1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ LUYỆN TÂP 1 VÀ 2 CÓ ĐÁP ÁN

6 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Nghị luận xã hội 3đ Viết một văn bản nghị luân ngắn nêu suy nghĩ của em về lòng tự trọng Câu 4: Nghị luận văn học 5đ Phân tích đoạn thơ: CHỊ EM THÚY KIỀU trích Kiều càng sắc s

Trang 1

ĐỀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP SỐ 1

Môn: Ngữ Văn 9 Thời gian làm bài: 120 phút (Đề gồm có 4 câu)

  

Câu 1: Văn học (1đ)

Nêu hai phẩm chất tiêu biểu của nhân vật Vũ Nương trong truyện “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ

Câu 2: Tiếng Việt (1đ)

Kể tên các phương châm hội thoại đã học

Câu 3: Nghị luận xã hội (3đ)

Viết một văn bản nghị luân ngắn nêu suy nghĩ của em về lòng tự trọng

Câu 4: Nghị luận văn học (5đ)

Phân tích đoạn thơ:

CHỊ EM THÚY KIỀU( trích)

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn.

Làn thu thủy nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hơn kém xanh

Một hai nghiêng nước nghiêng thành

Sắc đành đòi một tài đành họa hai

Thông minh vốn sẵn tính trời,

Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.

Cung thương lầu bậc ngũ âm,

Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.

Khúc nhà tay lựa nên chương,

Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Câu 1: Văn học (1đ)

(HS nêu 2 trong các đặc điểm sau, mỗi đặc điểm được 0,5 điểm)

- Hiếu thảo với mẹ chồng;

- Tính đã thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp Luôn giữ gìn khuôn phép, không để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa

- Khi tiễn chồng, nàng chỉ xin ngày về mang theo hai chữ bình an Luôn thủy chung trong thời gian chồng xa vắng…

Câu 2: Tiếng Việt (1đ)

HS nêu tên 5 phương châm hội thoại đã học đạt 1 điểm thiếu 1 phương châm trừ 0,25

- Phương châm về lượng

- Phương châm về chất

- Phương châm quan hệ

- Phương châm cách thức

- Phương châm lịch sự

Câu 3: Nghị luận xã hội (3đ)

Gợi ý:

Trang 2

1 Giải thích và chứng minh nội dung ý kiến mà đề bài nêu ra:

- Thế nào là tự trọng? coi trọng và giữ gìn phẩm cách, danh dự của mình.

- Phân biệt tự trọng với tự ti và tự cao :

+ Tự cao : Tự cho mình là nhất, là hơn người mà coi thường người khác

+ Tự ti : Tự cho mình là hèn kém hơn người

è cả hai tính cách này đều khác với lòng tự trọng

- Lòng tự trọng có từ đâu? Lòng tự trọng hình thành và phát triển trong suốt cuộc

đời chúng ta Những trải nghiệm trong thời thơ ấu đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nên lòng tự trọng Khi lớn lên thành công hay thất bại, cách đối xử của gia đình, bạn bè, thầy cô,…đều tác động trực tiếp và góp phần hình thành nên lòng tự trọng của mỗi con người

- Vai trò của lòng tự trọng đối với cuộc sống : Lòng tự trọng là một nhân tố tất

yếu trong cuộc sống của bạn một khi biết tôn trọng bản thân, bạn sẽ cảm thấy tự tin, hạnh phúc và vững tin vào chính mình Không những thế, đó còn là động lực mạnh mẽ cho bạn tiến bước và gặt hái thành công Chính vì thế lòng tự trọng là một nhân tố quan trọng và là nền tảng định hình thái độ lạc quan của bạn về cuộc sống

- Sự thiếu lòng tự trọng: Những trải nghiệm trong thời thơ ấu có thể dẫn đến sự

thiếu lòng tự trọng của trẻ, như bị chỉ trích gay gắt, thậm tệ; bị la mắng đánh đập hoặc không được quan tâm chăm sóc; bị người khác nhạo báng, chế giễu, đùa cợt,…sự thất bại trong học tập, thể thao cũng là yếu tố dẫn đến thái độ tiêu cực của trẻ đối với bản thân Những người thiếu tự trọng, một khi đã gặp thất bại trong cuộc sống sẽ rất dễ bi quan, chán nản, bất cần, những hậu quả này khiến họ trở nên mặc cảm với bản thân, tinh thần ngày càng sa sút,…

2 Bình luận và mở rộng vấn đề:

- Bài học rút ra cho bản thân: rèn giũa, tôi luyện lòng tự trọng trong những tình huống phức tạp diễn ra trong cuộc sống, học tập, công tác,

- Tránh đi sự thiếu niềm tin, thiếu lòng tự trọng của bản thân, đồng thời cố gắng tìm hiểu giúp đỡ bạn bè chung quanh ta cùng vượt qua khó khăn, vững tin hướng về phía trước,…

Câu 3: Nghị luận văn học (5đ)

Một số gợi ý để HS tham khảo:

MỞ BÀI:

- Giới thiệu đôi nét về thi hào Nguyễn Du, về tác phẩm Truyện Kiều  giới thiệu vị trí đoạn trích (có thể giới thiệu khái quát giá trị nghệ thuật chung của Truyện Kiều  nghệ thuật tả người).

- Nhận định khái quát về bút pháp miêu tả nhân vật Thúy Kiều của tác giả (Nghệ thuật miêu tả nhân vật Thúy Kiều của Nguyễn Du: vừa mang nét cổ điển truyền thống vừa thể hiện tính sáng tạo độc đáo Qua đó, người đọc cảm nhận được tình yêu thương con người của nhà thơ, đặc biệt đối với người phụ nữ trong xã hội phong kiến) THÂN BÀI:

1 Nhận xét kết cấu đoạn trích Chị em Thúy Kiều (Bốn câu đầu: giới thiệu khái quát hai chị em, bốn câu tiếp: miêu tả Thúy Vân, 16 câu còn lại: miêu tả Thúy Kiều)

 Cấu trúc đoạn thơ thể hiện sự tinh tế của nhà thơ Nguyễn Du khi miêu tả nhân vật Thúy Kiều bằng phương pháp đòn bẩy: Vẻ đẹp của Thúy Vân được gợi tả trước, chỉ trong bốn câu, chủ yếu miêu tả ngoại hình; còn vẻ đẹp của Thúy Kiều được đặc tả sau

Trang 3

càng làm nổi bật nhan sắc, tài năng, tâm hồn của nàng Kiều Vân đã đẹp, Kiều càng đẹp hơn bội phần

2 Bút pháp ước lệ, tượng trưng cổ điển:

+ Cùng một cách thức như miêu tả Thúy vân, câu đầu nhà thơ tả khái quát đặc điểm chung về nhân vật:

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn.

 Kiều “sắc sảo” về trí tuệ, “mặn mà” về nhan sắc Điều đó chứng tỏ

nàng là một trang giai nhân tài sắc vẹn toàn, có sức lôi cuốn hấp dẫn người khác

+ Bốn câu thơ tiếp, nhà thơ mượn vẻ đẹp của thiên nhiên (hoa, liễu, núi mùa xuân, nước mùa thu) để gợi tả chi tiết vẻ đẹp ngoại hình của Thúy Kiều

Làn thu thủy nét xuân sơn,

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

 Tùy theo trí tưởng tượng của người đọc về vẻ đẹp của làn nước mùa thu và nét núi mùa xuân mà mỗi người hình dung ra vẻ đẹp tuyệt mĩ của đôi mắt, gương mặt, dáng người của nàng Kiều: long lanh, gợi cảm, mảnh mai, trẻ trung đầy sức sống… + Cuộc đời sóng gió, lênh đênh của Thúy Kiều đã được nhà thơ dự báo qua

thái độ ghen ghét, đố kị của thiên nhiên: “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh” (khác với cuộc đời êm đềm, hạnh phúc của Thúy Vân “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”).

+ Sau câu thơ tiếp gợi tả tài năng đạt đến mức lí tưởng của Thúy Kiều theo quan niệm thẩm mĩ của xã hội phong kiến:

Thông minh vốn sẵn tính trời,

Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.

Cung thương lầu bậc ngũ âm,

Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.

Khúc nhà tay lựa nên chương,

Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân.

 Thúy kiều với tài cầm kì thi họa (đàn, cờ, thơ, họa) hiếm có trong cuộc đời Đặc biệt năng khiếu đàn (nghề riêng) của Kiều đã vượt lên trên mọi người Tiếng

đàn của Thúy Kiều là tiếng lòng, mang hồn người Cực tả tài đàn của Thúy Kiều, Nguyễn

Du muốn ca ngợi vẻ đẹp của một tâm hồn nghệ sĩ đa sầu, đa cảm, tài hoa mà bất hạnh

(một thiên bạc mệnh)

 Nguyễn Du đã miêu tả nhân vật Thúy Kiều với thái độ ưu ái, trân trọng Điều đó chứng tỏ tấm lòng yêu thương của nhà thơ dành cho con người, dành cho cuộc đời

KẾT BÀI:

Tóm tắt đánh giá nghệ thuật miêu tả nhân vật Thúy Kiều và khẳng định giá trị nhân đạo sâu sắc của đoạn trích (Qua bút pháp tả người độc đáo của Nguyễn Du, hình ảnh Thúy Kiều hiện lên thật ấn tượng với tính cách đẹp đẽ mà số phận long đong Đoạn thơ thể hiện cảm hứng nhân đạo sâu sắc của tác giả: một cái nhìn lí tưởng hóa, đề cao giá trị của người phụ nữ trong xã hội phong kiến)

Trang 4

ĐỀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP SỐ 2

Môn: Ngữ Văn 9 Thời gian làm bài: 120 phút (Đề gồm có 4 câu)

  

Câu 1: Văn học (1đ)

Chép lại 4 dòng đầu đoạn trích “Cảnh ngày xuân”.(Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)

Câu 2: Tiếng việt (1đ)

Xét về phương châm hội thoại, nhân vật Mã Giám Sinh đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào trong đoạn thơ sau? Vì sao?

Gần miền có một mụ nào,

Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh.

Hỏi tên, rằng: “Mã Giám Sinh”

Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thanh cũng gần”

Câu 3: Nghị luận xã hội (3đ)

Viết một bài văn ngắn suy nghĩ của em về ý kiến của văn hào Lỗ Tấn:

“Ước mơ không phải là cái gì sẵn có, cũng không phải là cái gì không thể có”.

Câu 4: Nghị luận văn học (5đ)

Cảm nghĩ về truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”của Nguyễn Dữ

Trang 5

GỢI Ý

Câu 1: Văn học (1đ)

Học sinh chép chính xác 4 dòng thơ cho 1 điểm (nếu sai 2 lỗi chính tả hoặc từ ngữ trừ0,25 điểm) :

Ngày xuân con én đưa thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.

Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

Câu 2: Tiếng việt (1đ) Trong đoạn thơ, nhân vật Mã Giám Sinh đã không tuân thủ các

phương châm hội thoại sau (HS trả lời đúng 2 phương châm được 1 điểm)

- Phương châm lịch sự: Trả lời cộc lốc, nhát gừng, thiếu tôn trọng người nghe

- Phương châm về lượng: Nội dung trả lời chưa đáp ứng yêu cầu của giao tiếp: Hỏi tên mà chỉ trả lời họ và chức danh

- Phương châm về chất: Mã Giám Sinh đã nói những điều không đúng sự thật (đã được giới thiệu là viễn khách, Mã lại nói mình ở huyện Lâm Thanh cũng gần…)

Câu 3: Nghị luận xã hội (3đ)

HS cần nêu được các ý chính sau:

- Giới thiệu vấn đề: Mỗi người ai cũng có những ước mơ cho mình

- Ước mơ là một khái niệm trừu tượng và vì thế nó không phải là thứ gì đó luôn

có sẵn trong cuộc sống của con người

- Con người cần phải biết ước mơ nhưng quan trọng hơn là không chỉ mơ ước mà phải biết hành động để biến ước mơ thành hiện thực

- Trong cuộc đời mỗi con người, ai cũng có ước mơ nhưng không phải ai cũng thực hiện được ước mơ một cách dễ dàng.(HS nêu một vài dẫn chứng thực tế hoặc trong sách vở)

- Mỗi chúng ta hãy cố gắng vươn lên, vượt lên chính mình để thực hiện điều ao ước của mình, dù là nhỏ nhoi đi chăng nữa

Câu 4: Nghị luận văn học (5đ)

HS trên cơ sở cảm nhận về phẩm chất và số phận của nhân vật Vũ Nương trong

Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, khái quát lên phẩm chất và số phận

của người phụ nữ dưới xã hội phong kiến Có thể trình bày cảm nhận, suy nghĩ bằng nhiều cách khác nhau, nhưng cần đáp ứng được một số ý chính sau:

1 Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Dữ, tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương và nhân vật Vũ Nương:

- Nguyễn Dữ là tác giả nổi tiếng ở thế kỷ XVI, học rộng, tài cao nhưng chỉ làm quan một năm rồi sống ẩn dật như nhiều trí thức đương thời

- Chuyện người con gái Nam Xương có nguồn gốc từ một truyện dân gian, là một trong

số 20 truyện của Truyền kỳ mạn lục - một kiệt tác văn chương cổ, từng được ca ngợi là

“thiên cổ kỳ bút”

- Vũ Nương là nhân vật chính của truyện Đây là một người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh nhưng phải chịu một số phận bi thảm

2 Trình bày cảm nhận về phẩm chất và số phận nhân vật Vũ Nương:

a Là người có phẩm chất tốt đẹp:

- Ngay từ đầu đã được giới thiệu “tính đã thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp”

Trang 6

- Là vợ đảm đang, biết giữ gìn khuôn phép, một lòng một dạ chung thủy với chồng (thể hiện trong những cư xử khéo léo để gia đình không lâm vào cảnh thất hòa, dù người chống có tính đa nghi; trong lời dặn dò ân tình, đằm thắm khi tiễn chồng đi lính; chung

thủy chờ chồng “cách biệt ba năm giữ gìn một tiết”)

- Là một người mẹ hiền, dâu thảo: vừa một mình nuôi dạy con thơ vừa làm tròn phận sự của một nàng dâu (chăm sóc, thuốc thang khi mẹ chồng đau ốm, ma chay chu tất khi bà qua đời)

b Là người có số phận bất hạnh:

- Nạn nhân của chế độ nam quyền, của cuộc chiến tranh phong kiến phi nghĩa: cuộc hôn nhân của nàng không xuất phát từ tình yêu; phải đằng đẵng chờ chồng khi chồng đi chiến trận

- Bị chồng nghi ngờ lòng chung thủy chỉ vì lời nói ngây thơ của con trẻ (chú ý các lời thoại của Vũ Nương: cố phân trần với chồng, biện bạch cho mình mà không được, đau khổ tuyệt vọng khi bị chồng mắng nhiếc, đánh đuổi đi, bị dồn vào bước đường cùng: phải

tự vẫn ở bến Hoàng Giang để bảo toàn danh dự)

- Đoạn kết của truyện tuy mang màu sắc cổ tích (kết thúc có hậu) nhưng vẫn không làm

mờ đi bi kịch của Vũ Nương: nàng không thể trở về dương thế sống bên cạnh chồng con được nữa

3 Từ nhân vật Vũ Nương, khái quát lên phẩm chất và số phận của người phụ nữ dưới xã hội phong kiến:

- Nguyễn Dữ đã đặt nhân vật Vũ Nương vào nhiều hoàn cảnh khác nhau để làm bật lên phẩm chất và cả sự bất hạnh của nàng Cách dẫn dắt tình tiết sinh động, hấp dẫn, sự đan xen các yếu tố kỳ ảo với những yếu tố thực khiến cho nhân vật vừa mang những đặc điểm nhân vật của thể loại truyền kì vừa gắn với cuộc đời thực

- Vũ Nương là người phụ nữ mang vẻ đẹp mẫu mực của người phụ nữ dưới xã hội phong kiến Lẽ ra nàng phải được hưởng hạnh phúc trọn vẹn nhưng lại phải chết oan uổng, đau đớn Phẩm chất và số phận bi thảm của nàng gợi phẩm chất tốt đẹp và số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa kia

- Qua nhân vật Vũ Nương, Nguyễn Dữ cất lên tiếng nói thông cảm, bênh vực người phụ

nữ đồng thời phản ánh, tố cáo xã hội phong kiến bất công, vô nhân đạo

Ngày đăng: 11/09/2015, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w