TRỌNG ÂM TIẾNG ANHNhững âm tiết không mang trọng âm được rút gọn thành âm yếu hơn:/ə/, /i/, /Λ/ Âm tiết chứa nguyên âm càng dài thì càng có khả năng trọng âm từ rơi vào nó: /i ə/, / e ə/
Trang 1TRỌNG ÂM TIẾNG ANH
Những âm tiết không mang trọng âm được rút gọn thành âm yếu hơn:/ə/, /i/, /Λ/
Âm tiết chứa nguyên âm càng dài thì càng có khả năng trọng âm từ rơi vào nó: /i ə/, / e ə/ , /u ə/, / ei/, / ai/ , / oi/ ,
/au/, / eiə/ , /aiə/, /oi ə/, / əuə/, /auə/
Ngoại trừ / əu/
Nguyên âm ba > nguyên âm đôi > nguyên âm đơn dài > nguyên âm đơn > nguyên âm yếu
Nguyên âm yếu / ə / không bao giờ nhận trọng âm
Đa số các động từ có trọng âm rơi vào âm tiết cuối
(Ngoại trừ: answer , enter , offer , listen , happen , open, borrow, follow, promise, conquer, publish, determine,
encounter…)
Đa số các danh từ và tính từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
(Ngoại trừ: machine, mistake , alone ,canal, cigar, finance, marine, mature, police, romance, disaster, potato, cathedral, tobbaco)
Những từ có từ 4 âm tiết trở lên TA thường rơi vào AT thứ 3 kể từ cuối lên
Những từ ghép: Danh từ: AT đầu của từ 1 (sunrise, breakdown), Tính từ: AT đầu của từ 2 (bad-tempered, good-looking), Trạng từ: AT đầu của từ 2 (downstream), Động từ: AT đầu của động từ (overlook, overflow), Phrasal verb: particle (turn off, hand out)
5- ee/ -eer: engineer
(ngoại trừ: coffee, committee, reindeer, employee)
14 – fer (v): prefer15- test (v) : detest
Các hậu tố khiến trọng âm từ rơi vào âm tiết ở ngay trước nó
1- tion: condition
2- sion: division
(ngoại trừ television)
3- ic / ical: terrific, musical
(ngoại trừ: Arabic, arithmetic, catholic, lunatic , politics, rhetoric)
Trang 2Chu y: -ance, ant, ary: từ gốc một âm tiết + ~ -> TA ở ÂT thứ nhất, từ gốc hai ÂT + ~ va ÂT 2 co NÂ dài hoặc NÂ đôi
hoặc có 02 PÂ -> TÂ ở ÂT thứ hai, các trường hợp khác -> Trọng âm ở ÂT thứ nhất
Servant, importance, centenary, consonant
Các hậu tố khiến trọng âm của từ rơi cách nó một âm tiết
Ex: lived , studied
Note : trong tiếng anh có một số tính từ manh hình thức động từ đuôi ed , không tận cùng là t, d nhưng vẫn được đọc là /id/ :
Naked , crooked , aged , wretched , ragged , rugged , learned , unmatched , beloved , supposedly , allegedly, deservedly , markedly
Trang 3SỰ TƯƠNG HỢP CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ
1 Chủ ngữ của câu là hai danh từ nối với nhau bằng and
- Nếu hai danh từ cùng chỉ một người /vật -> động từ chia số ít
- Nếu hai danh từ cùng chỉ hai người /vật -> động từ chia số nhiều
Ví dụ:
The director and actor is here (chủ ngữ chỉ một người đạo diễn kiêm diễn viên -> động từ số ít)
The director and the actor are here (chủ ngữ chỉhai người khác nhau: đạo diễn và diễn viên -> động từ số nhiều)
2 Câu có hai danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng:
with, together with, along with, accompanied by, added to, in addition to, as well as, including
-> động từ chia theo danh từ thứ nhất
Ví dụ: The girl with her brothers is here.
3 Câu có hai danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng:
or, nor, not only but also, either or, neither nor
-> động từ chia theo danh từ thứ hai
Ví dụ: You or I am wrong Not only my friends but also my brother doesn’t want to go.
4 Chủ ngữ của câu là
The number of + N số nhiều -> động từ số ít : The number of good students is high.
The numbers of + N số nhiều -> động từ số nhiều: The numbers of good students are high.
A number of + N số nhiều -> động từ số nhiều: A number of good students are ready for the exam.
5 Chủ ngữ là các cụm từ
All , Most, Some, Half, The majority , The minority , %, x/y , None + of danh từ số ít -> độngtừ số ít
All , Most, Some, Half, The majority , The minority , %, x/y , None + of danh từ số nhiều -> độngtừ số nhiều
Ví dụ
None of the students are lazy 99% of your success depends on your hard-work
6 Các danh từ sau luôn luôn là số nhiều: police, staff, cattle, poultry, crew, clergy, troops, goods, congratulations, army
Ví dụ: The police are here.
7 Các đại lượng chỉ tiền, thời gian, khối lượng, khoảng cách, kích cỡ luôn luôn là số ít
Ví dụ: Twenty five minutes is not enough.
8 Chủ ngữ là hai danh từ nối với nhau bằng of -> động từ chia theo danh từ thứ nhất
Ví dụ: The legs of the table are too short.
9 The + Adj chỉ một tầng lớp, một dân tộc -> động từ số nhiều
Ví dụ: The rich are not always happy (Người giàu không phải lúc nào cũng vui)
10 Tên môn học, bệnh, tạp chí, địa danh nếu tận cùng bằng “s” vẫn chia động từ số ít
Ví dụ: Physics is my favourite subject The United States is a large country
11 Câu có chủ ngữ là There thì động từ chia theo danh từ thứ nhất sau chủ ngữ
Ví dụ: There is a dog, two cats and three birds in the garden.
12 Chủ ngữ là hai danh từ nối với nhau trong cấu trúc both and -> động từ chia số nhiều
Ví dụ: Both you and I are wrong.
13 Chủ ngữ là danh từ bắt đầu bằng: every , no , any -> động từ chia số ít
Ví dụ: Everything is ready
14 Each, Every, Neither, Either of + Nsố nhiều -> động từ chia số ít
Ví dụ: Each of the students is ready
Trang 4ĐẢO NGỮĐảo ngữ là sự đảo trật tự từ hoặc trợ động từ trong câu nhằm nhấn mạnh ý nghĩa mà câu vẫn đúng ngữ pháp ĐẢO TÍNH TỪ / TRẠNG TỪ
1 Đảo tính từ/ trạng từ lên đầu câu và dùng AS hoặc THOUGH sau tính từ/ trạng từ -> Có nghĩa là : Mặc dù
Adj + as/ though + S 1 V 1 , S 2 V 2
Ví dụ: Rich as he is, he is very mean ( Mặc dù ông ta giàu nhưng ông ta rất keo kiệt)
2 Đảo tính từ/ trạng từ lên trước chủ ngữ trong cấu trúc : No matter how , However -> Có nghĩa là: Cho dù
No matter how Adj / Adv + S 1 V 1 , S 2 V 2 However Adj / Adv + S 1 V 1 , S 2 V 2
Ví dụ: No matter how hard he tried, he couldn’t open the door
(Cho dù anh ta cố gắng như thế nào, anh ấy không thể mở được cửa)
3 Đảo tính từ lên trước danh từ trong cấu trúc: So that : -> Cấu trúc có nghĩa là: đến nỗi mà
so Adj + a/an N + that
Ví dụ: He is so intelligent a student that he can answer all the questions.
(Anh ấy thông minh đến nỗi mà anh ấy có thể trả lời tất cả câu hỏi)
Chú ý: Trong cấu trúc này chỉ dùng được với danh từ đếm được số ít với a hoặc an
4 Đảo tính từ / trạng từ và động từ to be/ trợ động từ/ động từ khuyết thiếu lên trước chủ ngữ trong cấu trúc: So that : -> Cấu trúc có nghĩa là: đến nỗi mà
So Adj + be / trợ động từ + that
Ví dụ: So intelligent is he that he can answer all the questions
(Anh ấy thông minh đến nỗi mà anh ấy có thể trả lời tất cả câu hỏi)
So quickly did he run that no one could catch him
(Anh ta chạy nhanh đến nỗi mà không ai có thể bắt được anh ta)
5 Đảo động từ to be lên trước chủ ngữ trong cấu trúc: Such that : -> Cấu trúc có nghĩa là: đến nỗi mà
Such + be + S that
Ví dụ: Such is his intelligence that he can answer all the questions
(Trí thông minh của anh ấy tốt đến nỗi mà anh ấy có thể trả lời tất cả câu hỏi)
6 Đảo ngữ trong câu so sánh hơn
So sánh hơn + be + S
Bigger than London is New York (New York lớn hơn London)
7 Đảo ngữ phần cuối câu so sánh bằng/ so sánh hơn
Tất cả các câu sau đều đúng:
I have more friends than him/ he does/ does he
I have as many friends as him/ he does/ does he
TRY AS MAY / MIGHT : Cấu trúc này có nghĩa là: mặc dù cố gắng rất nhiều nhưng không thể
Dùng cho hiện tại: Try as I may, I can’t open the door.
Dúng cho quá khứ: Try as I might, I couldn’t open the door.
Trang 5ĐẢO TOÀN BỘ ĐỘNG TỪ ĐÃ CHIA LÊN TRƯỚC CHỦ NGỮ
*** Khi các trạng từ chỉ địa điểm, trạng ngữ chỉ phương hướng chuyển động đứng đầu câu thì động từ chính có thể đảo lên trước chủ ngữ.
Trạng từ chỉ địa điểm: Here, There, On, At , In , Inside, Outside, In front of , Behind,
Ví dụ: Outside the house was standing a horse
Trạng ngữ chỉ phương hướng: Out, Up, Into, Down,
Ví dụ: Out flew the bird
Chú ý: KHÔNG ĐẢO NGỮ nếu chủ ngữ trong câu là đại từ: I, we, you, they, he , she, it
Ví dụ: Outside the house he stood
ĐẢO TRỢ ĐỘNG TỪ / ĐỘNG TỪ TO BE / ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU LÊN TRƯỚC CHỦ NGỮ
I Đảo ngữ trong câu đơn : Khi các từ/ cụm từ mang nghĩa phủ định đứng đầu câu:
1.No , Not, Neither, Nor, Never (before, again, in my life, ), Seldom, Barely, Hardly, Little, Scarcely
2 At no time : không bao giờ
3 On no/any account = on no/any condition: không có lí do gì
4 In/under no circumstances = In no way: Dù trong hoàn cảnh nào cũng không
5 Only by : chỉ bằng cách làm gì
6.Only after : chỉ sau khi làm gì
7 Only when + a clause + đảo ngữ: chỉ khi
8.Only with: chỉ với
9 Only then/ later: chỉ sau khi
10.Only if + a clause + đảo ngữ: chỉ nếu
11 Only in this way: chỉ bằng cách này
12.By no means: hoàn toàn không
16.Not+ Object+ Vaux+s+v
17 No longer: Không nữa
18 Nowhere: Không nơi nào
II Đảo ngữ trong câu phức
1 Mãi cho tới khi Not until + điểm thời gian/ mệnh đề1, mệnh đề2 đảo ngữ.
Ví dụ: Not until 1995/ Not until she told me, did I know the truth
***Chú ý: Cấu trúc sau cũng có nghĩa là mãi cho tới khi nhưng KHÔNG ĐẢO NGỮ
It is/ was NOT UNTIL + điểm thời gian/ mệnh đề1 + THAT + mệnh đề2
Ví dụ: It was not until 1995/ she told me that I knew the truth
2 Vừa mới thì đã
a Hardly / Seldom/ Barely/ Scarcely + had S P 2 + when S V ed
Ví dụ: Hardly had I opened the door when I saw him ( Tôi vừa mở cửa thì thấy anh ấy)
b No sooner + had S P 2 + than S V ed
Ví dụ: No sooner had I opened the door than I saw him ( Tôi vừa mở cửa thì thấy anh ấy)
3 Không những mà còn
Not only + đảo ngữ + but + S + also + V hoặc Not only + đảo ngữ + but + S + V + as well
Ví dụ: Not only is he intelligent but he also sings well
4 Không thế này cũng chẳng thế kia Neither + đảo ngữ + nor + đảo ngữ
Ví dụ: Neither did they go by bus nor did they go by car
5 Chỉ khi mà Only when + mệnh đề1 , mệnh đề 2 đảo ngữ
Ví dụ: Only when she told me, did I know the truth
ĐẢO NGỮ TRONG CÂU ĐIỀU KIỆN
Câu điều kiện loại 1 : Bỏ “If” và dùng “should” đứng đầu câu
Ví dụ: If he goes to London, he can visit her = Should he go to London, he can visit her
Trang 6Câu điều kiện loại 2 : Bỏ “If” và dùng “Were” đứng đầu câu, nếu câu động từ chính là động từ thường thì dùng “to V”
Ví dụ: If he went to London, he could visit her = Were he to go to London, he could visit her
Câu điều kiện loại 3 : Bỏ “If” và đảo “Had” lên trước chủ ngữ
Ví dụ: If he had gone to London, he could have visited her = Had he gone to London, he could have visited her
Trang 7Passive Voice
Hiện tại thườngHiện tại tiếp diễnQuá khứ thườngQuá khứ tiếp diễnHiện tại hoàn thànhQuá khứ hoàn thànhTương lai thườngTương lai gần
MĐ trong câu ĐK loại 2
MĐ trong câu ĐK loại 3Động từ nguyên thể 1Động từ nguyên thể 2Động từ -ing 1Động từ -ing 2Động từ khuyết thiếu: can, may, might,
should,…
keepsis/ are keepingkeptwas/ were keepinghas/ have kepthad keptwill keep
is going to keepwould keepwould have kept
to keep
to have keptkeepinghaving keptcan keep
is/ are keptis/ are being keptwas/were keptwas/were being kepthas/have been kepthad been keptwill be kept
is going to be keptwould be keptwould have been kept
to be kept
to have been keptbeing kepthaving been keptcan be kept
0 S + continue, begin + to do sth : They continue to use the computer -> The computer continues to be used.
1 S + like, love want, wish,… + sb/ sth + to do sth: He wants someone to cut the grass-> He wants the grass to be cut
2 S+ advise, beg, order, recommend, urge + sb/sth + to do sth:
He advised his brother to buy the car -> His brother was advised to buy the car / He advised that the car should be bought
3 S + agree, arrange, be determined, determine, decide, demand + to do sth
He decided to sell the house -> He decided that the house should be sold
4 S + advise, recommend, insist, propose, suggest + v-ing + sth
He recommended using the gun -> He recommended that the gun should be used
5 S + need + to do sth
He needed to plant the grass -> The grass needed to be planted / The grass needed planting
6 Dạng nhờ bảo: HAVE, GET
a have sb do sth
- có ai làm gì giúp cho: I often have my sister clean my room
- ai làm việc gì gây tổn thất cho mình: I had a strange men steal my car
b have sth done (by sb)
- có việc gì được làm giúp cho: I often have my room cleaned by my sister
- bị việc gì gây tổn thất cho mình: I had my car stolen by a strange man
c get sb to do sth
- có ai làm gì giúp cho: I often get my sister to clean my room.
d get sth done
- có việc gì được làm giúp cho: I often get my room cleaned by my sister
- tự mình phải làm gì cho xong: I must get my homework done tonight.
e have sb doing sth
- ai đó đang tự làm việc của họ: I have my children playing upstairs
f get sth doing
- khởi động vật gì ( máy móc) : I will get this car running
7 Động từ chỉ giác quan: see, watch, hear, …
Chủ động: S + V1 + O + V2/ V2_ing -> Bị động: S + be PII + to V2/ V2_ing
8 Động từ chỉ ý kiến: say, think, believe, report, ….
Chủ động : S1 + V1 + (that) + S2 + V2
Bị động:
* It + (be) + P2 + (that) + S2 + V2
* S2 + (be) + P2 + to V2 (cùng thì) + to have P2 (khác thì) + to be V2-ing (tiếp diễn)
9 Câu mệnh lệnh: Chủ động: Verb + Object -> Bị động: Let + Object + be PII
10 P 2 , clause ; Having been P 2 , clause; Noun + P 2 ; After/ Before/ When / While/ Although + P 2 , Clause
Trang 811 trạng ngữ chỉ địa điểm + by O + trạng ngữ chỉ thời gian
Trang 9GERUND AND INFINITIVE
Các động từ phải có V-ING theo sau Các động từ phải có TO-V theo sau Các động từ + O + To -infinitive
29 can’t help (ko thể tránh / nhịn được )
30 can’t stand ( ko thể chịu đựng đc )
31 can’t bear ( ko thể chịu đựng đc )
32 It is no use / It is no good ( vô ích )
33 would you mind (có làm phiền ko)
34 to be used to ( quen với )
35 to be / get accustomed to (dần quen với )
36 to be busy ( bận rộn )
37 to be worth ( xứng đáng )
38 to look forward to (trông mong )
39 to have difficulty / fun / trouble
40 to have a difficult time
5 ask ( hỏi , yêu cầu )
6 beg ( nài nỉ , van xin )
27 seem ( dường như )
28 struggle (đấu tranh )
2 allow ( cho phép )
3 ask ( yêu cầu )
4 beg ( van xin )
26 warn ( báo trước )
Ex: She allowed me to use her car
Note :
* Một số động từ chỉ tri giác theo sau là động từ nguyên mẫu ( nếu cả quá trình) hoặc V-ING ( nếu đang xảy ra )
* Các nhóm từ hoặc động từ theo sau là động từ nguyên mẫu ( bare inf.):
- nothing but ( không gì …nhưng chỉ ) - would rather/ would sooner ( thích ….hơn )
- cannot but ( không còn cách nào hơn là ) - had better ( nên … thì hơn )
- Let / help / make / have + S.O + V- ( bare infinitive )
Ex : - My father let me drive his car
- He helped me wash my car
- I made my brother carry my suitcase.
- I got my brother to carry my suitcase
- I had my brother carry my suitcase
- I had my suitcase carried by my brother
* suggest/ recommend + V-ing nhưng suggest / recommend that + S + (should) + V
(Có thể bỏ từ should ở mệnh đề sau đi và sử dụng động từ nguyên thể sau chủ ngữ: I suggest that she go to hospital)
* Sau so sánh nhất, số thứ tự (vd: first), next, last, only sử dụng To V
* Dùng để chỉ mục đích của hành động thì sử dụng To V
Trang 10Gerund or Infinitive
I Verb + -ing ~ Verb + object + to inf
allow permit recommend advise encourage forbid
II Verb + -ing # Verb + to inf
come After some years, they came to accept her He came hurrying up the path
go on After the interval, Pavarotti wnet on to sing an
aria from Tosca
Although she asked him to stop, he went on tapping his pen on the table
mean I meant to phone you last week If we want to get there by 7.00, that means
getting up before 5.00regret I regret to inform you that your application has
been unsuccessful It’s too late now; but I’ll always regret asking John to do the work
remember Remember to take your hat when you go out I remember going to the bank, but nothing after
that
stop She stopped to make a cup of coffee They stopped laughing when she walked into
the room
try I tried to get the table through the door, but it was
too big I tried talking some aspirin, but the pain didn’t go away.forget He didn’t know that because I forgot to told him He said he knew me; but I forgot meeting him
before
like/ love I like listening to music I don’t like to go
would prefer I would prefer to go I would prefer going out to staying at home
III Verb + -ing = Verb + to inf
begin cease start continue bother intend
IV Giới từ TO + V-ing
To be opposed to, To object to, To be adherent to, To adhere to, To stick to, To resort to, To take to, To confine to /
to restrict to / to limit to, To look forward to, To take to, To get up to , To get down to, To resign oneself to/ to be resigned to, To resort to , To reduce sb to , To be reduced to, To be committed to, To apply oneself to , To be an alternative to, To be used to / to get accustomed to, To be close to/ to be near to, To be the key to, To feel up to,
To devote sth to, To be devoted to, To be dedicated to
Trang 11MODAL VERBS
I CAN
a Năng lực thực hiện - ABILITY
- can chỉ khả năng luôn có thể thực hiện
- be able to chỉ việc cần nỗ lực mới thực hiện được
b Khả năng xảy ra - POSIBILITY
- can : chỉ sự phỏng đoán có lẽ sẽ xảy ra E.g: She can be late.
- must: chỉ sự phỏng đoán chắc chắn sẽ xảy ra E.g: She must be late.
- can’t: chỉ sự phỏng đoán chắc chắn sẽ không xảy ra E.g: She can’t be late.
Chú ý: không dùng mustn’t để phỏng đoán.
II MUST – HAVE TO
a must : tự bản thân thấy phải làm điều đó # have to: do quy định phải làm điều đó
b mustn’t # not have to:
mustn’t : cấm không được làm , nếu làm gây hậu quả nghiêm trọng.
not have to: không cần phải làm, nhưng làm cũng không sao
III NEED
a Sử dụng như động từ thường
- Câu khẳng định: He needs to do housework
- Câu phủ định: He doesn’t need to do housework
- Câu nghi vấn: Does he need to do housework?
- Câu bị động: The room needs to be cleaned / The room needs cleaning.
b Sử dụng như động từ khuyết thiếu
- Câu khẳng định: He need do housework
- Câu phủ định: He needn’t do housework
- Câu nghi vấn: Need he do housework?
- Câu bị động: The room need be cleaned
IV MAY – MIGHT: phỏng doand khả năng có lẽ sẽ xảy ra E.g: He may be late.
V COULD:
- Tương lai: Phỏng đoán khả năng có thể xảy ra E.g: He could be late.
- Đề nghị/
- Quá khứ của can (năng lực thực hiện – ability) E.g: He could swim when he was 5 years old.
VI Should = ought to: nên làm gì
VII WELL - JUST
Sử dụng well hoặc just để nhấn mạnh trong câu có may, might, could
Trang 12PAST MODAL VERBS
1 MAY (NOT) HAVE P 2 / MIGHT (NOT) HAVE P 2
50% - Phỏng đoán có lẽ đã xảy ra / không xảy ra trong quá khứ
2 COULD (NOT) HAVE P 2
a 70% - Phỏng đoán có lẽ đã xảy ra / không xảy ra trong quá khứ
b Đã có khả năng xảy ra trong quá khứ nhưng không xảy ra
c Đã có khả năng thực hiện việc gì trong quá khứ nhưng không làm
Cấm không được làm gì nhưng làm mất rồi
6 SHOULD HAVE P 2 = OUGHT TO HAVE P 2
Đã nên làm gì nhưng đã không làm
7 SHOULDN’T HAVE P 2 = OUGHT NOT TO HAVE P 2
Đã không nên làm gì nhưng làm mất rồi
8 NEEDN’T HAVE P 2
Đã không cần làm gì nhưng làm mất rồi
9 DIDN’T NEED TO V = DIDN’T HAVE TO V
Đã không cần làm gì và đã không làm
Trang 13MAKE – DO
a DO + the/some +V-ing
1.do the cooking: nấu ăn
2.do the washing: giặt quần áo
3.do the cleaning: lau nhà
4 do the bathing: tắm rửa
5 do the gardening: làm vườn
b DO + possessive adj + N
1 do research: nghiên cứu
2 do business: kinh doanh
3 do the housework: làm công việc nội trợ
4 do military service: thi hành nghĩa vụ quân sự
5 do one’s best: cố gắng hết sức
6 do one’s task: làm công việc được giao
7 do one’s duty: làm nhiệm vụ
8 do one’s job/work: làm công việc
Lưu ý: do a good deed: làm một việc thiện
do a good job: làm một việc tốt
c DO + academic subjects (môn học)
1 do mathematics: chuyên về ngành toán
2 do physics: chuyên về ngành lý
3 do chemistry: chuyên về ngành hoá
4 do literature: chuyên về văn chương
d MAKE + N +prep
1 make a decision on: quyết định
2 make an attempt at: cố gắng
3 make an effort at: nỗ lực
4 make a suggestion to: đề nghị
5 make a contribution to: đóng góp
6 make a complaint about: phàn nàn, than phiền
e MAKE (a/an) + N (as a fixed phrase):
1 make noise: làm ồn
2 make the bed: dọn giường
3 make a speech: đọc diễn văn
4 make a date: hẹn hò
5 make a journey: đi du lịch
6 make a fortune: làm giàu
7 make an arrangement: xếp đặt
8 make a preparation: chuẩn bị
9 make a mistake: phạm lỗi
10 make an offer: ngỏ ý, đề nghị
11 make progress/success: tiến bộ/thành công
12 make war: tuyên chiến, gây chiến
Lưu ý:
1 commit a crime: phạm tội
2 give a lecture: giảng bài, thuyết trình
3 give a performance: biểu diễn
4 give orders: ra lệnh
5 give a lesson: giảng bài
6 play a game: chơi trò chơi
7 play a musical instrument: chơi nhạc cụ
8 write a book: viết sách
6 do the booking: giữ chỗ trước
7 do the shopping: mua sắm
8 do the washing up: rửa chén bát
9 do the table-laying: xếp dọn bàn ăn
9 do harm: làm hại
10 do one’s assignment: làm công tác/ bàitập
11 do one’s hair: cắt tóc
12 do something/everything: làm một việc gì đó/làmmọi việc
13 do computations: làm các phép tính
14 do one’s exam: làm bài thi
5 do history: chuyên về ngành sử
6 do geography: chuyên về ngành địa lý
7 do biology: chuyên về ngành sinh vật
7 make an apology to: xin lỗi
8 make a fuss over/about: làm om sòm lên
9 make fun of: chế nhạo
10 make use of: sử dụng
11 make room for: dành chỗ cho
12 make allowance for: chiếu cố tới
13 make trouble: quấy rối, gây rối
14 make friends: kết bạn
15 make conversation: đàm thoại
16 make a (telephone) call: gọi điện
17 make a mark: đánh dấu
18 make an effort: nỗ lực
19 make a trial: thử nghiệm
20 make a tea: pha trà
21 make a coffee: pha cà phê
22 make a question: đặt câu hỏi
23 make a promise: hứa hẹn
24 make a report: báo cáo
25 make a plan: lập kế hoạch
9 write a poem: làm thơ
10 write a piece of music: soạn nhạc
11 draw/paint a picture: vẽ tranh
12 take a picture: chụp hình
13 take a photograph: chụp ảnh
14 build a house: xây nhà
15 build a building: xây cao ốc
Trang 14look at, glace at, stare at sthguess at sth
hint at sthmarvel at sth
IN
be absorbed in sth
be engrossed in sthspecialize in sthinvolve sb in sthresult in sthsucceed in sth
instruct sb on sthreflect on sthadvise on sth
TO
answer to sthresponse to sthreply to sthappeal to sthapply A to Bapply oneself to doing sthattend to sth
attribute sth to sbcommit oneself to doing sthconfess to sth
devote oneself to doing sthprefer A to B
react to sthrefer to sthresign oneself to sthresort to sth
see to doing sthsubject someone to sth
be subjected to (doing) sthsucceed to sth
stick to sthadhere to sthconform to sthcontribute A to Blead to sthagree to sthamount to sthbelong to sthadd A to Brestrict A to Blimit A to Bowe A to B
Trang 15MANY, MUCH, A FEW/FEW, A LITTLE/LITTLE & ANY
1 A lot of và lots of:
- Không có sự khác biệt giữa a lot of và lots of Cả hai chủ yếu đứng trước danh từ không đếm được số ít, danh từ số nhiều
và đại từ Ví dụ:
• A lot of my friends want to emigrate - Nhiều bạn của tôi muốn xuất cảnh
• Lots of us think it's time for an election - Nhiều người trong chúng tôi nghĩ đã đến lúc phải bầu cử
• A lot of time is needed to learn a language - Cần nhiều thời gian để học một ngôn ngữ
• Lots of patience is needed, too - Cũng cần có nhiều kiên nhẫn
2 Plenty of:
- Plenty of thường ít trang trọng hơn Chủ yếu nó được dùng trước danh từ không đếm được số ít và danh từ số nhiều Nó hàm ý đủ và nhiều
Ví dụ:
• Don’t rush There’s plenty of time - Đừng chạy vội Còn nhiều thời gian mà
• Plenty of shops take cheques - Nhiều cửa hàng lấy ngân phiếu
3 A large amount of, a great deal of, a large number of:
- Những thành ngữ này được sử dụng như a lot of và lots of, nhưng trang trọng hơn
A large amount of, a great deal of thường được dùng với danh từ không đếm được
A large number of được dùng trước danh từ số nhiều và động từ theo sau cũng ở số nhiều
4 A lot và a great deal of có thể dùng như trạng từ
Ví dụ:
• On holiday, we walk and swim a lot - Vào kỳ nghỉ chúng tôi đi dạo và tắm nhiều
5 Cách sử dụng little, a little, few, a few
• Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
• A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để
• Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có tính phủ định)
• A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để
• Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ
là đủ (cũng giống như đối với other/another; this/that)
Are you ready in money Yes, a little
• Quite a few + đếm được = Quite a bit + không đếm được = Quite a lot of + noun = rất nhiều