1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án giáo dục công dân lớp 8

61 626 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 381 KB
File đính kèm GA GDCD 8.rar (60 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học - Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải, biểu hiện, ý nghĩa của tôntrọng lẽ phải trong cuộc sống.. Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học * Gọi HS đọc truyện H N

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết1 – Bài 1 Tôn trọng lẽ phải

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải, biểu hiện, ý nghĩa của tôntrọng lẽ phải trong cuộc sống

- Biết tôn trọng lẽ phải, học tập gơng tốt

- Phân biệt đợc những hành vi tôn trọng lẽ phải Có thói quen tự kiểm tra

để điều chỉnh hành vi của mình

- Phơng pháp: thảo luận, đóng vai, GQVĐ

B Tài liệu và phơng tiện

III Bài mới

Giới thiệu bài: GV đa ra tình huống bàn bạc, tranh luận về việc mặc đồngphục của HS

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

* Gọi HS đọc truyện

H Nêu những việc làm của quan tri

huyện Thanh Ba với tên nhà giàu và

đắn cần phải tôn trọng sự thất, bảo vệ

lẽ phải, phê phán cái sai

Trang 2

GV thu 5 phiếu, chữa bài

Bài 1- 2: GV ghi bảng phụ

HS lên bảng làm

II Nội dung bài học

1 Định nghĩa

a Lẽ phải là những điều đợc coi là

đúng đắn là phù hợp với đạo lí và lợiích chung của xã hội

A Mục tiêu bài học

Trang 3

- Giúp HS hiểu thế nào là liêm khiết, biểu hiện và ý nghĩa của liêm khiết

- Đồng tình ủng hộ những tấm gơng liêm khiết

- Biết phân biệt hành vi trái liêm khiết

Biết tự kiểm tra hành vi của mình để tự điều chỉnh rèn luyện

- Phơng pháp: thảo luận, hình thức t duy, GQVĐ

B Tài liệu và phơng tiện

II Kiểm tra bài cũ

1 Tìm những hành vi của HS biết tôn trọng lẽ phải?

2 Những hành vi cha biết tôn trọng lẽ phải của HS?

III Bài mới

Giới thiệu bài: GV đa ra tình huống : - Nhận hối lộ

Nêu những việc làm của bà Mari –

Quy ri? Những việc làm đó thể hiện

GV cho HS sử dụng phiếu

1.Nêu những hành vi biểu hiện đức

tính liêm khiết và không liêm khiết

I Đặt vấn đề

* Bài học: Cách xử sự của Mari –Quy ri, Dơng Chân và BH là tấm gơngsáng để chúng ta noi theo, đó là lốisống thanh tao, không vụ lợi

II Nội dung bài học

1 Khái niệm

Trang 4

H Em hiểu thế nào là đạo đức trong

Bài 1,2 GV ghi bảng phụ

Liêm khiết là một phẩm chất đạo đứccủa con ngời thể hiện lối sống khôngtham lam, danh lợi, không nhỏ nhen,ích kỉ?

2 ý nghĩa

Sống liêm khiết sẽ làm cho con ngờithanh thản, nhận đợc sự quý trọng, tincậy của mọi ngời, góp phần làm cho

XH trong sạch

3.HS cần phải

- Biết phân biệt hành vi liêm khiết vàkhông liêm khiết

- Đồng tình ủng hộ ngời liêm khiết

- Rèn luyện thờng xuyên thói quenliêm khiết

III Bài tập

Đáp ánBài 1: không chọn 1.3.5.7Bài 2: Đồng ý với tất cả các ý kiến

A Mục tiêu bài học

- HS hiểu thế nào là tôn trọng ngời khác Biểu hiện và ý nghĩa của tôntrọng ngời khác

- Biết phân biệt các hành vi tôn trọng ngời khác, biết tự kiểm tra, đánhgiá hành vi của mình để điều chỉnh

- Đồng tình, ủng hộ và học tập những nét ứng xử đẹp

Trang 5

- Phơng pháp: Thảo luận, nêu gơng…

B Tài liệu và phơng tiện

II Kiểm tra bài cũ

Lêm khiết là gì? Hãy phân biệt hành vi liêm khiết và không liêm khiết

III Bài mới

GTB: GV kể một câu chuyện nói về sự chênh lệch về kinh tế, chính trịnhng không kiêu căng coi thờng nhau

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

- HS đọc TH

- Chia nhóm HS thảo luận

* Nhóm 1:

Nhận xét về cách c xử, thái độ và,

việc làm của Mai?

Hành vi của Mai sẽ đợc mọi ngời đối

xử ntn?

* Nhóm 2:

Nhận xét về cách ứng xử của một số

bạn đối với Hải?

Suy nghĩ của Hải ntn? Thái độ của

có văn hoá của mọi ngời

Trang 6

Vì sao phải tôn trọng ngời khác?

IV Củng cố bài

XD và giải quyết tình huống

GV kết luận toàn bài

A Mục tiêu bài học

- HS hiểu thế nào là chữ tín, biểu hiện của chữ tín Vì sao phải giữ chữ tín

- Mong muốn rèn luyện theo gơng tốt

- Biết phân biệt hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín

- Phơng pháp: Thảo luận, đề án…

B Tài liệu và phơng tiện

- Truyện đọc, tục ngữ, ca dao, tình huống…

II Kiểm tra bài cũ

HS làm bài tập 2: Mai và Hằng… Mai quay cóp nếu là Hằng …?

III Bài mới

- GTB: + Hãy nhận xét hành vi của Mai và Hằng?

+ Tác hại?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Trang 7

Khi ký hợp đồng phải làm đúng điều

gì? Ngời sản xuất, kinh doanh phải

làm tốt điều gì? Vì sao?

H: Biểu hiện của việc làm nào đợc

mọi ngời tin cậy, tín nhiệm?

- GV giải thích câu tục ngữ SGK

- GV chuẩn bị bài trên bảng phụ

II Nội dung bài học

1 Giữ chữ tín: Là coi trọng lòng tin

của mọi ngời đối với mình, biết trọnglời hứa

2 ý nghĩa

- Đợc mọi ngời tin cậy tín nhiệm

- Giúp mọi ngời đoàn kết và hợp tácvới nhau

Trang 8

Tổ 1 sắm vai TH của tổ mình với chủ đề: Giữ chữ tín.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 5 – Bài 5 pháp luật và kỷ luật

A Mục tiêu bài học

- HS hiểu thế nào là PL và KL, mối quan hệ giữa PL và KL ích lợi của việcthực hiện pháp luật và kỷ luật

- GD ý thức tôn trọng PL và KL, tự giác thực hiện

- Biết rèn luyện thói quen kỷ luật

- Phơng pháp: Đặt vấn đề, đàm thoại, diễn giải, thảo luận

B Tài liệu và phơng tiện

II Kiểm tra bài cũ

- Theo em một HS muốn giữ chữ tín phải làm gì?

- Hãy nêu một việc làm của bản thân thể hiện mình là ngời biết giữ chữtín?

III Bài mới

- GTB: Các em đã đợc học nội quy nhà trờng, tìm hiểu về TT ATGT đểlàm gì?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Trang 9

đảm bảo thực hiện bằng biện phápgiáo dục, thuyết phục, cỡng chế.

- KL là quy định, quy ớc của tập thể

đề ra để đảm bảo thống nhất chặt chẽtrong hành động

c Mỗi HS cần thờng xuyên tự giácthực hiện những quy định của nhà tr-ờng và XH

III Bài tập

- ĐA3: Đồng tình với bạn Chi

IV Củng cố bài

HS làm phiếu:

- Tính KL của HS đợc biểu hiện ntn?

- Biện pháp để rèn luyện tính KL đối với HS?

A Mục tiêu bài học

Trang 10

- HS nắm đợc biểu hiện trong sáng, lành mạnh trong tình bạn, ý nghĩacủa tình bạn.

- Có thái độ quý trọng bạn, mong muốn xây dựng tình bạn trong sánglành mạnh

- Biết đánh giá thái độ hành vi của bản thân, của ngời khác trong quan hệbạn bè

- Phơng pháp: Thảo luận diễn giải, sắm vai

B Tài liệu và phơng tiện

III Bài mới

- GTB: Nêu ý nghĩa của đoạn thơ sau:

“Bạn bè là nghĩa tơng thân

Khó khăn, thuận lợi, ân cần có nhau.

Bạn bè là nghĩa trớc sau Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai”

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

- Cơ sở :+ Đồng cảm sâu sắc

+ Có chung xu hớng HĐ+ Có chung lý tởng

Trang 11

H? Em cho biết ý kiến và giải thích

tại sao khi có ngời cho rằng:

- Em đồngý với ý kiến nào sau đây?

1 Cờng học giỏi nhng ít quan tâm

đến bạn

2 H và L thân nhau nên hay bênh vực

bảo vệ nhau mỗi khi mắc sai lầm

3 Sinh nhật em, em không mời Lan vì

hoàn cảnh gia đình Lan khó khăn nên

em ngại cho Lan, nên em chỉ mời Hà

4 Tuấn học giỏi, chơi thân với Mạnh

nên giờ KT Mạnh hay cầu cứu Tuấn

II Nội dung bài học

1 Tình bạn: Là tình cảm gắn bó giữa

2 ngời trên cơ sở hợp nhau về tínhtình, sở thích xu hớng hoạt động, cócùng lý tởng

2 Đặc điểm

- Phù hợp nhau về quan niệm sống

- Bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau

- Chân thành, tin cậy và có tráchnhiệm với nhau…

3 ý nghĩa

TB trong sáng, lành mạnh giúp conngời thấy ấm áp tự tin, yêu cuộc sốnghơn, biết tự hoàn thiện mình để sốngtốt hơn

III Luyện tập

- HS làm phiếu cá nhân

GV thu 10 phiếu chấm điểm

Đáp án: Không đồng ý với ý kiến nào

IV Củng cố bài

HS sắm vai 3 TH

- Bị lôi kéo vi phạm KL

- Giúp đỡ bạn nhng không che dấu khuyết điểm

- Khi bạn có chuyện vui, buồn, khó khăn

V Hớng dẫn về nhà

Làm BT

Trang 12

Tiếp tục xây dựng tình huống theo chủ đề.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 7 – Bài 7 tham gia tích cực các hoạt động chính

trị xã hội

A Mục tiêu bài học

- HS hiểu đợc các loại hình hoạt động chính trị – xã hội, thấy đợc lợiích, ý nghĩa của các hoạt động

- Hình thành niêm tin yêu cuộc sống, tin yêu con ngời, mong muốn đợctham gia các hoạt động

- Có kỹ năng tham gia các hoạt động

- Phơng pháp: Thảo luận, nêu và GQVĐ, đóng vai, nêu gơng, thamquan…

B Tài liệu và phơng tiện

Trang 13

Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:

- Bạn bè giúp nhau cùng tiến bộ

- Đã là bạn thân thì phải bảo vệ nhau

H: Miêu tả việc làm của nhân vật trong bức ảnh

H: Hình ảnh đó nói lên điều gì? Liên quan đến những hoạt động gì mà

lao động là cần nhng cha đủ Phải tích

cực tham gia các hoạt động chính trị

– xã hội của địa phơng, đất nớc?

H: Em có đồng ý với ý kiến đó

không? V ì sao?

- Nhóm 3:

Hãy kể những hoạt động chính trị –

xã hội mà em biết, em đã tham gia?

- Từ phần ĐVĐ em hãy điền vào bảng

sau:

I Đặt vấn đề

- Nhóm 1: Không đồng ýVì nh vậy là không toàn diện, không

có trách nhiệm với tập thể với cộng

đồng

- Nhóm 2: Đồng ýVì nh vậy mới trở thành con ngời pháttriển toàn diện, biết yêu thơng tất cảmọi ngời, có trách nhiệm với tập thể,với cộng đồng

II Nội dung bài học

HĐ XD bảo vệ

Tổ quốc

HĐ trong các tổ chức chính trị, đoàn thể

HĐ nhân đạo bảo vệ môi trờng TN, XH

- Lao động sản xuất,

chống khủng bố…

Đoàn đội… - Từ thiện, xóa đói,

giảm nghèo

Trang 14

- GV: HĐ chính trị – xã hội gôm 3

lĩnh vực

H: Khi tham gia HĐ chính trị – xã

hội em thấy có ý nghĩa gì?

H: HS cần làm gì để tham gia tích cực

các HĐ chính trị –xã hội?

H: Em hãy kể một số gơng “ngời tốt,

việc tốt mà em biết”?

H: Khi tham gia các hoạt động do

tr-ờng, lớp tổ chức em thờng xuất phát

từ lý do nào?

HS làm bài tập theo 2 dãy Bài tập 2

(19)

1 HĐ chính trị –xã hội là nhữnghoat động có nội dung liên quan đếnviệc xây dựng và bảo vệ nhà nớc, chế

độ chính trị – xã hội, là những hoạt

động trong tổ chức chính trị đoàn thểquần chúng, hoạt động nhân đạo bảo

vệ môi trờng của con ngời

2 ý nghĩa

- HĐ chính trị – xã hội để mỗi cánhân bộc lộ, rèn luyện phát triển khảnăng và đóng góp công sức của mìnhvào công việc chung của xã hội

III Bài tập

- Đáp án

+ Tích cực: a, e, g, i, k, l

+ Không tích cực: b, c, d, đ, h

- B4: Giải thích rõ cho bạn hiểu

IV Củng cố bài : GV kết luận

HS nhắc lại ND

V Hớng dẫn về nhà

Su tầm tranh ảnh về hoạt động chính trị- xã hội

Xem trớc bài 8

Trang 15

Ngày soạn:

tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS hiểu nội dung, ý nghĩa của việc tôn trọng học hỏi các dân tộckhác

- Có lòng tự hào dân tộc, tôn trọng các dân tộc khác, có nhu cầu học hỏinhững giá trị tốt đẹp của các dân tộc khác

- Phơng pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại…

B Tài liệu và phơng tiện

II Kiểm tra bài cũ

Nêu những hoạt động chính trị, xã hội của lớp, trờng, địa phơng mà embiết và đã tham gia? Qua đó em học tập đợc những gì?

III Bài mới

GTB: Tranh ảnh những thành tựu nổi bật của một số dân tộc trên TG?H: Em có nhận xét gì về những hình ảnh t liệu trên?

H: Trách nhiệm của chúng ta nói riêng của đất nớc nói chung?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

H: Vì sao BH của chúng ta lại đợc coi

là danh nhân văn hoá thế giới?

H: VN có những đóng góp gì đáng tự

hào cho nền văn hoá thế giới?

VD:

H: Lý do nào giúp nền kinh tế Trung

Quốc trỗi dậy mạnh mẽ?

II Nội dung bài học

1 Tôn trọng học hỏi các dân tộc khác là:

- Tôn trọng chủ quyền, lợi ích, nềnvăn hoá của dân tộc khác

- Luôn tìm hiểu và tiếp thu những

Trang 16

H: ý nghĩa của việc tôn trọng và học

- Góp phần cho các nớc cùng xâydựng nền văn hoá chung của nhân loạingày càng tiến bộ văn minh

3 Chúng ta cần:

Tích cực tìm hiểu đời sống và nền vănhóa của các dân tộc trên thế giới

- Tiếp thu một cách có chọn lọc, phùhợp với điều kiện, hoàn cảnh, truyềnthống con ngời Việt Nam

A Mục tiêu bài học

- Nhằm kiểm tra đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh để từ đó rút raphơng pháp dạy – học cho phù hợp Uốn nắn kịp thời những biểu hiện sailệch của HS

- Có khả năng nhận biết và có cách ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đã học

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới

Đề bài

I Phần trắc nghiệm

Chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu

Trang 17

1 Theo em những hành vi nào sau đây thể hiện tính không liêm khiết?

a Luôn làm giàu bằng tài sản và sức lực của mình

b Làm bất cứ việc gì để đạt đợc mục đích

c Luôn kiên trì phấn đấu vơn lên để đạt kết quả cao trong công việc

d Sẵn sàng dùng tiền bạc, quà cáp biếu xén nhằm đạt đợc mục đích củamình

đ Sẵn sàng giúp đỡ ngời khác khi họ gặp khó khăn

e Chỉ làm v iệc gì khi thấy có lợi

g Tính toán cân nhắc kỹ lỡng trớc khi quyết định một việc gì?

2 Những hành vi nào sau đây thể hiện rõ sự tôn trọng ngời khác

a Đi nhẹ nói khẽ khi vào bệnh viện

b Chỉ làm theo sở thích của mình, không để ý đến mọi ngời xungquanh

c Nói chuyện riêng trong giờ học

d Cời đùa ầm ĩ khi đi dự hoặc gặp đám tang

đ Châm chọc, chế giễu ngời khuyết tật

e Cảm thông, chia sẻ khi ngời khác gặp điều bất hạnh

g Coi thờng miệt thị những ngời nghèo khó

h Lắng nghe ý kiến của mọi ngời

i Công kích, chê bai khi ngời khác có sở thích khác mình

3 Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

a Quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc

a Thế nào là giữ chữ tín? ý nghĩa của việc giữ chữ tín trong cuộc sống?

b Hãy kể lại một việc làm của bản thân thể hiện sự giữ chữ tín

Câu 2: Giải quyết tình huống sau:

Tâm hẹn với các bạn chiều nay đi xem phim Nhng vì có việc đột xuất,Tâm phải về quê cùng bố mẹ Nếu là Tâm em sẽ làm gì?

Trang 18

- Báo lại cho các bạn biết trớc giờ hẹn để các bạn khỏi phải chờ.

- Cần nói rõ lý do và lần sau nên cố gắng thực hiện lời hứa

II Kiểm tra bài cũ

- Trả bài – chữa bài

III Bài mới

GTB: Những ngời sống theo khu vực, lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính

đợc gọi là gì?

Cộng đồng dân c phải làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn hoá?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

+ Ngời chết mời thầy mo cúng

- Không đợc đi học, bỏ nhau

→ Nghèo đói → có ngời bị coi là ma

và bị xua đuổi căm ghét

Trang 19

HS đọc phần ĐVĐ2:

H: Vì sao làng Hinh đợc công nhận là

làng văn hoá?

H: Những thay đổi đó ảnh hởng ntn

đến cuộc sống của ngời dân?

- Cho HS thảo luận nhóm

→ Yên tâm sản xuất → đời sống đợcnâng cao

- Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, phòngchống TNXH, sinh đẻ có kế hoạch

- Thực hiện đờng lối chính sách của

Đảng

ND sống bình yên, hạnh phúc

II Nội dung bài học

1 Cộng đồng dân c là những ngờicùng sinh sống trong 1 khu vực, đơn

vị hành chính

2 Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng

đồng dân c là làm cho đời sống vănhoá tinh thần ngày càng lành mạnh,phong phú, an ninh đợc giữ vững,

đoàn kết … bài thủ tục lạc hậu, chốngcác TNXH

3 XD nếp sống văn hoá ở cộng đồngdân c góp phần làm cho cuộc sốngbình yên hạnh phúc

4 X D nếp sống văn hoá là tráchnhiệm của mỗi ngời HS cần tích cựctham gia vào các hoạt động CT-XH.Tránh xa các TNXH

III Bài tập

Đáp án bài 2:

Trang 20

A Mục tiêu bài học

- HS hiểu thế nào là tự lập, biểu hiện và ý nghĩa của tự lập đối với bảnthân, GD – XH

- Thích sống tự lập, phê phán lối sống dựa dẫm, ỉ lại

- Rèn luyện tính tự lập trong học tập, lao động…

- Phơng pháp: Thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại

B Tài liệu và phơng tiện

II Kiểm tra bài cũ

Em hãy kể một tấm gơng tốt trong việc xây dựng nếp sống văn hoá ởkhu dân c nơi gia đình em ở? Em học tập đợc gì ở họ?

Trang 21

III Bài mới

GTB: GV kể chuyện

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

- Cho HS đọc truyện theo vai

- HS thảo luận nhóm

N1: Vì sao BH ra đi tìm đờng cứu nớc

dủ chỉ đi với đôi bàn tay trắng?

- Anh Lê là ngời yêu nớc, nhng không

đủ can đảm để đi cùng Bác

- Phải quyết tâm vợt khó, có ý chí tựlập trong học tập, lao động

II Nội dung bài học

- Biểu hiện: Tự tin, bản lĩnh, vợt khó

2 ý nghĩaNgời có tính tự lập thờng gặt háinhiều thành công Họ xứng đáng đợcnhiều ngời quý trọng

3 Cách rèn luyệnCần rèn luyện tính tự lập ngay từ nhỏ

ở mọi nơi, mọi lúc trong mọi hoạt

động

III Bài tập

Đáp án: chọn c, đ, e

IV Củng cố bài

Trang 22

- Trò chơi tiếp sức: Kể chuyện.

- GV kết luận toàn bài

V Hớng dẫn về nhà

- Làm bài tập còn lại

- Xem trớc bài 11

Ngày soạn:

lao động tự giác và sáng tạo

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS hiểu những hình thức lao động của con ngời Biểu hiện và ýnghĩa của tích cực, tự giác và sáng tạo trong học tập và lao động

- Hình thành ở HS ý thức tự giác, không hài lòng với kết quả đã đạt, luônhớng tìm tòi cái mới

- Biết cách rèn luyện kỹ năng lao động và sáng tạo trong mọi hoạt động

- Phơng pháp: Nêu và GQVĐ, thảo luận

B Tài liệu và phơng tiện

II Kiểm tra bài cũ

- Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? Vì sao?

1 Công việc nhà ỉ lại ch ngời giúp việc

2 Bài tập đã có gia s làm giúp

3 Xe đạp hỏng đã có xe ôm đa đến trờng

4 Vệ sinh lớp đã có lao công

5 Bố mẹ giày không cần lo lăng học tập

III Bài mới

GTB: GV đa ra một số câu tục ngữ:

- Miệng nói tay làm

- Quen tay hay việc

- Trăm hay không bằng tay quen

H: Câu tục ngữ trên nói về lĩnh vực gì?

Trang 23

H: Hậu quả của việc làm đó?

H: Nguyên nhân nào → hậu quả đó?

H: Tại sao nói lao động là điều kiện,

phơng tiện để con ngời và xã hội phát

triển?

H: Có mấy hình thức lao động?

VD?

- GV: Ngày nay khi KHKT phát triển

thì ngời lao động phải biết kết hợp lao

động chân tay với lao động trí óc

→ Ngôi nhà không hoàn hải, hổ thẹn

- Nguyên nhân: Thiếu tự giác, không

có kỷ luật lao động, kỹ thuật…

- LĐ tự giác là cần thiết nhng cha đủ,nếu có sáng tạo thì kết quả cao hơn

- Học tập cũng là 1 hình thức lao độngnên rất cần tự giác và sáng tạo

- HS cần rèn luyện ý thức tự giác,sáng tạo là đúng

- Lao động giúp con ngời hoàn thiện

về phẩm chất đạo đức, tâm lý, tìnhcảm… tạo ra của cải vật chất đáp ứngnhu cầu của con ngời

lao động tự giác và sáng tạo (tiếp theo)

A Mục tiêu bài học

- HS hiểu thế nào là lao động tự giác và sáng tạo

Biểu hiện:

- Hình thành ý thức tự giác, không hài lòng với kết quả đã đạt đợc, luônhớng tới tìm tòi cái mới

- Rèn kỹ năng lao động tự giác, sáng tạo trong mọi hoạt động

- Phơng pháp: Thảo luận, đàm thoại

B Tài liệu và phơng tiện

- Gơng ngời tốt, việc tốt

- Bảng phụ

C Các hoạt động chủ yếu

Trang 24

I ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ

Nêu 2 hình thức lao động? Ví dụ?

Giải thích câu: “Có công mài sắt

Có ngày nên kim”

III Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Cho HS thảo luận nhóm

- Nhóm 1:

Thế nào là lao động sáng tạo? VD?

+ Nhóm 2:

Nêu biểu hiện của NĐST?

Mối quan hệ giữa lao động TG và ST?

GV: Tự giác là điều kiện của sáng tạo,

- HS phải rèn luyện tự giác và sáng tạotrong học tập, lao động…

III Bài tập

Đáp án: a, b, c

IV Củng cố bài

Cần có thái độ, biện pháp ntn để rèn luyện cho mình tính TG, ST?

(Coi trọng lao động, cần cù, tiết kiệm, khoa học, kế hoạch kiểm tra đôn

Trang 25

Ngày soạn:

Quyền và nghĩa vụ của công dân

trong gia đình

A Mục tiêu bài học

- HS hiểu đợc một số quy định cơ bản của PL về quyền và nghĩa vụ củamọi thành viên trong gia đình

- Có thái độ tôn trọng và tình cảm đối với gia đình mình Có ý thức xâydựng gia đình hạnh phúc Thực hiện tốt nghĩa vụ CD

- Biết ứng xử phù hợp, biết đánh giá hành vi của bản thân và của ngờikhác theo quy định

- Phơng pháp: Thảo luận, phân tích xử lý TH, đàm thoại

B Tài liệu và phơng tiện

II Kiểm tra bài cũ

1 Thế nào là tự giác và sáng tạo? Hậu quả của việc thiếu tự giác vàsáng tạo?

2 Em đồng ý với quan điểm nào sau đây?

a Chỉ có thể rèn luyện tính tự giác vì nó là phẩm chất đạo đức

b Sự sáng tạo không thể rèn luyện đợc vì đó là t chất trí tụê do bẩmsinh, di truyền mà có

III Bài mới

GTB: GV đa bảng phụ:

“Công cha nh núi Thái Sơn

… là đạo con”

Trang 26

H: Em hiểu thế nào về câu ca dao trên?

H: Tình cảm gia đình đối với em quan trọng ntn?

H: Em hãy kể những việc ông bà, cha mẹ đã làm cho em?

H: Em sẽ thấy ntn khi không có tình yêu thơng, chăm sóc, dạy dỗ củacha mẹ?

H: Điều gì sẽ xảy ra khi em không có bổn phận, nghĩa vụ, trách nhiệmvới ông bà, cha mẹ, anh chị em

→ GV kết luận và nêu vai trò của gia đình

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

H: Em có đồng tình với việc làm của

con trai cụ Lam không? Vì sao?

H: Qua câu chuyện trên em rút ra bài

- Dậy sớm nấu cơm, dắt ông đi chơi…

- Cho cụ Lam ở dới bếp, hàng ngàymang thức ăn cho cụ

Chi nên nghe lời cha mẹ

B4: Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều có lỗi.+ Sơn ăn chơi đua đòi

+ Cha mẹ Sơn quá nuông chiều,buông lỏng việc quản lý con, khôngkết hợp với nhà trờng

B5: Bố mẹ Lâm c xử không đúng vìcha mẹ thì phải chịu trách nhiệm vềhành vi do con mình gây ra cho ngờikhác

Lâm vi phạm luật GT đờng bộ

Trang 27

bổn phận và trách nhiệm với nhau.

Điều chúng ta vừa tìm hiểu phù hợp

với quy định của pháp luật

- HS làm bài tập

Những hành vi nào thể hiện trách

nhiệm với ông bà, cha mẹ

- GV đa điều 64 – Luật hôn nhân và

quyền và nghĩa vụ của công dân

trong gia đình (tiếp)

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS hiểu một số quy định pháp luật cơ bản về quyền và nghĩa vụcủa mỗi thành viên trong gia đình

- Có ý thức xây dựng gia đình hạnh phúc Thực hiện tốt nghĩa vụ với ông

bà, cha mẹ, anh chị em

- Luôn có cách ứng xử phù hợp

- Phơng pháp: Thảo luận, đàm thoại, sắm vai

B Tài liệu và phơng tiện

- Luật hôn nhân và gia đình

- Hiến pháp 1992

- Bảng phụ

Trang 28

III Bài mới

GTB: Giáo viên nêu vai trò của gia đình

Cho HS đọc lại điều 64-HP 1999 và Luật hôn nhân và gia đình

Yêu cầu HS điền vào bảng sau những việc làm của gia đình em hoặccủa ngời khác về giáo dục con cái

- Động viên, an ủi, tâm sự với con

- Tạo điều kiện về vật chất và tinh thần

- Đánh mắng, hành hạ…

- Vô lễ với ông ba, cha mẹ

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

H: Ông bà, cha mẹ có quyền và nghĩa

vụ gì trong GĐ?

H: Con cháu có quyền và nghĩa vụ gì?

H: Em đã thực hiện tốt nghĩa vụ của

mình cha? VD?

HS thảo luận bài 6 (SGK - 33)

II Nội dung bài học

1 Quyền và nghĩa vụ của ông bà, cha mẹ:

- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôidạy con trở thành công dân tốt, bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp cho con.Tôn trọng ý kiến của con, không phânbiệt đối xử giữa các con, không đợc

ép buộc con làm trái PL, đạo đức

- Ông bà nội ngoại có quyền, tráchnhiệm trông nom, chăm sóc, giáo dụcnuôi dỡng cháu cha thành niên hoặcthành niên nhng tàn tật không có ngờinuôi dỡng

2 Quyền và nghĩa vụ của con cháu

- Con cháu có bổn phận biết ơn, kínhtrọng ông bà, cha mẹ

- Có nghĩa vụ nuôi dỡng ông bà, cha mẹ

- Nghiêm cấm hành vi ngợc đãi xúcphạm cha mẹ, ông bà

3 Anh chị em có bổn phận thơng yêu,chăm sóc, giúp đỡ và nuôi dỡng nhaunếu không còn cha mẹ

Trang 29

- Cho HS sắm vai theo chủ đề:

A Mục tiêu bài học

- Củng cố, hệ thống hoá nội dung kiến thức đã học theo chủ đề đạo đức

- HS nắm vững nội dung đã học vận dụng để giải quyết tốt các tìnhhuống xảy ra trong cuộc sống

- Có thái độ rõ ràng trớc những hành vi

- Phơng pháp: Đàm thoại, thảo luận

B Tài liệu và phơng tiện

III Bài mới

GV cho HS nhắc lại các bài đã học Lần lợt nêu ND từng bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Trang 30

11 Hãy nêu quyền và nghĩa vụ của

ông bà, cha mẹ, con cháu và gia đình?

ngời khác đối với mình, biết trọng lờihứa và tin tởng nhau

5 PL là quy tắc xử sự chung có tínhbắt buộc, do Nhà nớc ban hành đợcNhà nớc đảm bảo thực hiện bằng cácbiện pháp giáo dục, thuyết phục, cỡngchế

- KL là quy định, quy ớc của cộng

đồng về những hành vi cần phải tuântheo để đảm bảo thống nhất hành

động

6 XD tình bạn trong sáng, lành mạnhdựa trên cơ sở hợp nhau, bình đẳng vàtôn trọng lẫn nhau…

7 Tham gia hoạt động CT – XH là

điều kiện để mỗi ngời bộc lộ, rènluyện phát triển khả năng và đóng góptrí tuệ, công sức của mình vào côngviệc của xã hội

8 Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng

đồng dân c là làm cho đời sống vănhoá tinh thần ngày càng lành mạnh,trật tự an ninh đợc giữ vững…

9 Tự lập là tự làm lấy, không trôngchờ, dựa dẫm, ỉ lại, vào ngời khác

10 Tự giác là chủ động làm khôngcần ai nhắc nhở, giám sát

Sáng tạo luôn suy nghĩ, tìm tòi ra cáimới, cách mới đạt NSCLHQ…

A Mục tiêu bài học

- Thông qua giờ kiểm tra đánh giá đợc kết quả học tập, rèn luyện của HS

để có phơng pháp dạy học cho phù hợp

Ngày đăng: 10/09/2015, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh về một số HĐ nhân đạo. - Giáo án giáo dục công dân lớp 8
1. Hình ảnh về một số HĐ nhân đạo (Trang 13)
Hình thức Trực tiếp đơn th - Trực tiếp, gián tiếp H: Vậy thế nào là quyền khiếu nại, tố 1 - Giáo án giáo dục công dân lớp 8
Hình th ức Trực tiếp đơn th - Trực tiếp, gián tiếp H: Vậy thế nào là quyền khiếu nại, tố 1 (Trang 44)
Hình thức thể - Giáo án giáo dục công dân lớp 8
Hình th ức thể (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w