1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu ôn tập về Hành chính.DOC

17 1,5K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hành Chính Công
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hành Chính
Thể loại Tài liệu ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn tập về Hành chính.

Trang 1

Hành chính công

Chơng I

Câu 1: Anh (chị) hãy phân

tích những điểm chung và

khác biệt giữa quản lý Nhà

nớc với các dạng quản lý xã

hội khác để chứng tỏ

QLNN là một dạng quản

“QLNN là một dạng quản

lý xã hội đặc biệt

Quản lý là một hoạt động

phức tạp và có nhiều chức

năng Quản lý ở góc độ quản

lý học là sự tác động có tổ

chức có hớng đích của chủ

thể quản lý lên đối tợng quản

lý nhằm hớng hành vi của đối

tợng đạt tới mục tiêu đã

địnhtrớc

Quản lý bao gồm 3 dạng:

-Quản lý giới vô sinh

-Quản lý giới sinh vật

-Quản lý tổ chức con ngời

(quản lý xã hội)

Quản lý xã hội bao gồm các

thực thể có tổ chức, có lý trí

kết thành hệ thụng chặt chẽ

Đây là dạng quản lý phức tạp

nhất nhg cũng là hoàn thiện

nhất vì đối tợng quản lý là

con ngời có lý trí và mối

quan hệ nảy sinh liên tục Xã

hội càng phát triển thì mối

quan hệ giữa họ càng phong

phú, đa dạng, phức tạp cả bề

rộng lẫn chiều sâu cả hữu

hình lẫn vô hình

Quản lý Nhà nớc là dạng

quản lý xã hội Chính vì nó là

dạng quản lý xã hội nên nó

có đặc trng của quản lý xã

hội

Quản lý Nhà nớc cũng nh

quản lý xã hội bao giờ cũng

bao hàm chủ thể và đối tợng

Chủ thể quản lý đều là các

thực tể có tổ chức có lý trí và

đối tượng quản lý là con

ng-ời với đầy đủ bản chất xã hội

của mình

Quản lý Nhà nớc bao giờ

cũng có quyền lực Quyền

hành là đặc quyền của chủ

thể do tổ chức trao cho là

ph-ơng tiện để chủ thể quản lý

Nhà nớc hay xã hội tác động

lên đối tợng quản lý

Quản lý Nhà nớc mang tính

tổ chức giống nh các hoạt

động quản lý xã hội khác

Tính tổ chức là nền tảng của

hoạt động quản lý

Quản lý xã hội quản lý Nhà

nớc bao giờ cũng phải có

thông tin Thông tin trong

quá trình Nhà nớc nói riêng

trong quản lý xã hội nói

chung là cơ sở căn bản của

quản lý các tác nghiệp quản

Quản lý Nhà nớc phải có mục

tiêu nhất định không nằm

ngoài các yếu tố cấu thành

quá trình quản lý xã hội

Quản lý Nhà nớc mang

những đặc điểm chung với

của quản lý xã hội nhng

QLNN là một dạng quản lý

xã hội đặc biệt Tính chất đặc

biệt ấy thể hiện ở sự khác biệt

giữa quản lý Nhà nớc với các

hoạt động quản lý xã hội

khác

#Quản lý Nh nà n ước, chủ

thể quản lý l cỏc cà n ơ quan

trong bộ mỏ nh nà n ước: Lập

phỏp, H nh phỏp, Tà n ư phỏp Cũn quản lỷ xó hội chủ thể của nú l cỏc thà n ực thể cú lý trớ v cú tà n ổ chức Đảng,

đo n thà n ể, cỏc tổ chức khỏc v.v

-Đối tượng quản lý của quản lý Nh nà n ước bao gụm

to n bà n ộ dõn mọi cỏ nhõn sống v l m vià n à n ệc trờn lónh thổ quốc gia v phà n ạm vi của

nú l mang tớnh to n dià n à n ện trờn mọi lĩnh vực Cũn đối tượng quản lý của quản lý

xó hội nú bao gồm cỏc cỏ nhõn, cỏc nhúm trong phạm

vi một tổ chức

-Quản lý Nh nà n ước mang tớnh quyền lực Nh nà n ước

v sà n ử dụng phỏp luật l mà n cụng cụ chủ yếu để duy trỡ trật tự xó hội v thỳc à n đẩy xó hội phỏt triển Quản ý xó hội mang tớnh quyền lực xó hội

sử dụng cỏc quy phạm quy chế nội bộ để điều chỉnh cỏc quan hệ

1

Trang 2

Câu 2: Phân tích khái niệm

hành chính công từ các góc

độ tiếp cận cơ bản.

Hành chính công là một lĩnh

vực phức tạp và đa dạng cho

nên nó nhiều quan niệm khác

nhau về HCC ở mỗi góc độ

tiếp cận HCC có một nội

dung riêng

Trên góc độ chính trị HCC

đ-ợc xem là những việc mà

Chính phủ làm, HCC vừa trực

tiếp vừa gián tiếp HCC là

thực hiện lợi ích công, HCC

là một giai đạon của chu trình

chính sách Ở đây HCC đợc

nhìn nhận từ nhiều phơng

diện: đó là nội dung hoạt

động, cách thức hoạt động, tổ

chức hoạt động mục tiêu hoạt

động, và vai trò thực tế của

các hoạt động trong HCC

HCC theo quan điểm ở đây là

toàn bộ những việc làm chính

phủ thực hiện nghĩa là những

gì mà CP đang thực hiện

hàng ngày trên các lĩnh vực

thể hiện bản chất HCC Nhng

những nộidụng công việc mà

chính phủ thực hiện lại quá

nhiều Chính phủ không thể

ôm đồm làm hết Cho nên có

những việc Cp trực tiếp làm

có những công việc gián tiếp

làm Từ thực tiễn có thể thấy

điều này là phi lý nhất là

trong thời đại ngày nay khi

nhu cầu của xã hội ngày càng

gia tăng Về cả số lợng và

chất lợng Cp không nên và

không thể trực tiếp làm mọi

việc Đó là căn nguyên cắt

nghĩa hiện tợng phân quyền

tải quyền trong thực tiễn

HCC ngày nay Mặt khác, Cp

thực hiện nhiều loại công

việc khác nhau trong đó

không ít việc là phức tạp, có

phạm vi ảnh hởng lớn Mọi

sự sai phạm có thể đa đến các

hậu quả về chính trị kinh tế

xã hội nên HCC không thể do

một cá nhân tiến hành mà

phải do một tập thể đảm

trách Đó là cơ sở để có nền

HCC hoạt động bền vững là

tiền đề để có quyết định

đúng HCC không có mục

đích tự thân HCC hoạt động

trong ánh sáng rực rỡ của đời

sống dân chúng Mọi quyết

định của HCC chịu tác động

của áp lực xã hội và hớng đến

thoả mãn nhu cầu hợp pháp

của công dân Nhng việc đáp

ứng nhu cầu của dân chúng

không phải HCC có thể tuỳ

tiện thực hiện tổ chức mà trên

cơ sở chính sách chính trị

Nói HCC là một giai đoạn

của chu trình chính sách

chính là nói đến tính lệ thuộc

của HCC vào chính trị hoạch

định ra Chính sách do chính

trị hoạch định ra có đi vào

cuộc sống hay không chính là

phụ thuộc vào hiệu lực hiệu

quả hoạt động của HCC

Từ góc độ pháp lý mà tiếp

cận , HCC đợc quan niệm là

luật trong hành động, HCC là

hoạt động tập quy; HCC là

“QLNN là một dạng quảnsự ban ơn của vua” và HCC

là “QLNN là một dạng quảnkẻ ăn trộm” Do đặc thù

pháp lý, HCC đã đợc nhìn

nhận ngay là nơi hiện thực hoá luật HCC tổ chức quản

lý đời sống trên cơ sở luật và

để thực hiện luật Các mục tiêu chính sách quốc gia không có hoạt động của HCC không trở thành sản phẩm cụ thể trong đời sống xã hội

HCC đem đến sức sống cho chính sách pháp luật Tuy nhiên, để thực hiện vai trò chức năng của mình HCC không thể bị động chỉ giản

đơn thực hiện các luật mà phải tiến hành các hoạt động lập quy ban hành các văn bản dới luật Hoạt động lập quy vừa nhằm cụ thể hoá luật vừa

có thể đáp ứng yêu cầu quản

lý xã hội khi cha có luật điều chỉnh các vấn đề mới nảy sinh trong đời sống quản lý

Một điều đặc biệt trong cách tiếp cận pháp lý về HCC là HCC có nghĩa tơng đồng với

sự ban ơn của vua và là kẻ ăn trộm “QLNN là một dạng quảnSự ban ơn của vua”

chính là muốn nói đến HCC không có mục đích tự thân chỉ nhằm phục vụ xã hội Sự ban ơn của vua có thể nhìn nhận trên cả hai khía cạnh tích cực và tiêu cực ở khía cạnh tích cực đó là những phúc lợi công cộng mà HCC

đa lại cho ngời dân ở khía cạnh tiêu cực điều đó hàm ý thái độ ban ơn bố thí của HCC đối với dân chúng tính thiếu chuẩn mực trong hoạt

động của HCC HCC là “QLNN là một dạng quảnkẻ

ăn trộm” cũng là cách nhìn

về hoạt động HCC mang nhiều nghĩa tiêu cực Một nền HCC rất có thể đánh cắp cơ

hội phát triển của cá nhân, giai cấp cộng đồng và cả

quốc gia, đánh cắp quyền, lợi ích của công dân, sử dụng

đóng góp của dân chúng không hợp pháp hợp lý không

đáp ứng đợc mong đợi của dân chúng đối với HCC

Trên góc độ khoa học quản lý hành chính công là một chuyên ngành quản lý, HCC

là chức năng hành pháp của chính phủ; HCC là quan liêu vừa là một khao học vừa là một nghệ thuật Với cách tiếp cận HCC là một chuyên ngành quản lý, ngời ta muốn khẳng định HCC có thể tổ chức hoạt động theo các nguyên tắc quản lý nói chung Những thành tựu khoa học quản lý có thể áp dụng cho mô hình HCC Đó cũng

là lý do ngời ta muốn sử dụng thuận ngữ Quản lý công thay cho HCC Khoa học quản lý cũng xem HCC là chức năng hành pháp của chính phủ nh nhiều khoa học khác quan niệm Hành pháp là một trong

ba bộ phận cấu thành quyền lực Nhà nớc Chức năng hành pháp là chức năng tổ chức và quản đời sống xã hội trên cơ

sở luật Đó chính l bản chấtà n của HCC Khoa học quản lý còn cho rằng HCC là quan liêu Điều này có cơ sở thực

tế qua nghiên cứu về thủ tục thực hiện quyền lực Nhà nớc

đợc quy định nghiệm ngặt

chặt chẽ và thái độ phục vụ của những ngời tham gia HCC Cũng nh quản lý HCC vừa là khoa học vừa là nghệ thuật HCC có các nguyên tắc cơ sở khoa học để hoạt động HCC cũng là nghệ thuật hoàn thành công việc hoàn thành mục tiêu Tính nghệ thuật của HCC tạo ra sự mềm dẻo linh hoạt của HCC trớc sự biến

động của đời sống, kinh tế xã hội Tính khoa học của HCC bảo đảm tính tổ chức chặt chẽ

sự phối hợp và quy trách nhiệm

Trên góc độ chuyên môn HCC có một nội hàm rất rộng HCC là một nghề, HCC là viết lách giấy tờ, HCC là hiện thực hoá các ý tởng, HCC là một lĩnh vực học thuật và HCC là một chuyên nghiệp HCC ở đây bao hàm nhiều ý nghĩa: công việc cụ thể, nghề nghiệp, chức năng, lĩnh vực khoa học HCC là một nghề một chuyên nghiệp cho nên hCC có những tiêu chuẩn riêng đối với những ai tham gia vào HCC HCC là viết lách, giấy tờ dừng lại ở cách tiếp cận bề ngoài các hoạt

động của HCCC Đi sâu vào bản chất HCC chính là nơi hiện thực hoá các ý tởng đời sống xã hội Đặc biệt ở cách tiếp cận này, HCC đợc xem là một lĩnh vực học thuật hay nói cách khác HCC là một lĩnh vực khoa học-khoa học HCC mà ngời ta quan niệm là hành chính học

Góc độc tiếp cận cuối cùng

về hCC mà bài viết này muốn

đề cập đến là góc độ quản lý Nhà nớc Trong QLNN, HCC là hoạt động trung tâm, phổ biến và chủ yếu nhất là hoạt động nhân danh quyền lực Nhà nớc HCC mang tính quyền lực Quyền lực HCC bắt nguồn từ nhân dân phục

vụ nhân dân HCC là hoạt

động thực thi quyền hành pháp của Nhà nớc do bộ máy

hC Nhà nớc thực hiện Những hoạt động ấy nhằm mục tiêu cơ bản thực thi công vụ giải quyết quyền tự do, lợi ích hợp pháp của nhân dân

Từ các góc độ tiếp cận đến

đây chúng ta có thể quan niệm HCC là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nớc, là hoạt động chấp hành và điều hành trong khuôn khổ pháp luật do bộ máy HCNN thực hiện để thực hiện chức năng nhiệm vụ Nhà nớc duy trì trật tự pháp luật

và phát triển cao các mối quan hệ xã hội, nhằm xây dựng một xã hội dân giàu,

n-ớc mạnh, dân chủ công bằng văn minh

2

Trang 3

Câu 3: Bằng các ví dụ cụ

thể anh (chị ) hãy cho biết

sự khác biệt giữa HCC là

HC t (HCT).

Khái niệm HCC xuất hiện và

đợc sử dụng rất phổ biến ở

các nớc có nenè kinh tế thị

tr-ờng phát triển mạnh, nơi mà

khu vực t nhân đóng vai trò

quan trọng HCC là một khía

niệm để phân biệt với “QLNN là một dạng quảnhành

chính t” Sự khác nhau căn

bản ở đây nằm ở hai khái

niệm “QLNN là một dạng quảncông” và “QLNN là một dạng quảnt” Nhng

điểm khác nhau căn bản giữa

HCC và HCT mang tính

nguyên tắc

1.Mục tiêu hoạt động

HCC phục vụ lợi ích công

cộng với t cách chủ thể của

HCT phục vụ lợi ích cá nhân,

một nhóm ngời the đuổi lợi

nhuận Ví dụ: quyết định

nâng lợng có tác động đối với

một số đông ngời làm công

ăn lơng trong các cơ quan

Nhà nớc Quyết định tăng

l-ơng của một doanh nghiệp

chỉ có tác động đến một số

nhỏ những ngời trong doanh

nghiệp Hoặc các cơ quan

HCNN cung cấp các dịch vụ

HCC khác biệt căn bản đối

với các sản phẩm dịch vụ mà

một doanh nghiệp cung cấp

cho thị trờng

2.Tính chính trị

HCC mang nặng tính chính

trị: HCT mang tính chính trị

ở mức độ thấp Ví dụ: ở tiến

trình thành lập một cơ quan

HC và hình thành một doanh

nghiệp (Trong hoạt động Cp

thực hiện các văn bản luật

của cơ quan lập pháp lệ thuộc

vào chính phủ Các doanh

nghiệp thực hiện hoạt động

quản lý theo điều lệ)

3.Tính quyền lực:

HCC mang tính quyền lực

Nhà nớc, tính mệnh lệnh

c-ỡng chế rất cao HCT không

mang tính quyền lực Nhà nớc

tính cỡng chế không cao Ví

dụ: quyết định của bộ trởng

và GD của ngời đứng đầu

một doanh nghiệp Một đợc

đảm bảo bằng quyền lực Nhà nớc, một đảm bảo bằng điều

lệ doanh nghiệp

4.Cơ sở pháp lý HCC chi phố bởi luật công chặt chữ thiếu độ co giãn HCT chi phối bởi luật t Ví dụ: ở Việt Nam các cơ quan HCNN hoạt động theo quy

định của luật HC, các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp

5.Quy mô tổ chức hoạt động

Bộ máy HCNN rất phức tạp

về phạm vi nội dung hoạt

động với đông đảo đội ngũ cán bộ, công chức tham gia

HCT nhỏ về quy mô và số l-ợng nhân công ít hơn kể cả

các tập đoàn xuyên quốc gia phạm vi hẹp Ví dụ: Tập đoàn Boeing là tập đoàn xuyên quốc gia tuy nhiên tính toàn

bộ các cán bộ quản lý chỉ bằng 1/13 Bộ công chức HC của Hoa Kỳ

6.Tính chất cơ bản trong hoạt

động

HCC mang tính quan liêu chậm chạp hiệu quả hoạt

động thấp HCT năng động linh hoạt thích ứng với sự thay đổi Ví dụ: thủ tục giải quyết mọi công việc của cơ

quan HCNN và các công

đoạn trong công việc giao dịch với doanh nghiệp

7.Tài chính hoạt động:

HCC sử dụng mặt khối lợng lớn về vật chất và tài chính hoạt động nên sai sót củ nó

ảnh hởng lớn đến kinh tế-xã

hội Tài chính hoạt động từ ngân sách Nhà nớc

HCT sử dụng khối lợng nhỏ tài chính vật chất sai sót ảnh hởng ở phạm vi nhỏ Tài chính hoạt động tự có Ví dụ:

Trong tác phẩm Reinventing Government (sáng tạo lại CP) David Osborna và Tea Goeller đã đa ra số liệu chi phối tài chính của hệ thống hành pháp Hoa Kỳ gấp 10 lần chi phí tài chính của 5 tập

đoàn lớn nhất ở Hoa Kỳ

8.yêu cầu đối với đội ngũ những ngời tham gia hoạt

động

Kỹ năng cần có đối với nhà hành chính lớn hơn rất nhiều

so với nhà điều hành doanh nghiệp Ví dụ: trong nền HCC kỹ năng lãnh đạo coi là

kỹ năng cốt yếu trong điều hành doanh nghiệp lại là kỹ năng quản lý

3

Trang 4

Câu 4: Anh (chị) hãy phân

tích những đặc trng cơ bản

của HCC Liên hệ thực hiện

hoạt động HCC của Việt

Nam để làm rõ những đặc

trng trên

1.HCC mang tính quyền lực

đặc biệt, tính tổ chức cao và

tính mệnh lênh đơn phơng

HCC thực thi quyền hành

pháp của Nhà nớc phân danh

Nhà nớc thực thi quyền lực

đối vứi xã hội Do vậy, HCC

mang tính quyền lực Nhà

n-ớc Tính quyền lực của HCC

đợc quy định trong Hiếp

pháp, các văn bản dới luật và

đảm bảo bằng hệ thống các

công cụ cỡng chế của Nhà

n-ớc

Với Việt Nam HCC là một bộ

phận cấu thành hệ thống

chính trị, là yếu tố gắn liền và

phạm trù cơ bản quyết định

với hiệu lực, hiệu quả thực thi

quyền lực Nhà nớc Các cơ

quan HCNN thực thi quyền

hành pháp tổ chức quản lý xã

hội trên cơ sở luật và để thực

hiện luật, tạo ra các sản phẩm

cụ thể cho xã hội

Quyền lực HC đợc thực hiện

bởi hệ thống hCC Hệ thống

HCC là hệ thống thứ bậc chặt

chẽ thông suốt từ trung ơng

đến cơ sở Tính tổ chức cao

bảo đảm tính kỷ luật cũng

nh tính mệnh lệnh trong nền

HCC Trong quá trình hoạt

động, các chủ thể HCC ban

hành ra các quyết định hành

chính trong đó có quyết định

hành chính cá biệt có tính

đơn phơng và bắt buộc thi

hành ngay

2.HCC có mục tiêu chiến lợc

có chơng trình kế hoạch để

thực hiện mục tiêu

HCC có vai trò quyết định

hiệu lực, hiệu quả quản lý

Nhà nớc, có vai trò quyết

định đối với sự phát triển

kinh tế xã hội thoả mãn các

nhu cầu của quần chúng nhân

dân Vì vậy HCC hoạt động

phải có mục đích, có chiến

l-ợc Đó là cơ sở để hCC hoàn

thành đợc chức năng nhiệm

vụ của mình đáp ứng mong

đợi của cộng đồng xã hội

Để thực hiện các mục tiêu,

các cơ quan HC ở các ngành

các cấp xây dựng các chơng

trình kế hoạch hoạt động cho

ngành mình, cập mình Từ đó

hình thành một hệ thống các

chơng trình, kế hoạch

Mục tiêu của hCC Việt Nam

là “QLNN là một dạng quảnquản lý có hiệu lực và

hiệu quả công việc Nhà nớc,

thúc đẩy xã hội phát triển

lành mạnh, đúng hớng , phục

vụ đắc lực đời sống nhân dân,

xây dựng nếp sống và

làmviệc theo pháp luật trong

xã hội Mục tiêu chung ấy

đ-ợc đảm bảo bằng các chơng

trình, kế hoạch của hệ thống

các cơ quan HCNN

3.HCC có tính chủ động,

sáng tạo, linh hoạt trong việc

huy động các nguồn lực để

phát triển sản xuất và nâng

cao đời sống nhân dân trên

địa bàn theo sự phân công, phâncấp đúng thẩm quyền Hành chính công chủ động, linh hoạt bảo đảm đáp ứng những biến động, nhiệm vụ kinh tế, chính trị xã hội đặt ra trong từng thời kỳ Nhà nớc

là một sản phẩm của xã hội

Đời sống kinh tế luôn biến chuyển không ngừng, do đó hoạt động của hành chính Nhà nớc luôn phải thích ứng với hoàn cảnh thực tế xã hội

Sự thích ứng ấy bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của HCC

4.HCC có tính liên tục, ổn

định trong tổ chức và hoạt

động

Nhiệm vụ của HCC là phục

vụ nhân dân dới hình thức công cụ đối với công dân

đây là công việc hàng ngày thờng xuyên và liên tục vì các mỗi quan hệ xã hội và hành

vi của công dân đợc pháp luật hành chính diễn ra thờng xuyên liên tục Chính vì vậy nền HCNN phải bảo đảm tính liên tục, ổn định để đảm bảo hoạt động không bị gián đoạn trong bấy kỳ tình huống nào Tính ổn định của HCC thể hiện ở 3 phơng diện

-ổn định trong bấy kỳ tình huống chính trị

-“QLNN là một dạng quảnTân quan tâm chính sách” -ổn định về mặt tổchức 5.Hệ thống HCNN là một hệ thống thứ bậc chặt chẽ thống nhất từ trên xuống dới, cấp

d-ới nhận chỉ thị và chịu sự kiểm tra của cấp trên

Nền HCNN bao gồm hệ thống thứ bậc chặt chẽ và thông suốt từ trung ơng tới các địa phơng, trong đó, cấp dới phục tùng cấp trên chịu

sự kiểm tra của cấp trên về tổ chức hoạt động Tuy nhiên tính thứ bậc cấy cần có tính linh hoạt cần thiết không biến thành một hệ thống xơ cứng quan liêu

6.Tính không cụ thể:

HCNN có nhiệm vụ phục vụ lợi ích công và lợi ích của các công dân Mọi hoạt động trong hệ thống HCNN đều mang tính phục vụ chứ không theo đuổi động cơ lợi nhuận HCC Việt Nam mang bản chất của Nhà nớc “QLNN là một dạng quảncủa dân do dân và vì dân” lấy mục đích vì con ngời để hoạt động Các công chức HCNN đợc giáo dục phải cần kiệm liên chính chí công vô t, là công bậc của dân phục dân vô t công tâm không đòi trả thủ lao phục vụ

7.Tính nhân đạo Với bản chất Nhà nớc dân chủ XHCN tất cả các hoạt

động của nền HC đều có mục tiêu phục vụ con ngời Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của công dân là xuất phát triển điểm của hệ thống luật, thể chế, quy tắc và thủ tục hC không đợc độc đoán, gây phiền hà và ức hiếp dân

4

Trang 5

Câu 5: Nguyên tắc hoạt

động của HCC đợc thể hiện

trong điều kiện cụ thể của

Việt Nam nh thế nào?

Xuất phát từ thực tiễn Việt

Nam, trên cơ sở nghiên cứu,

áp dụng nhữngthành tựu của

Hành chính học và kinh

nghiệm hoạt động của nhiều

nền hành chính trên thế giới

có thể đúc kết đợc các

nguyên tắc chủ yếu của nền

hC Nhà nớc CHXHCN Việt

Nam Các nguyên tắc này là

những quy tắc, t tởng chỉ đạo,

những tiêu chuẩn hành vi đòi

hỏi các cơ quan tổ chức HC

phải tuân thủ trong quá trình

tổ chức và hoạt động của

hCC

1.Nguyên tắc Đảng lãnh đạo

nhân dân tham gia giám sát

HCC

Hệ thống chính trị của Việt

Nam là hệ thống nhất nguyên

có duy nhất một Đảng lãnh

đạo Đảng CS Việt Nam là

Đảng cần quyền lãnh đạo

Nhà nớc và xã hội lãnh đạo

toàn dân toàn diện

Sự lãnh đạo của Đảng cộng

sản Việt Nam là nhân tố

quyết định sự tồn tại của chế

độ Nhà nớc ta

Nguyên tắc ra đờng lối, chủ

trơng, chính sách định hớng

cho quá trình tổ chức và hoạt

động của Nhà nớc và của

HCC

Đảng phát hiện, đào tạo, bồi

dỡng những ngời có năng lực

phẩm chất, giới thiệu vào cơ

quan Nhà nớc thông qua bầu

cử

Đảng thực hiện kiểm tra đối

với tổ chức và hoạt động của

DMHCNN thông qua các

Đảng viên, các tổ chức Đảng

Các đảng viên là những ngời

gơng mẫu để cho xã hội noi

theo trong việc thực hiện chủ

trơng đờng loói pháp luật của

Nhà nớc, kỷ luật của tổ chức

HCNN ta mang bản chất Nhà

nớc của dân do dân và vì dân,

nhân dân có quyền tham gia

quản lý Nhà nớc Chính vì

vậy trong tổ chức và hoạt

động của hCC phải bảo đảm

nguyên tắc nhân dân tham

gia, giám sát HCC Biểu hiện

cụ thể

Tăng cờng và mở rộng sự

tham gia trực tiếp của nhân

dân vào công việc của Nhà

n-ớc và của HCC với phơng

châm “QLNN là một dạng quảndân biết, dân bàn, dân

làm, dân kiểm tra”

Thông qua các tổ chức xã hội

để phát huy tính tích cực về

chính trị xã hội của nhân dân

đảm bảo sự đặc thù về lợi ích

và gắn với lợi ích chung của

xã hội

Nguyên tắc xây dựng đòi hỏi

trong quá trình tổ chức và

hoạt động của HCC phải thừa

nhận và chịu sự lãnh đạo của

Đảng HCC có nhiệm vụ thể

chế hoá chủ trơng chính xách

xã hội và đa vào thực tiễn xã

hội Đồng thòi chịu sự kiểm

tra của đảng trong tổ chức và

hoạt động

HCC phải đảm bảo sự tham

gia giám sát của công dân

phải tạo điều kiện vật chất tài chính, cơ chế hoạt động cho các tổ chức chính trị hoạt

động có hiệu quả

2.tập trung dân chủ

Xuất phát từ bản chất của một Nhà nớc dân chủ XHCN,

đặc điểm của một Nhà nớc

đơn nhất và để phù hợp với những nhiệm vụ chính trị của thời đại, nền HCNN ta phải phù hợp với những nhiệm vụ chính trị của thời đại, nền hành chính Nhà nớc ta phải

đảm bảo tăng cờng tính thống nhất, tập trung cao, có quyền lực chính trị cũng nh quyền lực kinh tế tập trung vững chức vào Nhà nớc (trung ơng) song song với việc mở rộng tính dân chủ mạnh mẽ cho chính quyền địa phơng theo tinh thần vận dụng hợp lý các phơng thức tập quyền, phân quyền, tản quyền, uỷ quyền,

đồng quản lý… Trên cơ sở Trên cơ sở nguyên tắc cơ bản là tập trung dân chủ Mọi biểu hiện của t tởng phân tán, vô chính phủ, có màu sắc “QLNN là một dạng quảncát cứ địa phơng” hay “QLNN là một dạng quảnphép vua thua lệ làng” hoặc mọi biểu hiện của lệnh tập trung quan liêu đều không đợc chấp nhận và phải

đợc chấp nhận và phải đợc ngăn chặn kịp thời

b.Kết hợp quản lý theo ngành

và lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ

Yêu cầu quản lý thống nhất theo ngành và lĩnh vực nhằm vào yêu cầu phát triển thống nhất về các mặt chiến lợc quy hoạch và phân bố đầu t tạo ngành, chính sách về tiến bộ khoa học-công nghệ, thể chế hoá các chính sách thành pháp luật, đào tạo và quản lý

đội ngũ cán bộ công chức khoa học, kỹ thuật và quản lý

đào tạo công nhân lành nghề, không phân biệt thành phần kinh tế xã hội, lãnh thổ và cấp quản lý

Yêu cầu quản lý thống nhất theo lãnh thổ và bảo đảm sự phát triển tổng thể các ngành, các lĩnh vực, các mặt hoạt

động chính trị, khoa học-văn hoá-xã hội trên một đơn vị hành chínhlãnh thổ nhằm thực hiện sự quản lý toàn diện của Nhà nớc và khai thác có hiệu quả tối đa mọi tiềm năng trên lãnh thổ, không phân biệt ngành thành phần kinh tế-xã hội và cấp quản lý

Quản lý theo ngành hay theo lĩnh vực và quản lý theo lnh thổ phải đợc kết hợp thống nhất theo luật pháp và dới sự

điều hành thống nhất của một

hệ thống hCNN thông suốt từ trung ơng tới địa phơng và cơ

sở

4.Phân biệt và kết hợp sự quản lý Nhà nớc với quản lý kinh doanh

Nhà nớc nói chung và bộ máy HCNN nói riêng không thực hiện chức năng kinh doanh và không can thiệp vào hoạt

động sản xuất kinh doanh đối với vấn đề thuộc quyền tự quản của các đơn vị sản xuất

kinh doanh theo luật định Do trình độ phát triển kinh tế xã hội ngày càng cao, trình độ dân chí ngày càng đợc mở rộng do xu hớng quốc tế hoá của nenè kinh tế và do chính sách mở cửa của Nhà nớc ta, các mối quan hệ trong xã hội ngày càng trở nên càng phong phú và phức tạp hơn

Sự tham gia của dân vào những công việc mà trớc kia

là độc quyền của Nhà nớc ngày càng nhiều thông qua các tổ chức xã hội của quần chúng hết sức đa dạng và phong phú Sự đan xen ngày càng nhiều và phức tạp giữa khu vực công và t ngày càng tác động tới phơng thức điều hành và quản lý của bộ máy HCNN Đó alf quá trình tất yếu của xã hội hoá Mặt khác, tuy bộ máy HCNN không phải là tổ chức kinh doanh song để tăng cờng hiệu quả và hiệu năng của bộ máy, việc vận dụng sáng tạo

và kết hợp đúng mức những nguyên tắc quản lý doanh nghiệp vào các hoạt động HCNN về dịch vụ công cộng ngày càng đòi hỏi bức xúc

Để nâng cáo tính tự quản khuyến khích các đơn vị kinh doanh hoạt động có hiệu quả trong cơ chế thị trờng và phát huy sáng tạo của công dân, cộng thêm những đặc thù nhất định của sản xuất kinh doanh việc tách các đơn vị này ra khỏi bộ máy HCNN là hợp lý và cần thiết

5.Nguyên tắc pháp chế XHCN

Hoạt động HCNN phải tuân thủ pháp luật Nhà nớc đã quy

định Bản chất của vấn đề này thể hiện hoạt động HCNN là hoạt động thực thi quyền hành pháp Mọi tổ chức, cá nhân trong khuôn khổ các cơ quan HCNN chỉ đợc phép hoạt động trong khuôn khổ thẩm quyền đợc trao không vi quyền, không lạm quyền 6.Nguyên tắc công khai Nguyên tắc này là một trong những nguyên tắc đợc nhiều nớc vận dụng Bản chất hoạt

động HCNN là đa pháp luật vào đời sống và phục vụ nhân dân Công khai trong hoạt

động HCNN không chỉ là cách thức để mở rộng sự giám sát, tham gia của nhân dân mà còn là cách thức để HCNN hoàn thiện mình

5

Trang 6

Chơng II

Câu 6: tại sao khoa học

HCC là một lĩnh vực khoa

học liên ngành có liên hệ

chặt chẽ và dựa trên thành

tựu của ngành khoa học

khác.

Hành chính học là khoa học

lấy quản lý hành chính làm

đối tợng nghiên cứu chính

Có thể định nghĩa hành chính

học là khoa học nghiên cứu

các quy luật quản lý có hiệu

quả những công việc xã hội

của các tổ chức hành chính

Nhà nớc

Hành chính học là một khoa

học ra đời muộn hơn nhiều

ngành khoa học khác và do

tính chất đặc biệt của đối

t-ợng nghiên cứu – hoạt động

QLHCNN nên HCH có sự

liên kết chặt chẽ với các

ngành khoa học Hành chính

học là một khoa học liên

ngành và mang tính ứng dụng

cao

1.Hành chính học và chính trị

học

Chính trị học là khoa học

nghiên cứu về tổ chức và đời

sống chính trị của xã hội, về

những đờng lối, chính sách

đối nội,quan hệ đối ngoại

Chính trị học là khoa học

nghiên cứu về đấu tranh dân

tộc, đấu tranh giai cấp, đấu

tranh giữa các tầng lớp xã hội

có những quyền lợi khác

nhau, là khoa học nghiên cứ

về quyền lực chính trị trong

xã hội có giai cấp hành chính

học là khoa học về những quy

luật tổ chức và vận hành bộ

máy Nhà nớc, về hoạt động

quản lý của BMNN Hành

chính học vận dụng những lý

luận cơ bản của chính trị học

trong những nghiên cứu về tổ

chức hành chính và quản lý

hành chính Nếu chính trị

học là khoa học mang nặng

đặc điểm lý luận thì hành

chính học là một khoa học

liên ngành mang nặng đặc

điểm ứng dụng

2.Hành chính học với luật

học

Luật học là một môn khoa

học xã hội lấy quy tắc pháp

lý trong các hiện tợng xã hội

làm chất lợng nghiên cứu

Quy luật quan trọng của

HCH là hành chínhdựa vào

luật pháp Quản lý hành

chính vừa phải chịu sự chỉ

đạo và chế ớc của luật pháp,

vừa vận dụng luật pháp để

định ra những pháp quy của

nenè hành chính trong việc

quản lý Nhà nớc đối với toàn

bộ xã hội Mặt khác HCH lại

làm sinh động và phong phú

thêm những nội dung của

luậthọc Vì vậy, giữa luật

học và HCH tồn tại một mối

quan hệ thẩm thấu lẫn nhau

và giao thoa với nhau

3.Hành chính học với kinh tế

học

Hành chính học nghiên cứu

những vấn đề có liên quan

đến việc quản lý mọi mặt

trong xã hội của Nhà nớc

trong đó có kinh tế Kinh tế

học là một khoa học nghiên

cứu cách thức của con ngời trong việc sử dụng các nhân

tố sản xuất có hiệu qủa để thoả mãn tối đa nhu cầu vô hạn của con ngời

HCH và kinh tế học có mối quan tâm chung về các vấn

đề; tài chính công, thuế khoá Hiện nay các nớc phát triển kinh tế hỗn hợp với sự điều tiết của Nhà nớc và bản thân cơ chế thị trờng thì kinh tế ngày càng đợc áp dụng rộng rãi và đóng góp quan trọng vào sự phát triển của HCH 4.Hành chính học và xã hội học

Xã hội học là một môn khoa học nghiên cứu xã hội nh một

hệ thống toàn vẹ, về những thể chế xã hội khác nhau, về các tiến trình và các nhóm xã hội với các mối quan hệ phức tạp của chung với mục đích tìm ra quy luật vận hành một xã hội tốt đẹp HCH vận dụng những lý luận, phơng pháp và nguyên tắc trong xã hội học vào quản lý hành chính, bổ sung thêm vào nội dung của HCH Những lý luận, nguyên tắc của HCH cũng phải nhờ vào thực tiễn thực thi và nghiệm chứng trong hành chính

5.Hành chính học với tâm lý học

Tâm lý học là khoa học về thế giới nội tâm củ con ngời

và động cơ dẫn đến các hành

vi của họ HCH trong khi nghiên cứu để tìm ra những quy luật quản lý HCNN có hiệu quả cần dựa vào lý luận

và phơng pháp của tâm lý học, vì con ngời với những

đặc điểm hành vi của họ cũng

là một trong những vấn đề trọng tâm của những nghiên cứu trong HCH

6.Hành chính học với quản lý học

HCH là khoa học nghiên cứu những quy luật quản lý của nền HC Khoa học quản lý nghiên cứu những quy luật quản lý nói chung Quản lý học lấy mọi loại quản lý làm

đối tợng nghiên cứu phạm vi của nó rộng còn HCH lấy quản lý trong nền HC làm đối tợng nghiên cứu do đó phạm

vi của nó hẹp hơn Những nguyên lý nguyên tắc trong khoa học quản lý mang tính chất chủ đạo trong nghiên cứu của HCH, ngợc lại những nguyên lý của HCH thuộc phạm trù của khoa học quản

lý, song cụ thể hơn, và chuyên sâu hơn

6

Trang 7

Câu 7: Anh ( Chị) hãy so

sánh mô hình HCC truyền

thống với mô hình mới của

quản lý công (QLC).

Một trong những đặc trng của

HCH là tính chủ động, sáng

tạo, linh hoạt, thích ứng với

các xu hớng của thời đại Vì

vậy khi nghiên cứu chức năng

HC cũng cần tiếp cận đến sự

chuyển đổi của nền HCH

Một trong những học giả tiêu

biểu đã tập hợp và hệ thống

hoá hoạt động của tổ chức

HC dới dạng bộ máy th lại là

học thuyết của nhà xã hội học

Đức Marc Weben (1864 –

1920) Mô hình này đợc gọi

là mô hình HCH truyền

thống Mô hình HCC truyền

thống đợc tổ chức trên các

nguyên tắc

-Hợp pháp hoá các lĩnh vực

hoạt động thành các nhiệm

vụ chính thức

-Sắp xếp bộ máy HC theo hệ

thống thứ bậc hình tháp cấp

dới phục tùng cấp trên và

chịu sự kiểm soát của cấp

trên

-Tính khách quan: Các viên

chức Nhà nớc hành động theo

một trận tự khách quan trong

mối liên hệ với cá nhân bên

trong và các cá nhân bên

ngoài

-Xây dựng các quy chế văn

bản và áp dụng theo thể thức

nhất định dựa trên cơ sở pháp

luật, phùhợp với pháp luật

bảo vệ pháp luật

-Tính trung lập: Các viên

chức đợc lựa chọn trên cơ sở

năng lực chuyên môn không

phụ thuộc vào địa vị xã hội sự

trung thành hay sự ủng hộ

Từ thập kỷ 80 của thế kỷ XX

mô hình HCC truyền thống

ngày càng bộc lộ những nhợc

điểm hẫng hụt đối với những

nớc công nghiệp phát triển,

nhất là khi có sự biến đổi lớn

lao về tầm nhìn xây dựng lại

cơ cấu xã hội, tiến bộ khoa

học, kỹ thuật, công nghiệp

Nói cách khác là thực tiễn đời

sống xã hội, bối cảnh bên

trong và bên ngoài đòi hỏi có

một mô hình HCH mới hiện

đại xuất hiện Ngời ta đã

nghiên cứu tìm nhiều cách

thức khác nhau để tâm cho

HCC thích ứng với tình hình

mới, đòi hỏi mới Từ đó t

t-ởng quản lý công ra đời thay

thế cho t tởng HCC

#Đặc trưng HCC truyền

thống

-Mục tiêu Bảo đảm đúng chu

trình đúng quy tắc, thủ tục

hành chính-coi trọng yếu tố

đầu vào

Đánh giá việc quản lý HC

qua việc xem xét mức độ

thực thi các quy tác thủ tục

HC

-Đối với công chức Các nhà

HC chủ yếu là làm nhiệm vụ

thi hành mệnh lệnh và làm

theo các quy tác có sẵn

Những quy định điều kiện để

công chức thực hiện khi công

vụ theo một hệ thống thứ bậc

rất chặt chẽ, cứng nhắc theo

quy định Các nhà HC chủ yếu là làm nhiệm vụ thi hành mệnh lệnh và làm theo các quy tác có sẵn

Những quy định điều kiện để công chức thực hiện khi công

vụ theo một hệ thống thứ bậc rất chặtchẽ, cứng nhắc theo quy định

Chế độ công vụ suốt đời: thời gian làm việc của công chức theo quy định chặt chẽ, có thời gian công (thời gian làm việc ở cơ quan và thời gian tư (thời gian không làm việc ở cơ quan)

Công chức mang tính trung lập, không tham gia chính trị thực hiện một cách trung lập các chính sách do nhà chính trị đề ra

-Chính phủ Tất thảy các công

vụ được Cp thực thi giải quyết theo pháp luật quy

định

Chức năng của HC thuần tuý mang tính HC không trực tiếp liên hệ đến thị trường -Tính xã hội Vấn đề xã hội hoá hầu như không được đặt

ra trong nền hành chính công truyền thống

-Tính chất cơ bản Mang nặng tính chất cai trị, người dân thụ động cầu xin dịch vụ của Nhà nước

#Đặc trưng Mô hình của QLC

-Mục tiêu Bảo đảm kết quả

tốt nhất, hiệu quả nhất-coi trọng yếu tố đầu ra không quan tâm nhiều đến chu trình

Đúng các tiêu chí cụ thể để

đánh giá kết quả quản lý HC -Đối với công chức Các HC với tư cách là nhà quản lý họ phải tính toán, dự đoán, sáng tạo, để đạt được mục tiêu Những quy định điều kiện để công chức thực thi nhiệm vụ

có hình thức linh hoạt mềm dẻo dễ thích nghi với tình hình kinh tế chính trị, xã hội mới

Thời gian làm việc linh hoạt hơn Người công chức không nhất thiết phải làm công ăn lương suốt đời, mà

họ có thể làm hợp đồng toàn phần hoặc một phần thời gian Công chức cam kết về mặt chính trị cao hơn trong các hoạt động của mình; các hoạt

động HC mang tính chính trị nhiều hơn

-Chính phủ Đẩy mạnh sự hân quyền Chính phủ củng cố vai trò trung tâm trong việc tạo ra những chính sách và phương pháp quản lý năng động thích ứng với môi trường biến

động Chức năng của Cp đối mặt với những thách thức của thị trường

-Tính xã hội Đẩy mạnh quá

trình tự nhân háo, xã hội hoá

mở rộng sự tham gia của công chúng vào quản lý HCNN

-Tính chất cơ bản Mang tính phục vụ người dân trở thành khách hàng sử dụng dịch vụ

có quyền đòi hỏi phục vụ

Chơng III Câu 8: Phân biệt thể chế Nhà nớc, thể chế t và thể chế HC.

Thể chế Nhà nớc là toàn bộ các văn kiện pháp luật, Hiến pháp, luật, Bọ luật, văn bản

d-ới luật để tạo thành khuôn khổ pháp luật để Bộ máy Nhà nớc thực hiện chức năng quản

lý Nhà nớc đối với toàn xã hội để cá nhân tổ chức sống

và làm việc theo pháp luật Thể chế t là toàn bộ các quy

định mang tính quy phạm của các thực thể ngoài Nhà nớc

để thực hiện chức năng quản

lý trong phạm vi các thực thể

đợc duy trì tính kỷ luật trong

tổ chức và hoạt động Thể chế HCNN là toàn bộ các văn kiện pháp luật bao gồm Hiến pháp, Luật Bộ luật

và các văn bản dới luật tạo khuôn khổ pháp lý để Bộ máy HCNN thực hiện chức năng hành pháp đối với xã hội để cá nhân tổ chức sống

và làm việc theo pháp luật

#Thể chế Nhà nớc -Chủ thể ban hành: Do Nhà nớc ban hành (cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền) mang tính pháp lý , mức độ cỡng chế cao đợc đảm bảo bằng hệ thống cỡng chế đặc biệt Khuôn khổ quản lý xã hội Nói chung là phức tạp và đa dạng

#Thể chế t : -Chủ thể ban hành: không phải do Nhà nớc ban hành Mang tính quy phạm tính c-ỡng chế thấp chủ yếu, bằng

kỷ luật của tổ chức Khuôn khổ quản lý một tổ chức Số lợng và đơn giản hơn

#Thể chế HCNN và thể chế Nhà nớc có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Thể chế HCNN là một bộ phận của thể chế Nhà nớc Thể chế Nhà nớc bao trùm toàn bộ các loại thể chế hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nớc Chính vì vậy thể chế HCNN phải mang cái đặc

tr-ng cơ bản của thể chế Nhà

n-ớc đợc xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản của thể chế Nhà nớc Tuy có mối liên hệ mật thiết nhng thể chế HCNN có những điểm khác biệt với thể chế Nhà nớc:

#Thể chế Nhà nớc: giới hạn trong hoạt động chấp hành và

điều hành liên quan đến các cơ quan thực thi quyền hành pháp Số lợng ít hơn nội dung, kém phức tạp hơn

#Thể chế Nhà nớc: Bao trùm hoạt động quản lý Nhà nớc liên quan đến tất cả các cơ quan trong BMNN Số lợng lớn nội dung phức tạp

7

Trang 8

Câu 9: Thể chế HCNN có

vai trò nh thế nào trong

hoạt động QLNN? Để thực

hiện đúng vai trò đó có vấn

đề chính gì cần quan tâm

hoàn thiện đối với thể chế

HCNN ở nớc ta hiện nay.

Vai trò của thể chế HCNN

1.Cơ sở pháp lý cho hoạt

động quản lý của nền HCNN

HCNN có một đặc trng cơ

bản là tính công quyền Tính

công quyền của HCNN đòi

hỏi các cơ quan HCNN trong

quá trình thực thi công vụ

phải tuân theo pháp luật Mặt

khác các cơ quan HCNN, các

cá nhân có thẩm quyền phải

nắm vững và sử dụng đúng

quyền lực, chức năng nhiệm

vụ đợc trao Các vấn đề này

đợc qui định trong thể chế

hCNN Do vậy thể chế

HCNN là cơ sở pháp lý cho

hoạt động QLNN

2.Thể chế HCNN là cơ sở cho

việc xây dựng cơ cấu tổ chức

bộ máy quản lý Nhà nớc

Các cơ quan HCNN đợc

thành lập theo Hiến Pháp,

luật, các văn bản dới luật

Hiến pháp, luật các văn bản

dới luật cũng qui định chức

năng, nhiệm vụ cho mỗi loại

cơ quan, các cơ quan HCNN

cần có ở TW và địa phơng

mỗi loại quan hệ công tác

giữa các cơ quan HCNN Từ

đó có thể thấy rằng thể chế

hCNN là cơ sở cho việc xây

dựng cơ cấu tổ chức bộ máy

QLNN

3.Thể chế HCNN là cơ sở để

quản lý nguồn nhân lực

Trong các yếu tố cấu thành

thể chế HCNN thể chế có

một yếu tố quan trọng là hệ

thống văn bản qui định về

chế độ công vụ và quy chế

công chức Hệ thống văn bản

này quy định việc quản lý các

cán bộ công chức trong hệ

thống HCNN trên các nội

dung tuyển dụng sử dụng,

đánh giá, khen thởng, kỷ luật,

đào tạo bồi dỡng CBCC… Trên cơ sở

4.Thể chế HCNN là cơ sở để

các chủ thể HCNN huy động,

khai thác và sử dụng có hiệu

quả các nguồn lực của xã hội

Để thực hiện chức quản lý

HCNN trên mọi lĩnh vực của

đời sống xã hội các cơ quan

HCNN phải có nguồn lực cần

thiết Việc xây dựng các

nguồn lực xã hội nh thế nào?

Phân bố sử dụng ra sao các

mục đích gì Tất cả đợc qui

định t rong hệ thống thể chế

HCNN

5.Thể chế HCNN là cơ sở để

các chủ thể HCNN giải quyết

mối quan hệ với dân

Thể chế HCNN có hệ thống

các quy định về quyền nghĩa

vụ của cá nhân công dân các

tổ chức xã hội, về quyền

nghĩa vụ này là cơ sở giải

quyết mối quan hệ giữa cơ

quan HCNN với công dân, tổ

chức xã hội

Để thể chế HCNN, phát huy

đợc vai trò của mình trong

hoạt động QLNN thì việc cải

cách thể chế HCNN là việc

làm hết sức cần thiết Vấn đề

đặt ra là cải cách thể chế HCNN thì cải cách trên các phơng tiện nào, tập trung vào mặt nào, Hội nghị lần thứ tám (khoá VII) BCH

trung-ơng Đảng đã khẳng định cải cách thể chế HCNN ở nớc ta tập trung vào 5 vấn đề cơ bản -Cải cách một bớc cơ bản hệ thống thủ tục HC nhằm góp phần giải quyết tốt mối quan

hệ giữa công dân, các tổ chức xã hội đối với Nhà nớc

-Cải cách việc giải quyết đơn

th khiếu nại tố cáo của công dân với cán bộ, công chức trong bộ máy HCNN và các

tổ chức của bộ máy HCNN -Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế mới đặc biệt là các thể chế về tài chính

-Đối mói quy trình lập pháp lập quy ban hành các văn bản pháp luật Nhà nớc

-Nâng cao kỷ luật và hiệu lực thi hành pháp luật

Cải cách hệ thống thể chế của nền hành chính là một công việc khó khăn, phức tạp vì nó

động chạm đến hệ thống thể chế HC cũ, tức là động chạmd dến lợi ích cục bộ, bản vị của cá nhân, của cơ quan QLHCNN vốn quan với cung cách quản lý điều hành của cơ chế bao cấp, thiếu kỷ luật, kỷ cơng Nhng công cuộc đổi mới của đất nớc ta

đang đặt ra những đòi hỏi phải cải cách hệ thống HCNN trong đó cải cách thể chế là một bộ phận cơ bản nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội của sự phát triển nền kinh

tế thị trờng, của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, của sự hoàn thiện nền dân chủ XHCN, của đòi hỏi

về sự hội nhập khu vực và quốc tế

8

Trang 9

Câu 10: Khi xây dựng thể

chế HCNN cần phải tính

đến các yếu tố cơ bản nào?

Cho các ví dụ minh hoạ

Thể chế HCNN có tính bao

quát các mặt chính trị kinh tế,

xã hội… Trên cơ sở Bản thân hệ thống

HCNN là một bộ phận của

thể chế Nhà nớc Xét trên

quan điểm triết học thể chế

HCNN là một bộ thành tố của

kiến thức thợng tầng Và nh

vậy, thể chế HCNN tất yếu

chịu sự chi phối, quyết định

của thể chế cơ sở hạ tầng và

có mối liên hệ tác động qua

lại đối với các thành tố khác

của kiến trúc thợng tầng

Trong điều kiện Việt Nam

xây dựng thể chế HCNN cần

quan tâm đến các yếu tố cơ

bản

1.Chế độ chính trị

Trong xã hội hiện đại không

một Nhà nớc nào không dới

sự lãnh đạo của một Đảng

chính trị Quan điểm các

quyết sách của Đảng cầm

quyền có ý nghĩa quyết định

trong tổ chức bộ máy Nhà

n-ớc và bản chất của hệ thống

pháp luật Chế độ chính trị

đ-ợc thể hiện trong hệ thống

chính trị XHCN Do đó việc

xây dựng thể chế HCNN phải

thể hiện đầy đủ vai trò của

các yếu tố cấu thành hệ thống

chính trị

2.Trình độ phát triển của xã

hội

Thể chế HCNN là cơ sở pháp

lý của hoạt động QLNN Thể

chế HCNN hoàn thiện có vai

trò quan trọng đối với hiệu

lực, hiệu quả quản lý Nhà nớc

NHng muốn có thể chế

HCNN hoàn thiện thì trong

quá trình xây dựng thể chế

HCNN phải lợng hoá đợc các

quan hệ xã hội cần điều

chỉnh, dự báo định hớng các

quan hệ xã hội trong tơng lai

Thể chế HCNN phải phù hợp

với xu thế vận động và phát

triển của xã hội Chỉ có nh

vậy thể chế HCNN mới thực

sự có ý nghĩa cho đời sống

QLNN đới với xã hội

3.Nền kinh tế và vai trò của

QLNN đói với nenè kinh tế

Trong thể chế HCNN có một

bộ phận vô cùng quan trọng

là thể chế HCNN về kinh tế

Trong điều kiện nền kinh tế

hỗn hợp về kinh tế vận hành

theo cơ chế thị trờng có sự

quản lý của CP Chính vì vậy,

để quản lý nenè kinh tế Nhà

nớc cần xây dựng mộthệ

thống thể chế hc về kinh tế

tạo điều kiện khuyến khích

hỗ trợ cao ổn định và bền

vững Trong điều kiện của

Việt Nam thể chế HCNN về

kinh tế không chỉ hỗ trợ, thúc

đẩy nền kinh tế phát triển

theo định hớng xã hội và mục

tiêu con ngời

4.Nền văn hoá dân tộc

Theo quan điểm xã hội học

văn hoá là yếu tố có tính bền

vững Nó tồn tại và tác động

vào đời sống xã hội một cách

tinh vi và sâu xa Sự hiện diện

của nó nhiều khi nh là một

yếu tố tự nhiên và vô thức

trong hành vi và cộng đồng Các giá trị văn hoá truyền thống có thể là cơ sở để xây dựng thể chế HCNN có hiệu quả phù hợp với thời đại Nhiều nenè văn minh của lịch

sử đã đợc xây dựng từ các yếu tố văn hoá truyền thống Chính vì vậy khi xây dựng thể chế HCNN cần phải có sự quan tâm đến yếu tố văn hoá truyền thống

5.Môi trờng quốc tế

Trong thời đại ngày nay hợp tác quốc tế đã trở thành xu thể tất yếu để tồn tại và phát triển Các quốc gia muốn phát triển không thể ở tình trạng “QLNN là một dạng quảnbế quang toả cảng” không hợp tác, không quanhệ quốc tế Sự giao lu hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng trên các lĩnh vực đời sống xã hội thì kéo theo các quốc gia càng phải tăng cờng sự điều chỉnh để thích ứng Một trong những sự điều chỉnh ấy là

điều chỉnh thể chế kinh tế đối ngoại Mặt khác khi xây dựng các thể chế các quốc gia cũng phải tính đến xu thế phát triển của thời đại trào lu quốc

tế để định hớng cho sự phát triển của dân tộc

9

Trang 10

Câu 11: QLHCNN về giỏo

dục, y tế đợc dựa trên

những cơ sở pháp lý nào?

Giáo dục đào tạo là cơ sở

phát triển nguồn nhân lực, là

con đờng cơ bản để phát huy

nguồn lực con ngời Nếu nh

trớc đây sự thiếu vốn và

nghèo nàn về cơ sở vật chất là

nguyên nhân chủyêú ngăn

cản tốc độ phát triển kinh tế,

thì thời đại ngày nay phần

quan trọng của tăng trởng

gắn liền với chất lợng của lực

lợng lao động Kỷ nguyên

phát triển mới có đầu t phát

triển nguồn nhân lực là quan

trọng hơn các loại đầu t khác

Các quốc gia trên thế giới

đều có sự thay đổi trong

chiến lợc phát triển của mình

theo hớng chú trọng nhiều

hơn đến giáo dục đào tạo

Để giáo dục, đào tạo phát

triển đúng hớng nhất thiết

phải có sự quản lý của Nhà

n-ớc Sự quản lý Nhà nớc nói

chung có cơ sở pháplý là thể

chế HCNN Sự quản lý về

giáo dục đào tạo vì vậy mà có

cơ sở pháp lý là thể chế

HCNN về giáo dục, đào tạo

trong thực tiễn, quản lý giáo

dục ở nớc ta dựa trên hệ

thống thể chế bao gồm:

-Các thể chế liên quan đến

các ngành học, bậc học

-Những hệ thống thể chế quy

định về hệ thống các cơ quan

quản lý Nhà nớc về giáo dục

-Các thể chế liên quan đến

việc thành lập các cơ sở

-Hệ thống thể chế qui định

chơng trình, nội dung đào tạo

chuẩn

-Hệ thống thể chế về các vấn

đề liên quan đến đội ngũ làm

công tác giảng dạy

-Hệ thống thể chế liên quan

đến sử dụng ngân sách Nhà

nớc cho phát triển hệ thống

giáo dục

Cũng là đầu t cho phát triển

nguồn gốc con ngời, y tế có

một vai trò, ý nghĩa khác với

giáo dục chữa bệnh và bảo vệ

sức khoẻ cho con ngời Mỗi

quốc gia trên thế giới đều coi

là y tế là một bộ phận không

thể thiếu đợc trong cơ cấu

của nền kinh tế quốc dân

Y tế là lĩnh vực có vai trò

quan trọng đối với mỗi quốc

gia Do vậy với tính chất

quản lý toàn diện Nhà nớc

nào cũng phải quản lý về y

tế Hoạt động quản lý đó ở

Việt Nam dựa trên nền tảng

của thể chế HCNN về quản lý

y tế Thể chế hành chính để

quản lý Nhà nớc các hoạt

động y tế là một hệ thống

-Hệ thống pháp luật về hoạt

động cung cấp dịch vụ y tế và

các hoạt động có liên quan

-chính sách phát triển y tế

công ty y tế cộng đồng thông

qua các chơng trình bảo vệ

sức khoẻ nhân dân

-chính sách, pháp luật về đầu

t cho y tế từ ngân sách Nhà

n-ớc

-Hệ thống các qui định về hệ

thống các cơ quan quản lý

Nhà nớc về chăm sóc sức khoẻ nhân dân

-Các thể chế liên quan đến, chính sách phát triển nguồn lực phục vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân

10

Ngày đăng: 25/09/2012, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w