1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngữ pháp tiếng anh luyen thi dai hoc

28 527 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 72,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Ngữ pháp tiếng anh: 12 thì trong tiếng anh 1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present): • S + Vses + O (Đối với động từ Tobe) • S + dodoes + V + O (Đối với động từ thường) Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently. Cách dùng thì hiện tại đơn • Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England. • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning. • Lưu ý : ta thêm es sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH. • Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well • Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển. Đọc thêm: Thì hiện tại đơn >> bài tập thì hiện tại đơn, 2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am is are) + V_ing + O Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at present, at the moment,.......... Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn • Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now. • Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look the child is crying. Be quiet The baby is sleeping in the next room. • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He is always borrowing our books and then he doesnt remember • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,.......... Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson? Khi học tiếng anh online, bạn có thể đọc thêm về cách chia thì trong tiếng anh 3. Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + waswere + V_ed + O Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night. Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định. CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ • When + thì quá khứ đơn (simple past) • When + hành động thứ nhất 4. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): S + waswere + V_ing + O Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon). Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra. CHỦ TỪ + WEREWAS + ÐỘNG TÙ THÊM ING. While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive) 5. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have has + Past participle + O Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, not...yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before... Cách dùng thì hiện tại hoàn thành: • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ. • Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ. • Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for. • Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu. • For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu. Đọc thêm về thì hiện tại hoàn thành Cấu trúc và cách dùng các thì trong tiếng anh (12 thì tiếng anh) 6. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous): S + have has + been + V_ing + O Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai). 7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect): S + had + Past Participle + O Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for.... Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ. 8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous): S + had + been + V_ing + O Từ nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: until then, by the time, prior to that time, before, after. Cách dùng thì khứ hoàn thành tiếp diễn: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ 9. Tương lai đơn (Simple Future): S + shallwill + V(infinitive) + O Cách dùng thì tương lai đơn: • Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to. • Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (ISARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) • Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) 10. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): S + shallwill + be + V_ing+ O Dấu hiện nhận biết Thì tương lai tiếp diễn: in the future, next year, next week, next time, and soon. Cách dùng Thì tương lai tiếp diễn:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai. • CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM ING hoặc • CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM ING 11. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): S + shallwill + have + Past Participle Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai hoàn thành: by the time and prior to the time (có nghĩa là before) Cách dùng Thì tương lai hoàn thành: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE) 12. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous): S + shallwill + have been + V_ing + O Cách dùng:Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. III. INFINITIVE AND GERUND(Động từ nguyên mẫu và danh động từ) I. INFINITIVE 1. Toinfinitive Infinitive with to: Động từ nguyên mẫu có “to” Động từ nguyên mẫu có to được dùng làm: Chủ ngữ của câu:

Trang 1

I.Ngữ pháp tiếng anh: 12 thì trong tiếng anh

1 Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):

• S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)

• S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently Cách dùng thì hiện tại đơn

• Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên Ex: The sun ries in the East Tom comes from England.

• Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại Ex: Mary often goes to school by bicycle I get up early every morning.

• Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

• Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well

• Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

Đọc thêm: Thì hiện tại đơn >> bài tập thì hiện tại đơn,

2 Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at present, at the

moment,

Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn

• Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian

ở hiện tại Ex: The children are playing football now.

• Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh Ex: Look! the child is crying Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

• Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS:

Ex : He is always borrowing our books and then he doesn't remember

-• Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow

Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love hate, realize, seem, remmber, forget, Ex: I am tired now She wants to go for a walk at the moment

Do you understand your lesson? Khi học tiếng anh online, bạn có thể đọc thêm về cách chia thì trong tiếng anh

3 Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + was/were + V_ed + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las

month, last year, last night.

Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ

• When + thì quá khứ đơn (simple past)

• When + hành động thứ nhất

4 Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): S + was/were + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

Trang 2

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

5 Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have/ has + Past participle + O

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, not yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

• Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở

1 thời gian không xác định trong quá khứ.

• Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.

• Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.

• Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.

• For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

Đọc thêm về thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc và cách dùng các thì trong tiếng anh (12 thì tiếng anh)

6 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous): S + have/ has + been + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all week, since, for, for

a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn

mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

7 Quá khứ hoàn thành (Past Perfect): S + had + Past Participle + O

Trang 3

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: after, before, as soon as, by the time,

when, already, just, since, for

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã

xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

8 Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous): S + had + been +

9 Tương lai đơn (Simple Future): S + shall/will + V(infinitive) + O

Cách dùng thì tương lai đơn:

• Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.

• Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will CHỦ TỪ +

AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

• Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

10 Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): S + shall/will + be + V_ing+ O

Dấu hiện nhận biết Thì tương lai tiếp diễn: in the future, next year, next week, next time, and soon.

Cách dùng Thì tương lai tiếp diễn:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở

1 thời điểm nào đó trong tương lai.

• CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc

• CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

11 Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): S + shall/will + have + Past

12 Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous): S + shall/will + have been + V_ing + O

Cách dùng:Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

III INFINITIVE AND GERUND(Động từ nguyên mẫu

và danh động từ)

I INFINITIVE

1 To-infinitive / Infinitive with to: Động từ nguyên mẫu có “to”

Trang 4

* Động từ nguyên mẫu có to được dùng làm:

- Sau các động từ: Agree , appear, afford, ask, demand, expect, hesitate,

intend, invite, want, wish, hope, promise, decide, tell, refuse, learn, fail (thất bại), plan, manage, pretend (giả vờ), remind, persuade, encourage, force, order, urge (thúc giục), seem, tend, threaten,…

- Trong các cấu trúc:

+ It takes / took + O + thời gian + to-inf

+ chỉ mục đích

+ bổ ngữ cho danh từ hoặc đại từ: S + V + Noun / pronoun + to-inf

I have some letters to write.

Is there anything to eat?

+ It + be + adj + to-inf: thật … để

Ex: It is interesting to study English

+ S + be + adj + to-inf

Ex: I’m happy to receive your latter.

+ S + V + too + adj / adv + to-inf

+ S + V + adj / adv + enough + to-inf

+ S + find / think / believe + it + adj + to-inf

Ex: I find it difficult to learn English vocabulary.

- Sau các từ nghi vấn: what, who, which, when, where, how ,… (nhưng thường

không dùng sau why)

Ex: I don’t know what to say.

Trang 5

anxious pleased amused easy

annoyed happy ready

* Note:

- allow / permit/ advise / recommend + O + to-inf

Ex: She allowed me to use her pen.

- allow / permit / advise / recommend + V-ing

Ex: She didn’t allow smoking in her room.

- be allowed / permitted + to-inf

Ex: I was allowed to go out with my friends last night.

2 Bare infinitive / Infinitive without to (V1): Động từ nguyên mẫu không

“to”

Động từ nguyên mẫu không to được dùng:

- Sau động từ khiếm khuyết: can, will, shall, could, would,…

- Sau các động từ: let, make, would rather, had better

Ex: They made him repeat the whole story.

- Các động từ chỉ tri giác: hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see,

listen, find + O + V1 (chỉ sự hoàn tất của hành động – nghe hoặc thấy toàn bộ

sự việc diễn ra)

Ex: I saw her get off the bus.

- Help + to-inf / V1 / with Noun

Ex: He usually helps his sister to do her homework.

He usually helps his sister do her homework.

He usually helps his sister with her homework.

II GERUND (V-ing): Danh động từ

* Danh động từ có thể được dùng làm:

- Chủ từ của câu: Swimming is my favourite sport.

- Bổ ngữ của động từ: My hobby is collecting stamps.

- Tân ngữ của động từ: I enjoy traveling

* V + V-ing

- Sau các động từ: enjoy, avoid, admit, appreciate (đánh giá cao), mind

(quan tâm, ngại), finish, practice, suggest, postpone (hoãn lại), consider (xem xét), hate, admit (thừa nhận), like, love, deny (phủ nhận), detest (ghét), keep (tiếp tục), miss (bỏ lỡ), imagine (tưởng tượng), mention, risk, delay (trì hoãn), ….

Trang 6

- Sau các cụm động từ: cant’ help (không thể không), can’t bear / can’t stand

(không thể chịu được), be used to, get used to, look forward to, it’s no use / it’s no good (không có ích lợi gì), be busy, be worth (đáng giá)

- Sau giới từ: in, on, at, from, to, about …

- Sau các liên từ: after, before, when, while, since,…

Ex: You should lock the door when leaving your room.

- S + spend / waste + time / money + V-ing

Ex: I spent thirty minutes doing this exercise.

III INFINITIVE OR GERUND

1 Không thay đổi nghĩa:

- begin / start / continue/ like / love + to-inf / V-ing

Ex: It started to rain / raining.

2 Thay đổi nghĩa:

+ remember / forget / regret + V-ing: nhớ / quên/ nuối tiếc việc đã xảy ra rồi (trong quá khứ)

+ remember / forget / regret + to-inf: nhớ / quên/ nuối tiếc việc chưa, sắp xảy ra (trong tương lai)

Ex: Don’t forget to turn off the light when you go to bed.

I remember meetingyou some where but I can’t know your name.

Remember to send her some flowers because today is her birthday.

+ stop + V-ing: dừng hẳn việc gì

+ stop + to-inf: dừng … để …

Ex: He stopped smoking because it is harmful for his health.

On the way home, I stopped at the post office to buy a newspaper.

+ try + V-ing: thử

+ try + to-inf: cố gắng

+ need + V-ing = need + to be + V3: cần được (bị động)

+ need + to-inf: cần (chủ động)

Ex: I need to wash my car.

My car is very dirty It needs washing / to be washed

+ Cấu trúc nhờ vả:

S + have + O người + V1 + O vật

S + have + O vật + V3 + (by + O người)

S + get + O người + to-inf + O vật

S + get + O vật + V3 + (by + O người)

Trang 7

IV

CONDITIONAL SENTENCES (CÂU ĐIỀU KIỆN)

1 Type 1:điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

If + S + V1 / V s(es) (don’t / doesn’t + V1)

S + will / can/ may + V1 (won’t / can’t + V1)

Ex: If I find her address, I will send her an invitation.

If Mary doesn’t feel better tomorrow, she will see a doctor.

2 Type 2:điều kiện không có thật ở hiện tại

If + S + V-ed / V2 (didn’t + V1)

To be: were / weren’t

S + would / could / should + V1 (wouldn’t / couldn’t + V1)

Ex: If I were you, I would tell the truth.

If she knew your address, she would send you a letter.

3 Type 3: điều kiện không có thật trong quá khứ

If + S + had + P.P

(hadn’t + P.P)

S + would / could / should + have + P.P (wouldn’t / couldn’t + have + P.P)

Ex: If I had known the answer, I would have told her.

I would have gotten the scholarship if I had studied harder.

4 Những cách khác để diễn đạt câu điều kiện:

a Unless = If ….not

If you don’t work hard, you can’t earn enough money for your living.

= Unless you work hard, you can’t earn enough money for your living.

b Suppose / Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là)

Suppose the news is true, what will you do?

I’ll change my decision provided that you accept my offer

Trang 8

In case I forget, please remind me of my promise.

c Without: không có

Without water, life wouldn’t exist

= If there were no water, life wouldn’t exist

Note:

1 Có thể diễn tả câu điều kiện mà không cần dùng if hay unless bằng cách đảo chủ ngữ ra sau should,

were, had (Không được làm với các động từ khác)

Were I rich, I would help you.

= If I were rich, I would help you

Had I known her, I would have made friend with her.

= If I had known her, I would have made friend with her

If you should run into Peter, tell him to call me

= Should you run into Peter, tell him to call me

2 Có thể kết hợp điều kiện 2 và điều kiện 3 trong một câu

If I hadn’t stayed up late last night, I wouldn’t be so tired now.

You wouldn’t be so hungry if you had had breakfast this morning.

3 Đôi khi thì hiện tại đơn được dùng cho cả hai mệnh đề của câu điều kiện để diễn tả một sự thật hiển

nhiên; nó được gọi là zero conditional.

If we don’t water these flowers, they die.

4 Mệnh đề chính trong câu điều kiện loại 1 có thể là một câu đề nghị hoặc lời mời

If you see Peter at the meeting, please tell him to return my book

If you are free now, have a cup of coffee with me

5 Đổi từ if sang unless:

Khẳng định Khẳng định (động từ trong mệnh đề chính đổi sang phủ định)

Phủ định Khẳng định (mệnh đề chính không thay đổi)

Ex: If we had more rain, our crops would grow faster

→ Unless we had more rain, our crops wouldn’t grow faster.

If she doesn’t work harder, she will fail the exam

→ Unless she works harder, she will fail the exam.

6 Dạng câu: Mệnh lệnh + or + Clause

- If you don’t + V1, Clause

- If you aren’t + …, Clause

Ex: Go away or I will call the police → If you don’t go away, I will call the police.

Be careful or you will cut yourself → If you aren’t careful, you will cut yourself

Trang 9

PASSIVE VOICE (Thể bị động)

I CÁCH CHUYỂN ĐỔI TỪ CÂU CHỦ ĐỘNG SANG CÂU BỊ ĐỘNG

Ex: Active: Susan wrote a letter.

Passive:A letter was written by Susan.

Active: He has bought some books.

Passive: Some books have been bought (by him).

II CÁCH CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC ĐỘNG TỪ CỦA MỘT SỐ THÌ

Ex: People speak English all over the world

→ English is spoken all over the world.

They built the museum in 1990

→ The museum was built in 1990.

Trang 10

Ann is washing the clothes

→ The clothes are being washed by Ann.

We have watched this film several times

→ This film has been watched several times.

She will give us another chance

→ We will be given another chance.

They had made an announcement before I came

→ An announcement had been made before I came.

Note:

- Nếu tân ngữ trong câu bị động chỉ sự vật, sự việc thì ta dùng giới từ with thay by

Ex: Smoke filled the room → The room was filled with smoke.

- Trạng từ chỉ nơi chốn đứng trước by + O; trạng từ chỉ thời gian đứng sau by + O

III CÁC DẠNG KHÁC TRONG CÂU BỊ ĐỘNG

1 Dạng động từ khiếm khuyết (Modal verbs)

Modal verbs (can / may / should / ought to…) + be + P.P

Ex: We should encourage her to take that job

→ She should be encouraged to take that job.

They ought to send us the application form

→ The application form ought to be sent to us.

2 Dạng động từ nguyên mẫu : to be + P.P

Ex: She wishes them to inform the news

→ She wishes to be informed the news

Ex: My brother has bought me some English books

→ Some English books have been bought for me by my brother.

My friend told me an interesting story

→ An interesting story was told to me by my friend.

Note:

Trang 11

- Các động từ thường đi với giới từ to là: give, send, show, lend, promise, hand, pay, read,

throw, wish, offer, …

- Các động từ thường đi với giới từ for là: buy, get, make, do, leave, save, …

5 Dạng động từ chỉ ý kiến:say, think, report, believe, rumour, …

Active: S + say / think + that + S2 + V2 + O2 …

Passive: - It + is / was + said / thought … + that + S2 + V2 + O2 …

- S2 + is / was/ are … + said / thought … + to-inf … (hành động trong 2 mệnh đề xảy ra

đồng thời hoặc hành động 2 xảy ra sau)

- S2 + is / was/ are … + said / thought … + to have + V3 (hành động 2 xảy ra trước)

- S2 + is / was/ are … + said / thought … + to be + V-ing (hành động 2 dùng thì tiếp diễn)

Ex: People said that he had left

→ It was said that he had left

→ He was said to have left.

Ex: They think he is a good doctor

→ It is thought that he is a good doctor

→ He is thought to be a good doctor.

Ex: They said that John was living in London

→ It was said that John was living in London.

→ John was said to be living in London.

Ex: They expect that the price of oil will go down next month

→ It is expected that the price of oil will go down next month

→ The price of oil is expected to go down next month.

6 Dạng nhấn mạnh (Cleft sentences):

It is / was + focus + who / that + be + P.P

Who: chỉ người

That: chỉ vật, nơi chốn, thời gian

Ex: They gave Mary a lot of presents

→ It was Mary who was given a lot of presents.

My friend sends me some flowers

→ It is some flowers that are sent to me by my friend.

* Note:

- Get + P.P có thể dùng thay cho be + P.P trong một số trường hợp

Ex: She got impressed by his sincerity.

→ She was impressed by his sincerity.

7 Thể sai khiến, nhờ vả:

Active: S + have + O người + V1 + O vật

Acitive: S + get + O người + to-inf + O vật

Passive: S + have / get + O vật + V3 + (by + O người)

Ex: I had him repair my bicycle yesterday

→ I had my bicycle repaired yesterday

Trang 12

I get her to make some coffee

→ I get some coffee made (by her)

8 Động từ chỉ giác quan: see, watch, hear, look, taste,…

Active: S + V + O + V1 / V-ing

Passive: S + be + V3 + to-inf / V-ing …

Ex: They saw her come in

→ She was seen to come in.

They saw the lorry running down the hill

→ The lorry was seen running down the hill.

9 Động từ let:

Active: S + let + s.o + V1 …

Passive: S + be + allowed + to-inf

Ex: He let me go → I was allowed to go.

10 Động từ make:

Active: S + make + s.o + V1 …

Passive: S + be + made + to-inf …

Ex: My mother made me clean the room

→ I was made to clean the room.

11 Sau “There be” có thể dùng động từ nguyên mẫu dạng chủ động hoặc bị động

Ex: There is a lot of work to do / to be done.

There are some letters to write / to be written.

tồn tạichịu đựng

He abided in the wilderness for forty days

Trang 13

phát sinh morning

đánh thức She awoke me at seven

borne born

mangchịu đựngsinh,đẻ

She was born in London

thành He has just become a father

befall befell befallen xảy ra, xảy đến Should any harm befall me on my

journey, you may open this letter

I bent down and picked up the

coins lying on the road

She knew she couldn't afford it, so she didn't bid

foot.

Trang 14

bleed bled bled chảy máu He bled heavily in the accident.

The letter blew away and I had to

run after it

vỡ

The dish fell to the floor and broke

dỗ

His main income comes from breeding cattle

The tennis championship is

broadcast live to several different

countries

These old houses are built of stones

burned

burnt burned

đốt cháy, làm bỏng

She burnt his old love letters

I bought my camera from a friend of

Ngày đăng: 10/09/2015, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w