Dạng 5: Các dạng bài tập liên quan đến tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ: nhận biết, tính tan, điều chế… 1.. Tìm phương pháp hóa học xác định xem trong 3 lọ, lọ nào đựng dung dịch a
Trang 1PHÒNG GD – ĐT TRIỆU PHONG
TRƯỜNG THCS TRIỆU TÀI
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
MÔN HÓA 8 – NĂM HỌC 2010-2011.
Dạng 1: Phân loại, gọi tên các hợp chất vô cơ.
VD: Phân loại, gọi tên các hợp chất vô cơ:, HCl, NaOH, ZnS, NaH2PO4, , CaCO3, CO2, NO, CaO, Na2O, NaHCO3 , H3PO4, BaSO4, SO2, Cu(OH)2, H2S, AgCl, HgO…
(Hoàn thành vào bảng sau)
Dạng 2: Lập PTHH và cho biết chúng thuộc loại PƯHH gì?
a Cu(NO3)2 →CuO + NO2 + O2
b SO2 + O2 →SO3
c Al + H2SO4 (l) →Al2(SO4)3 + H2
d KMnO4 →K2 MnO4 + MnO2 + O2
e Fe + Cl2 →FeCl3
g Fe + H2SO4 (l) →FeSO4 + H2O
h Fe + HCl →FeCl2 + H2
i NH3 + →NO + H2O
j H2S + O2 →SO2 + H2O
l Cu2S + O2 →Cu2O + SO2
Dạng 3: Viết PTHH biểu diễn những chuỗi biến hóa
Viết PTHH biểu diễn những biến hóa sau:
a CuSO4 →( 1 ) Cu →( 2 ) CuO →( 3 ) Cu
↓ ( 4 )
CuCl2
b Ca →( 1 ) CaCl2 →( 2 ) Ca(OH)2
c Na →( 1 ) NaO→( 2 ) NaOH
d P →( 1 ) P2O5 →( 2 ) H3PO4 →( 3 ) Na3PO4
e Fe2O3 →( 1 ) Fe →( 2 ) FeCl2
↓ ( 5 )
FeCl3
Dạng 4: Phản ứng oxi hóa – khử:
Viết PTHH của các phản ứng oxi hóa – khử, vẽ sơ đồ sự khử và sự oxi hóa, cho biết chất khử
và chất oxi hóa
a Fe2O3 + CO → ? + ?
b Fe3O4 + CO → FeO + ?
c NH3 + O2 → NO + H2O.
d Cu2S + O2 → Cu2O + SO2
e H2S + O2 → SO2 + H2O
Trang 2Dạng 5: Các dạng bài tập liên quan đến tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ: nhận biết, tính tan, điều chế…
1 Tìm phương pháp hóa học xác định xem trong 3 lọ, lọ nào đựng dung dịch axit clohidric, muối ăn, dung dịch natri hidroxit?
2 Cho những oxit sau: SO2, K2O, CaO, MgO, CO, NO, N2O5, P2O5 Những oxit nào vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với axit
3.Có 3 oxit sau: MgO, SO3, Na2O Có thể nhận biết các chất đó bằng thuốc thử nào?
4 Có những chất rắn sau: FeO, P2O5, Ba(OH)2, NaNO3 Dùng thuốc thử nào có thể phân biệt được các chất trên?
5 Có những chất rắn sau: CaO, P2O5, MgO, Na2SO4.Dùng những thuốc thử nào có thể phân biệt được các chất trên?
6 Có 4 lọ đựng riêng biệt: nước cất, dung dịch axit H2SO4, dung dịch NaOH, dung dịch NaCl Bằng cách nào có thể phân biệt mỗi chất ở trong lọ?
7 Từ KClO3, khí H2, Ca, P, Cu em hãy viết PTHH điều chế: CaO, CuO, Ca(OH)2, H3PO4
8 Hãy trình bày phương pháp nhận biết các khí trong các trường hợp sau:
a 3 lọ đựng riêng biệt: khí hidro, oxi và nitơ
b 4 lọ đựng riêng biệt: khí hidro, oxi, nitơ và cacbonic
Dạng 6: Bài toán tổng hợp
1 Cho 11,2 g Fe tác dụng với 175g dung dịch axit H2SO4 7% Thể tích khí hidro (đktc) thu được là bao nhiêu?
2 Cho 6,5 g kim loại Zn tác dụng với dung dịch axit HCl 2M (đktc)
a Tính thể tích axit HCl cần dùng
b Dẫn toàn bộ khí hidro sinh ra đi qua 12(g) CuO nung nóng Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng?
3 Đốt cháy 6,2 g P trong bình chứa 6,72 lít oxi (đktc).Hãy cho biết chất nào thừa và khối lượng thừa là bao nhiêu?
4.Cho 17,2 g hỗn hợp Ca và CaO tác dụng với lượng nước dư, thu được 3,36 lít khí hidro(đktc)
a Viết PTHH xảy ra
b Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp
c Chất tan trong dung dịch sau phản ứng có khối lượng là bao nhiêu?
5 Cho 3,25 g Zn tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ.Dẫn toàn bộ khí sinh ra cho đi qua 6 g CuO nóng
a.Viết PTHH
b.Tính khối lượng Cu thu được sau phản ứng
c Chất nào (CuO hay H2) sẽ còn dư sau phản ứng? Khối lượng của nó còn lại là bao nhiêu?
6 Cho 13(g) kẽm tác dụng với dung dịch axit clohidric 14,6 %
a Viết PTHH
b Tính số gam dung dịch axit clohidric cần dùng?
c Dẫn toàn bộ khí hidro sinh ra đi qua 24(g) đồng (II) oxit, tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng?
7 Dùng khí H2 để khử hoàn toàn 40(g) hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 ở nhiệt độ cao
a Viết PTHH
b Tính thể tích khí H2 (đktc) cần dùng biết CuO chiếm 20% về khối lượng
======================================