1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 69 :Ôn tập Sinh 7

3 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 45,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị 1.Học sinh Ôn tập các kiến thức đã học ở học kì II 2.Giáo viên Biên soạn hệ thống các câu hỏi và đáp án III.Tiến trình A.ổn định tổ chức B.Kiểm tra bài cũ Kết hợp trong giờ C.

Trang 1

Tiết 69 : ôn tập

I Mục tiêu

- Hệ thống hóa các kiến thức đã học thông qua các bài tập

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập

II Chuẩn bị

1.Học sinh

Ôn tập các kiến thức đã học ở học kì II

2.Giáo viên

Biên soạn hệ thống các câu hỏi và đáp án

III.Tiến trình

A.ổn định tổ chức

B.Kiểm tra bài cũ

( Kết hợp trong giờ )

C.Bài mới

Cõu 1 :So sỏnh sự tiến hoỏ về hệ thần kinh của của cỏc nghành động vật đó học ? Trả lời :

- Động vật nguyờn sinh chưa cú yếu tố thần kinh riờng biệt

- Ở ruột khoang cú thần kinh hỡnh mạng lưới

- Sang đến sõu bọ cú thần kinh hỡnh chuỗi hạch với hạch đầu phỏt triển

- Động vật cú xương sống hỡnh thành dạng thần kinh hỡnh ống và phỏt triển dần đến thỳ thỡ tiểu nóo và nóo trước phỏt triển mạnh phủ lờn cỏc phần nóo khỏc

Cõu 2 : Vỡ sao mực lại được xếp cựng nghành với ốc sờn ?

Trả lời :

Vỡ chỳng cú đầy đủ cỏc đặc điểm của nghành thõn mềm như :

- Cú thõn mềm khụng phõn đốt

- Cú vỏ đỏ vụi bao bọc cơ thể

- Cú khoang ỏo phỏt triển

- Cú hệ tiờu húa phõn húa

Cõu 3 Nờu đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thớch nghi với đời sống ở nước và ở cạn?

Trả lời:

Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ý nghĩa thích nghi

- Đầu dẹp nhọn, khớp với thân thành 1

khối thuôn nhọn về trớc

- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu

(mũi thông với khoang miệng và phổi

vừa ngửi, vừa thở)

- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm

khí

- Mắt có mi giữ nớc mắt do tuyến lệ tiết

ra, tai có màng nhĩ

- Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt

- Các chi sau có màng bơi căng giữa

 Giảm sức cản của nớc khi bơi

 Khi bơi vừa thở vừa quan sát

 Giúp hô hấp trong nớc

 Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thành trên cạn

 Thuận lợi cho việc di chuyển

 Tạo thành chân bơi để đẩy nớc

Trang 2

c¸c ngãn.

Câu 4 Trình bày rõ những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn?

Trả lời:

Thằn lằn có những đặc điểm cấu tạo trong thích nghi đời sống hoàn toàn trên cạn:

- Thở hoàn toàn bằng phổi, sự trao đổi khí được thực hiện nhờ sự co dãn của các cơ liên sườn

- Tim xuất hiện vách hụt ngăn tạm thời tâm thất thành 2 nửa (4 ngăn chưa hoàn toàn) Máu nuôi cơ thể ít bị pha

- Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và hậu môn cùng trực tràng có khả năng hấp thụ lại nước

- Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển

Câu 5: So sánh bộ xương của thằn lằn với bộ xương của ếch?

Trả lời:

* Giống nhau: Bộ xương gồm có các phần:

- Xương đầu

- Cột sống

- Xương chi

* Khác nhau:

- Xương đai vai không khớp với cột

sống, xương đai hông khớp với cột

sống

- Cột sống ngắn, không có đốt sống

đuôi

- Chỉ có một đốt sống cổ

- Chưa có xương lồng ngực

- Xương đai vai và xương đai hông đều khớp với cột sống

- Cột sống dài hơn, có nhiều đốt sống đuôi

- Có 8 đốt sống cổ

- Một số xương sườn khớp với xương

mỏ ác tạo thành lồng ngực

Câu 6: Nêu cấu tạo và phân tích các đặc điểm thích nghi của hệ hô hấp ở chim với đời sống bay lượn?

Trả lời:

- Hệ hô hấp của chim gồm khí quản, 2 phế quản và 2 lá phổi

- Phổi gồm một mạng ống khí dày đặc, bao quanh các ống khí là hệ thống mao mạch dày đặc

- Chim còn có thêm hệ thống túi khí làm tăng hiệu quả trao đổi khí ở phổi; khí O2 và

CO2 khuyếch tán qua thành ống khí Khi hít vào, thở ra phổi không thay đổi thể tích, chỉ có túi khí thay đổi làm không khí lưu thông liên tục qua phổi

- Sự phối hợp hoạt động của các túi khí bụng và các túi khí ngực làm cho không khí

đi qua hệ thống ống khí trong phổi theo một chiều khiến trong phổi không có khí đọng, tận dụng được Oxi trong không khí hít vào Đặc điểm này phù hợp với nhu cầu oxi cao ở chim, đặc biệt khi chim bay

- Túi khí còn làm giảm khối lượng riêng của chim và giảm ma sát nội quan khi bay

Câu 7: Cây phát sinh giới động vật là gì? Ý nghĩa của cây phát sinh giới động vật?

Trang 3

Trả lời:

- Cây phát sinh giới động vật là một sơ đồ cây phát ra những nhánh từ một gốc chung tức tổ tiên chung Các nhánh đó tiếp tục phát ra các nhánh nhỏ nhỏ hơn từ những gốc khác nhau và tận cùng biểu thị một nhóm động vật Kích thước các nhánh khác nhau: Khi nhánh có kích thước càng lớn thì số loài của nhánh càng lớn và ngược lại Các nhóm có cùng nguồn gốc có vị trí gần nhau thì có quan hệ họ hàng càng gần nhau hơn

- Cây phát sinh giới động vật có ý nghĩa biểu thị mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm động vật, cho biết toàn bộ giới động vật đa dạng và phong phú ngày nay phát sinh từ một nguồn gốc ban đầu Đồng thời qua cây phát sinh giới động vật người ta còn so sánh được số lượng loài giữa các nhánh

Câu 8: Đa dạng sinh học ở động vật ở môi trường nhiệt đới có đặc điểm gì và tại sao lại có đặc điểm đó?

Trả lời:

Ở môi trường nhiệt đới sự đa dạng về loài cao hơn ở môi trường hoang mạc và đới lạnh vì:

Vùng nhiệt đới gió mùa có mưa nhiều, khí hậu nóng ẩm, thực vật phát triển mạnh và phong phú, cung cấp nguồn thức ăn và môi trường sống cho động vật phát triển Điều kiện sống rất đa dạng của môi trường đã dẫn tới hiện tượng cùng một nơi có thể có nhiều loài cùng sinh sống, tận dụng được nguồn sống mà không cạnh tranh và không khống chế lẫn nhau

D GV nhận xét phần trả lời của HS và kết luận

E Hướng dẫn về nhà

- Học bài và ôn laị toàn bộ kiến thức đã học của học kì II

VI.Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 12/09/2015, 05:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w