên, NXB Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Thu Thùy (2012). Bài giảng Lâm nghiệp đại cương. NXB Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Khác
8. Lê Ngọc Công (2004). Nghiên cứu quá trình phục hồi rừng bằng khoanh nuôi trên một số thảm thực vật ở Thái Nguyên, Luận án tiến sỹ, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Khác
9. MARD ( 2001). Chương trình 5 triệu ha rừng (1998-2001). Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Phát triển Lâm nghiệp, Hà Nội Khác
10. Nguyễn Quang Học (2012) .Việt Nam thiên nhiên, môi trường và phát triển bền vững, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
12. Phạm Hữu Khiêm và cs. (2012). Thực trạng quản lý rừng tại huyện Định Hóa, Tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học và Công Nghệ. 88 (12). tr. 9-15 Khác
13. Phạm Thu Thủy và cs. (2013). Báo cáo chuyên đề 98 về “Chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam, CIFOR Khác
14. Thủ tướng chính phủ (2001). Quyết định số 08/2001/QĐ – TTg ngày 11/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên Khác
15. Thủ tướng chính phủ (2001). Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w