1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề luyện tập ôn thi TNPT (có đáp án)

16 496 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề luyện tập ôn thi tnpt (có đáp án)
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Thể loại Đề thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 201,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tập trung nhiều loại khoáng sản nhất so với các vùng khác trong cả nước với đủ loại khoáng sản nhóm năng lượng, nhóm kim loại và phi kim loại.. Đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm

Trang 1

ĐỀ SỐ 1

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

1 Trình bày các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta

2 Chứng minh rằng Việt Nam là một nước đông dân

Câu 2 (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang Thương mại), hãy nhận xét về cơ cấu trị giá hàng xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta năm 2000

Câu 3 (3,0 điểm)

1 Phân tích những thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

2 Hãy nêu đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm

II PHẦN RIÊNG (2 điểm)

Câu 4.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Tại sao Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng bậc nhất của nước ta?

Câu 4.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Chỉ số phát triển con người (HDI) được tổng hợp lại từ các yếu tố chính nào? Vì sao HDI của nước ta được xếp hạng tương đối cao trong khi nền kinh tế nhìn chung còn chậm phát triển?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI ĐỀ 1 I– PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

1 Các bộ phận hợp thành lãnh thổ nước ta (2,0 điểm)

– Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp đất liền, ở trong đường cơ sở

– Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, cách đều đường cơ sở 12 hải lí (1 hải lí = 1852 m)

– Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển đảm bảo thực hiện chủ quyền của các nước ven biển (bảo

vệ an ninh, quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư, …) với chiều rộng 12 hải lí

– Vùng đặc quyền kinh tế là vùng Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế, nhưng vẫn

để các nước khác khai thác (đặt ống dẫn dầu, cáp ngầm, tàu thuyền và máy bay tự do hoạt động theo công ước quốc tế) với chiều rộng 200 hải lí

– Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của lục địa có độ sâu từ 200 m trở xuống, trong đó Nhà nước

có toàn quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên

2 Chứng minh Việt Nam là nước đông dân (1,0 điểm)

– Dân số Việt Nam là khoảng 85 triệu người (năm 2007 đạt gần 87,2 triệu)

– Về quy mô dân số, nước ta đứng thứ 3 ở Đông Nam Á (sau In–đô–nê–xi–a và Phi–lip–pin) và thứ 13 trên thế giới

Câu 2 (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang Thương mại), nhận xét về cơ cấu trị giá hàng xuất khẩu và

Trang 2

nhập khẩu:

1 Xuất khẩu (1,0 điểm)

– Cơ cấu:

+ Công nghiệp nặng và khoáng sản: 35,6%

+ Công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp: 34,3%

– Cơ cấu hàng xuất khẩu vẫn nghiêng về hàng chưa qua chế biến hoặc mới sơ chế Vì thế, hiệu quả kinh tế chưa cao

2 Nhập khẩu (1,0 điểm)

– Cơ cấu:

+ Máy móc, thiết bị, phụ tùng: 30,9%

+ Nguyên, nhiên liệu: 63,8%

+ Hàng tiêu dùng: 5,3%

– Trong cơ cấu hàng nhập khẩu, tỉ trọng của máy móc, thiết bị, nguyên nhiên liệu chiếm ưu thế tuyệt đối để phục vụ cho lợi ích sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Câu 3 (3,0 điểm)

1 Thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (2,0 điểm)

– Địa hình

+ Địa hình đa dạng, có sự khác biệt giữa Đông Bắc và Tây Bắc

+ Sự đa dạng của địa hình tạo điều kiện thuận lợi để phát triển trồng trọt (chè), chăn nuôi (đại gia súc), lâm nghiệp, du lịch (du lịch núi, du lịch biển), …

– Đất

+ Chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá phiến, đá vôi và các loại đá mẹ khác Tài nguyên này thích hợp cho sự phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày (chè), cây đặc sản (hồi, quế, tam thất)

và các loại cây công nghiệp ngắn ngày (thuốc lá, lạc, đỗ tương…)

+ Đất phù sa dọc các thung lũng và cánh đồng trước núi như Nghĩa Lộ (Yên Bái), Trùng Khánh, Thất Khê (Cao Bằng), Mường Thanh (Điện Biên) có thể phát triển cây lương thực

– Khí hậu và nguồn nước

+ Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh Điều đó cho phép đa dạng hoá cơ cấu cây trồng, trong đó có cả cây nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới

+ Là thượng lưu hoặc nơi bắt nguồn của nhiều sông lớn, chảy trên địa hình dốc nên có tiềm năng lớn nhất cả nước về thuỷ điện (riêng hệ thống sông Hồng chiếm 37% thuỷ năng của nước ta)

+ Có vùng biển ở phía đông có khả năng phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển

– Sinh vật

+ Diện tích rừng hiện có (năm 2007) là 4 654,7 nghìn ha Ngoài giá trị về kinh tế, rừng còn có ý nghĩa lớn về môi trường

+ Vùng biển có ngư trường vịnh Bắc Bộ, thuận lợi cho đánh bắt Có thể nuôi trồng thuỷ sản dọc

bờ biển và các đảo ven bờ

– Khoáng sản

Trang 3

+ Tập trung nhiều loại khoáng sản nhất so với các vùng khác trong cả nước với đủ loại khoáng sản (nhóm năng lượng, nhóm kim loại và phi kim loại)

+ Các loại có giá trị kinh tế cao, trữ lượng lớn

 Than đá (dẫn chứng)

 Sắt, thiếc, bô xít (dẫn chứng)

 Apatit và vật liệu xây dựng (dẫn chứng)

2 Đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm (1,0 điểm)

– Bao gồm phạm vi nhiều tỉnh, thành phố và ranh giới có thể thay đổi tuỳ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước

– Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các nhà đầu tư

– Chiếm tỉ trọng lớn trong GDP của quốc gia, tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho các vùng khác

– Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc

II– PHẦN RIÊNG (2 điểm)

Câu 4.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng bậc nhất của nước ta vì những lí do sau đây:

1 Vai trò đặc biệt của Hà Nội

– Vai trò:

+ Thủ đô

+ Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, … hàng đầu của cả nước

– Vị trí địa lí:

+ Trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

+ Là đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh)

2 Tập trung hầu hết các loại hình vận tải

– Đường sông – Đường hàng không

3 Tập trung các tuyến giao thông huyết mạch

– Đường ô tô (dẫn chứng)

– Đường sắt (dẫn chứng)

– Đường hàng không (dẫn chứng)

4 Tập trung cơ sở vật chất – kĩ thuật có chất lượng cao cho ngành giao thông vận tải

– Hệ thống nhà ga, bến bãi, kho, cơ sở sản xuất và sửa chữa các phương tiện giao thông vận tải – Có sân bay quốc tế Nội Bài, …

Câu 4.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

1 Các yếu tố chính để xác định (HDI) bao gồm:

– GDP bình quân theo đầu người

– Chỉ số giáo dục (được tổng hợp từ chỉ số tỉ lệ người lớn biết chữ và tổng tỉ lệ nhập học)

– Tuổi thọ bình quân

Trang 4

2 HDI của nước ta được xếp hạng tương đối cao trong khi nền kinh tế nhìn chung còn chậm phát triển là do:

– Nước ta đã đạt được những thành tựu nổi bật về y tế, giáo dục Vì thế, chỉ số giáo dục đạt mức rất cao Ngoài ra tuổi thọ bình quân cũng tăng lên đáng kể Đây là những nguyên nhân chủ yếu – GDP bình quân đầu người tuy thấp nhưng tốc độ tăng trưởng là khá nhanh

ĐỀ SỐ 2 I– PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

1 Trình bày đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam

2 Phân tích thế mạnh và hạn chế về chất lượng của nguồn lao động ở nước ta

Câu 2 (2,0 điểm)

Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế của Việt Nam

Câu 3 (3,0 điểm)

1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên cũng như quy mô các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ và nêu cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp lớn nhất

2 Tại sao Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước?

II– PHẦN RIÊNG (2 điểm)

Câu 4.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Về tự nhiên, nước ta có những thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với việc phát triển sản xuất lương thực?

Câu 4.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Trình bày hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng đồng bằng của nước ta

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI I– PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

1 Đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo (2,0 điểm)

– Diễn ra trong khoảng thời gian khá dài ( 477 triệu năm) Giai đoạn này bắt đầu từ kỉ Cambri cách đây 542 triệu năm, trải qua 2 đại Cổ sinh và Trung sinh, kết thúc vào kỉ Krêta cách đây 65 triệu năm

– Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên của nước ta

+ Nhiều khu vực chìm ngập dưới biển trong các pha trầm tích và được nâng lên trong các pha uốn nếp

+ Các hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi (dẫn chứng)

+ Kèm theo các hoạt động uốn nếp tạo núi và sụt võng là các đứt gãy, động đất

– Là giai đoạn mà lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển

+ Các điều kiện cổ địa lí của vùng nhiệt đới ẩm đã được hình thành và phát triển

+ Đại bộ phận lãnh thổ nước ta như hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo

Trang 5

2 Thế mạnh và hạn chế về chất lượng của nguồn lao động ở nước ta (1,0 điểm).

– Thế mạnh:

+ Nguồn lao động cần cù, chịu khó, nhiều kinh nghiệm sản xuất, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật hiện đại

+ Trình độ văn hoá nói chung và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nói riêng của người lao động ngày càng được nâng cao (trong số 25% tổng số người có việc làm năm 2005 đã qua đào tạo thì số có trình độ cao đẳng, đại học, trên đại học là 5,3%, trung học chuyên nghiệp 4,2%, có chứng chỉ nghề sơ cấp 15,5%)

– Hạn chế:

+ Thiếu tác phong lao động công nghiệp, kỉ luật lao động còn hạn chế

+ Lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu chưa đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Câu 2 (2,0 điểm)

Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế nước ta:

– Trên phạm vi cả nước đã hình thành các vùng động lực (Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam

Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long)

– Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm (VKTTĐ)

+ VKTTĐ phía Bắc (7 tỉnh và thành phố từ sau 1–8–2008)

+ VKTTĐ miền Trung (5 tỉnh, thành phố)

+ VKTTĐ phía Nam (8 tỉnh, thành phố)

– Hình thành và phát triển các vùng chuyên canh, các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất quy mô lớn

+ Hàng loạt các vùng chuyên canh ra đời và phát triển (3 vùng chuyên canh cây công nghiệp: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ; 2 vùng chuyên canh lương thực – thực phẩm: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng…)

+ Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, hình thành và phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, đem lại hiệu quả cao về kinh tế và xã hội

Câu 3 (3,0 điểm)

1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam (1,0 điểm)

– Các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ:

+ TP Hồ Chí Minh: rất lớn (trên 50 nghìn tỉ đồng)

+ Biên Hoà, Vũng Tàu: lớn (10 – 50 nghìn tỉ đồng)

+ Thủ Dầu Một: vừa (3 – 9 tỉ đồng)

– Cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp TP Hồ Chí Minh (nêu các ngành của trung tâm dựa vào Atlat trang 16 hoặc trang 24)

2 Giải thích (2,0 điểm)

TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước vì:

– Có vị trí địa lí rất thuận lợi:

+ TP Hồ Chí Minh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là 1 đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế ( TP Hồ Chí Minh – Biên Hoà – Vũng Tàu)

Trang 6

+ Dễ dàng giao lưu kinh tế với các vùng trong nước và với các nước trong khu vực và trên thế giới

– Có nhiều thế mạnh đặc biệt:

+ Số dân đông nhất cả nước nên có thị trường tiêu thụ rất rộng lớn ngay trong thành phố

+ Nguồn lao động dồi dào, có chuyên môn, nghiệp vụ

+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ công nghiệp được xếp vào loại có chất lượng cao nhất cả nước

+ Nằm gần vùng nguyên, nhiên liệu và năng lượng

+ Các thế mạnh khác (thu hút đầu tư trong và ngoài nước, cơ chế năng động tiếp cận thị trường, chính sách, …)

II– PHẦN RIÊNG (2 điểm)

Câu 4.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với việc phát triển sản xuất lương thực ở nước ta:

1 Thuận lợi:

– Đất

+ Nước ta có nhiều loại đất thích hợp với việc trồng cây lương thực (dẫn chứng)

+ Nhóm đất phù sa thuận lợi cho trồng lúa phân bố tập trung ở đồng bằng châu thổ sông Hồng, đồng bằng châu thổ sông Cửu Long và các đồng bằng duyên hải miền Trung

+ Còn khả năng mở rộng diện tích gieo trồng bằng con đường thâm canh, tăng vụ

– Khí hậu

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nhiệt ẩm dồi dào, tạo điều kiện cho trồng cây nói chung

và cây lương thực nói riêng phát triển được quanh năm, năng suất cao

+ Khả năng thâm canh, tăng vụ rất lớn

– Nguồn nước

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc với nguồn nước phong phú

+ Thuận lợi cho việc xây dựng mạng lưới thuỷ lợi, đảm bảo tưới, tiêu cho cây trồng

2 Khó khăn

– Thiên nhiên nhiệt đới kém ổn định

– Thiên tai là một trong những khó khăn hàng đầu ảnh hưởng đến phát triển cây lương thực

Câu 4.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng đồng bằng:

1 Đồng bằng sông Cửu Long

– Diện tích đất nông nghiệp lớn, bình quân đất theo đầu người cao

– Màu mỡ nhất là dải phù sa nước ngọt ven sông Tiền, sông Hậu đã được thâm canh trồng 2 – 3

vụ lúa

– Khả năng mở rộng diện tích còn nhiều

– Sử dụng hợp lí tài nguyên đất gắn với quy hoạch thuỷ lợi, cải tạo đất, thay đổi cơ cấu mùa vụ,

đa dạng hoá cây trồng, phát triển nuôi trồng thuỷ sản

2 Đồng bằng sông Hồng

Trang 7

– Đất nông nghiệp hạn chế (chỉ chiếm 1/2 diện tích tự nhiên của đồng bằng), bình quân đất theo đầu người rất thấp

– Trình độ thâm canh, tăng vụ cao nhất cả nước

– Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp hầu như không còn

– Đang chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, phát triển vụ đông thành vụ chính, đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản

3 Các đồng bằng Duyên hải miền Trung

– Bao gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp ở ven biển

– Nhiều thiên tai (hạn hán, lũ lụt, bão, nạn cát bay, …)

– Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu nhằm nâng cao hệ số sử dụng đất và mở rộng diện tích gieo trồng

ĐỀ SỐ 3 I– PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

1 Trình bày đặc điểm của giai đoạn Tiền Cambri trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam

2 Cho bảng số liệu dưới đây:

SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA

(nghìn người) Tốc độ (%) Năm

Số dân (nghìn người) Tốc độ (%)

Hãy nhận xét tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2007

Câu 2 (2,0 điểm)

Căn cứ vào biểu đồ xuất, nhập khẩu hàng hoá của nước ta qua các năm 1996 – 2000 trong trang Thương mại, Atlat Địa lí Việt Nam, hãy nhận xét tình hình phát triển ngoại thương của nước ta

Câu 3 (3,0 điểm)

1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có những thuận lợi gì để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên?

2 Kể tên, địa điểm và công suất của 3 nhà máy thuỷ điện lớn nhất đang hoạt động ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

II– PHẦN RIÊNG (2 điểm)

Câu 4.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Thế nào là tài nguyên du lịch? Phân tích các loại tài nguyên du lịch của Việt Nam

Câu 4.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Phân tích thực trạng sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 8

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI I– PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

1 Đặc điểm của giai đoạn Tiền Cambri (2,0 điểm)

Đây là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ nước ta với các đặc điểm sau:

– Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam

Giai đoạn này diễn ra ở nước ta trong suốt khoảng 2 tỉ năm và kết thúc cách đây 542 triệu năm – Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên lãnh thổ nước ta hiện nay (chủ yếu ở khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ)

– Các diều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu

Cùng với sự xuất hiện của thạch quyển, lớp khí ban đầu rất mỏng Khi nhiệt độ không khí thấp dần mới hình thành thuỷ quyển và sau đó là sự sống ở dạng sơ khai (tảo, động vật thân mềm)

2 Nhận xét tình hình phát triển dân số của nước ta (1,0 điểm)

– Quy mô dân số liên tục tăng (trong giai đoạn 1995 – 2007 tăng gần 13,2 triệu người)

– Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên giảm (từ 1,65% năm 1995 xuống 1,21% năm 2007) Nguyên nhân chủ yếu là do làm tốt công tác kế hoạch hoá gia đình

Câu 2 (2,0 điểm)

Căn cứ vào biểu đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam trang Thương mại, nhận xét tình hình phát triển ngoại thương của nước ta:

1 Kim ngạch ngoại thương (xuất, nhập khẩu) của Việt Nam tăng liên tục (từ 18,4 tỉ USD năm

1996 lên 29,5 tỉ USD năm 2000)

2 Tăng cả kim ngạch xuất khẩu lẫn kim ngạch nhập khẩu

– Xuất khẩu tăng từ 7,3 tỉ USD năm 1996 lên 14,3 tỉ USD năm 2000 (gần 2 lần)

– Nhập khẩu tăng trong thời gian nói trên tương ứng là từ 11,1 tỉ USD lên 15,2 tỉ USD (gần 1,4 lần)

– Về tốc độ tăng trưởng, xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu

3 Về cán cân xuất, nhập khẩu:

– Nhập siêu

– Mức độ nhập siêu khác nhau qua các năm:

+ Cao nhất là năm 1996 (– 3,8 tỉ USD)

+ Thấp nhất là năm 1999 (– 0,2 tỉ USD)

Câu 3 (3,0 điểm)

1 Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên (2,0 điểm)

– Địa hình, đất

+ Địa hình có các cao nguyên xếp tầng, thuận lợi cho việc tập trung hoá đất đai chuyên canh cây công nghiệp

+ Chủ yếu là đất ba dan (1,4 triệu ha), có tầng phong hoá sâu, giàu dinh dưỡng, phân bố tập

Trang 9

trung trên các mặt bằng rộng thích hợp để hình thành và phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn

– Khí hậu, nguồn nước

+ Khí hậu có tính chất cận xích đạo thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp, nhất là cây công nghiệp nhiệt đới dài ngày (cà phê, cao su, hồ tiêu, …) Mùa khô kéo dài thuận lợi cho phơi, sấy và bảo quản sản phẩm

+ Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao Các cao nguyên với độ cao 400 – 500 m khí hậu khô nóng, có thể phát triển cây công nghiệp nhiệt đới Các vùng cao trên 1000 m khí hậu mát mẻ, thích hợp cho cây cận nhiệt, ôn đới

+ Tiềm năng thuỷ điện rất lớn, tập trung trên các sông Xê Xan, Xrê Pôk và thượng nguồn sông Đồng Nai

– Rừng

+ Diện tích rừng rất lớn so với các vùng khác trong cả nước (vào đầu những năm 90 của thề kỉ

XX rừng chiếm 36% diện tích đất có rừng và 52% sản lượng gỗ có thể khai thác của nước ta)

+ Trong rừng có nhiều loại gỗ quý (gụ mật, cẩm lai, trắc, sến, …)

– Các tài nguyên tự nhiên khác

+ Trữ lượng bô xít hàng tỉ tấn, tập trung ở Tây Nguyên

+ Tiềm năng về du lịch

2 3 nhà máy thuỷ điện lớn nhất đang hoạt động ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (1,0 điểm) – Hoà Bình, trên sông Đà thuộc tỉnh Hoà Bình, công suất 1 920 MW

– Tuyên Quang, trên sông Gâm thuộc tỉnh Tuyên Quang, công suất 342 MW

– Thác Bà, trên sông Chảy thuộc tỉnh Yên Bái, công suất 110 MW

II– PHẦN RIÊNG (2 điểm)

Câu 4.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

1 Khái niệm về tài nguyên du lịch:

– Là cảnh quan thiên nhiên, di tích các loại, … có thể được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch

– Là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm, khu du lịch

2 Tài nguyên du lịch tự nhiên của nước ta:

– Địa hình: các dạng địa hình đặc biệt

+ Địa hình caxtơ: hơn 200 hang động với 2 di sản thiên nhiên thế giới (vịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẻ Bàng)

+ Các bãi biển: 125 bãi lớn nhỏ

– Khí hậu, nguồn nước:

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhất là các tỉnh phía Nam du lịch có thể hoạt động quanh năm + Mạng lưới sông ngòi, đặc biệt ở Đồng bằng sông Cửu Long và các hồ (tự nhiên, nhân tạo) hấp dẫn khách du lịch

+ Vài trăm nguồn nước nóng, nước khoáng (Kim Bôi, Mỹ Lâm, Suối Bang, Vĩnh Hảo, Bình Châu, …)

– Sinh vật

Trang 10

+ Hơn 30 vườn quốc gia.

+ Động vật (trên cạn, dưới nước)

Câu 4.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Thực trạng sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long

1 Diện tích và sản lượng lương thực có hạt lớn nhất so với các vùng khác trong cả nước

– Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt gần 4 triệu ha (trên 46% của cả nước)

– Lúa chiếm ưu thế tuyệt đối (hơn 99% diện tích), hàng năm khoảng 3,7 – 3,9 triệu ha (51% diện tích lúa của cả nước) Năng suất lúa cả năm thường chỉ sau Đồng bằng sông Hồng

2 Cơ cấu mùa vụ:

– Trong năm có 2 vụ chính: vụ lúa hè thu và vụ lúa đông xuân

– Vụ mùa có vai trò không đáng kể với xu hướng diện tích ngày càng giảm

3 Phân bố:

– Tương đối đồng đều giữa các tỉnh

– Các tỉnh có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất là Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An

4 Hạn chế:

– Hệ số sử dụng đất còn thấp

– Vẫn còn diện tích đất hoang hoá

ĐỀ SỐ 4 I– PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

1 Trình bày ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến các hoạt động sản xuất ở nước ta

2 Làm rõ các hướng giải quyết việc làm cho người lao động trong những năm qua ở Việt Nam

Câu 2 (2,0 điểm)

Phân tích những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên để phát triển ngành thuỷ sản của nước ta

Câu 3 (3,0 điểm)

1 Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng?

2 Cho bảng số liệu sau đây:

Cơ cấu GDP theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế

(Đơn vị: %)

số

Chia ra Nông, lâm,

thuỷ sản

Công nghiệp –

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Trình bày đặc điểm của giai đoạn Tiền Cambri trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam. - Đề luyện tập ôn thi TNPT (có đáp án)
1. Trình bày đặc điểm của giai đoạn Tiền Cambri trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam (Trang 7)
Cho bảng số liệu sau đây: - Đề luyện tập ôn thi TNPT (có đáp án)
ho bảng số liệu sau đây: (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w