Chia thì: Muốn làm bài tốt về chia thì, trước tiên các em phải nắm vững căn bản, sau đó mới tổng quát lại, tìm ra qui luật của cách chia thì => nắm vững nguyên lý, khi đã nắm vững nguyên
Trang 1CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH KHI THI ĐẠI HỌC
Viết bởi: @skulz.9z
Lúc: 13:01 ngày 09/07/2011
* * *
Post by @skulz.9z #hoctap
1 Chia thì:
Muốn làm bài tốt về chia thì, trước tiên các em phải nắm vững căn bản, sau đó mới tổng quát lại, tìm ra qui luật của cách chia thì => nắm vững nguyên lý, khi đã nắm vững nguyên lý rồi các em
sẽ dễ dàng phá được các "cái bẩy" mà người ta gài trong các đề thi, chứ không thì ngày nào các
em còn quanh quẫn với cách chia thì chỉ dựa theo dấu hiệu thì ngày đó các em còn thấy "khổ sở" khi phải chia thì Rèn luyện về cách chia thì, các em VÀO ĐÂY xem nhé
Khi làm bài các em phải "tỉnh táo" xem xét, khi thấy các câu dễ đừng vội vàng vì đề thi đại học thường không dễ ăn như vậy Phải có cái nhìn tổng quát cả câu để xem xét mối tương quan các hành động với nhau thì mới có kết quả chính xác được
Xem ví dụ đề thi năm 2009 nhé:
Question 22: Jane law for four years now at Harvard
A has been studying B is studying C studies D studied
Câu này coi dễ mà khó, mấu chốt của nó chính là chữ now, thí sinh nào học máy móc theo dấu hiệu để chia thì, sẽ bị dính bẩy ngay! cứ thấy now là chia hiện tại tiếp diễn Now trong đây mang nghĩa "tính đến bây giờ " chứ không phải là "bây giờ" : Tính đến bây giờ Jane đã theo học tại đại học Havard được 4 năm
Nhận xét: Cân này kiểm tra thí sinh về thì, câu tương đối đơn giản, nằm trong chương trình lớp
12, tuy nhiên cũng có gài bẩy trong đó=> thí sinh cần học theo nội dung chứ không nên học theo hình thức, chia thì qua dấu hiệu một cách máy móc
Thông thường các câu trong đề thi đại học không đơn thuần kiểm tra một vấn đề mà kết hợp với cấu trúc khác
Trích đề thi đại học năm 2008:
Câu 18: It is blowing so hard We _ such a terrible storm
A had never known B have never known
C have never been knowing D never know
Câu này dựa vào dấu hiệu ở câu đầu, người ta cho thì hiện tại tiếp diễn ( trời đang có gió rất dữ bên ngoài, chúng tôi chưa bao giờ gặp cơn bão nào dữ dội như vậy) => ám chỉ hành động từ xưa tới thời điểm hiện tại => loại A và D , còn lại nếu ta biết động từ know không được chia tiếp diễn thì làm ngay được câu này
Câu 19: When the old school friends met, a lot of happy memories _ back
A brought B had been brought D had brought D were brought
Câu này 2 hành động liên tục kết hợp với passive voice
2 Câu thường thuật
Hầu như năm nào trong các đề thi đại học đều có cho dạng này nên các em lưu ý học cho kỹ, nhất là phần nâng cao Qua thống kê cho thấy thường là các dạng viết lại dùng từ tường thuật khác
Ví dụ: ( Trích đề thi Đại học năm 2009)
Question 46: "Why don’t you reply to the President’s offer right now?" said Mary to her husband
A Mary ordered her husband to reply to the President’s offer right now
B Mary suggested that her husband should reply to the President’s offer without delay
C Mary told her husband why he didn’t reply to the President’s offer then
Trang 2D Mary wondered why her husband didn’t reply to the President’s offer then.
Câu này kiểm tra kiến thức thí sinh về câu tường thuật dạng đặc biệt " why don't you " đổi thành " suggested that "
Các em có thể xem thêm đầy đủ về câu tường thuật TẠI ĐÂY
Nhận xét: Cấu trúc về câu tường thuật được dạy từ lớp 8, sau đó mỗi năm tiếp theo đều có nâng cao mà đầy đủ nhất là chương trình lớp 11, do đó câu này không khó
Question 47: She said, "John, I’ll show you round my city when you’re here."
A She organized a trip round her city for John B She planned to show John round her city
C She made a trip round her city with John D She promised to show John round her city Câu này cũng kiểm tra về câu tường thuật và có phần dễ hơn khi từ cụm " I'll " ( tôi sẽ ) đổi thành "she promised " ( cô ấy hứa )
Nhận xét: Hình thức của dạng đề như 2 câu trên đây là ở mức độ hơi nâng cao thôi chứ không mấy gì khó, một học sinh trung bình khá có thể làm được
Qua 2 ví dụ trên các em thấy là câu đề không có các từ " suggest " và "promise" nhưng mình phải tự xem nội dung câu đề mà chọn động từ tường thuật Các em cũng lưu ý các vấn đề nhỏ như giảm thì, đổi thời gian được lồng trong đó
3 Câu bị động
Hầu như năm nào cấu trúc bị động cũng có trong đề thi ĐH Tuy nhiên không phải chỉ ra dạng đơn giản là đổi từ chủ động sang bị động mà có nhiều hình thức biến hóa như đổi ngược từ bị động sang chủ động, từ bị động sang bị động hoặc kết hợp với các cấu trúc khác
Các em hãy xem vài ví dụ sau:
It is believed that a buried treasure was hidden in the tomb
A They believed that a buried treasure was hidden in the tomb
B A treasure is believed that was hidden in the tomb
C A treasure is believed to hide in the tomb
D A treasure is believed to have been hidden in the tomb
Câu đầu là câu bị động, nếu làm theo thói quen thấy bị động thì nghĩ là sẽ chuyển thành chủ động và chọn câu A là sai vì mới nhìn thì đúng cấu trúc nhưng lại sai thì Trong 3 câu còn lại nếu không chú ý vế sau bị động cũng dễ sai, chỉ có câu D là đúng công thúc lẫn thì Ở đây người ta còn gài vào cấu trúc trước thì nên phải áp dụng thêm mẫu câu bị động trước thì
Như vậy chỉ trong 1 câu nhưng trong đó kết hợp rất nhiều thứ, đòi hỏi các em phải nắm vững mọi thứ chứ không phải học qua loa được
Tóm lại, sau khi xem xong phần lí thuyết trong link trên, các em lưu ý phần nâng cao nhé vì đề thi ĐH người ta ra đề rất khó chứ không đơn giản như phần cơ bản đâu Một nguyên tắc luôn nhớ khi làm câu bị động là : thì của câu chủ động và bị động luôn giống nhau, chứ nhiều khi chỉ lo chú ya cấu trúc mà quên quan sát thì của nó thì cũng dễ bị sai
4 Câu điều kiện
Câu điều kiện phải nói là rất đa dạng và biến hóa, nên các em phải học theo kiểu hiểu nội dung chứ không nên học theo công thức một cách máy móc Một nguyên lí cần nhớ của câu điều kiện
là các em phải phân tích từng vế một, chứ không phải thấy 1 vế là loại mấy thì vội chia vế kia theo loại đó ( mấy cái đó "xưa rồi Diễm" chỉ áp dụng cho cấp dưới thôi, chứ thi ĐH toàn "gạo cội" không mà cho dễ quá sao được Very Happy ) Cứ thấy có khả năng xảy ra thì cứ theo y thế mà chia, còn không khả năng xảy ra thì phải giảm thì xuống và phủ định lại câu đề Các em VÀO ĐÂY xem các bẩy thường gặp với câu điều kiện ( trang 5, câu 50, 51) Một điều nữa là thầy thường thấy nhiều em không nhận ra các dạng ẩn của câu điều kiện, ví dụ như trong cấu trúc
Trang 3đảo ngữ của nó Để khắc phục lỗi này các em lưu ý khi gặp các chữ : were, should, had đầu câu
mà nhìn ở cuối không thấy dấu chấm hỏi thì biết ngay đó là câu điều kiện Very Happy
Các em xem thử câu này trong đề thi ĐH năm 2008 nè
Câu 41: , he would have learned how to read
A Were he able to go to school as a child
B If he has been able to go school as a child
C If he could go to school as a child
D Had he been able to go to school as a child
Thấy là chuyện không thể xảy ra ở quá khứ nên dùng loại 3 , nhìn sơ thấy có HAD đầu câu mà ở cuối không có dấu chấm hỏi là biết ngay đây là dạng đảo ngữ của nó thôi
5 Mệnh đề quan hệ
Khi học các em chú ý cần nắm vững các vấn đề sau:
- Dùng where , when , why thì phía sau phải bỏ giới từ
- Phân biệt what và which
18 ) I have just given the dog it wanted
a which
b about which
c what
d who
Câu này cũng là một cái bẫy đây ! nhiều em không ngần ngại chọn ngay câu a : which ( không chừng còn tủm tỉm cười, nói sao đề cho dễ quá ! )
Thật ra câu này người ta muốn kiểm tra thí sinh về sự phân biệt giữa which và what vì câu b và d nhìn vô là đã thấy không đúng rồi
Muốn phân biệt giữa 2 chữ này các em làm như sau:
- Nếu trước chỗ cần điền là động từ thì không dùng which được mà phải dùng what ( vì which là đại từ quan hệ phải đứng sau danh từ)
Ví dụ:
This is _ you like
Trước chỗ trống là is (động từ) nên chỉ có thể dùng what mà không thể dùng which
Nếu trước chỗ cần điền là danh từ thì các em phải dịch nghĩa như sau:
- Nếu ta dịch chỗ trống đó là "mà" thấy hợp nghĩa thì dùng which, còn dịch "cái mà" thì dùng what
Xét bài tập trên nhé:
I have just given the dog it wanted
Tôi vừa mới cho con chó mà nó thích => không hợp nghĩa => không dùng which được
Tôi vừa mới cho con chó cái mà nó thích => hợp nghĩa => dùng what được
Ví dụ khác:
This is _ you like
Đây là mà bạn thích => không hợp nghĩa => không dùng which được
Đây là cái mà bạn thích => hợp nghĩa => dùng what được
Ví dụ khác:
This is the book _ you like
Đây là quyển sách mà bạn thích => hợp nghĩa => dùng which được
Đây là quyển sách cái mà bạn thích => không hợp nghĩa => không dùng what được
- Sau whose phải là một danh từ trơ trọi ( không mạo từ, không sở hửu )
There are many people lives have been spoilt by that factory
Trang 4a whom
b who
c whose
d when
Câu này không mấy khó nhưng không ít thí sinh lại làm sai vì chủ quan không xem kỹ, cứ nghĩ lives là động từ nên chọn đáp án b who
Thật ra lives ở đây là danh từ số nhiều của life ( nếu người ta cho số ít :life thì có lẽ không ai sai) , chữ này lại ít gặp mà động từ live lại gặp nhiều nên cứ tưởng lives là động từ Nếu em nào
kỹ nhìn tiếp phía sau thấy có have been thì chắc cũng thấy ra vấn đề, biết lives là danh từ và chọn whose
There are many people lives have been spoilt by that factory
a whom
b who
c whose
d when
Kinh nghiệm cần nhớ :
Không hấp tấp làm, chịu khó nhìn rộng ra hết câu xem có gì đặc biệt không
Cấu trúc cần nhớ :
Whose luôn kèm theo danh từ phía sau
- Các từ chỉ định lượng như some, many, few, each, neither, none khi đi với of + N thì phải đem theo và đặt trước đại từ quan hệ
6 Tính từ 2 mặt : ( xem lí thuyết TẠI ĐÂY )
Tính từ 2 mặt là gì?
Là những tính từ tận cùng bằng : "ING" hoặc "ED"
CÁCH DÙNG:
Phần cơ bản:
Phần này các em chỉ cần xét vị trí của nó mà quyết định dùng mặt nào, không cần xét nghĩa Khi nào dùng mặt "ING" khi nào dùng mặt"ED" ?
- Nếu phía sau có danh từ thì dùng mặt "ING"
Ví dụ:
This is a boring film.(phía sau có danh từ:film)
- Nếu phía sau không có danh từ thì nhìn phía trước : nếu gặp người thì dùng "ED" nếu gặp vật thì dùng "ING"
Phần nâng cao:
Phần này các em phải xem xét nghĩa
Mặt ing: dùng để diễn tả đối tượng đó có tác động đến các đối tượng khác, làm cho đối tượng khác mang tâm trạng của tính từ đó
Ví dụ:
A boring boy => thằng bé này chán lắm, ai tiếp xúc với nó đều thấy chán nó ( bản thân nó có thấy chán hay không thì không biết)
Mặt ed : dùng diễn tả chủ thể bị tác động bên ngoài gây nên tâm trạng đó
A bored boy => thằng bé này đang chán ( ai tiếp xúc với nó có thấy chán hay không thì không biết)
Qua cách lí giải này thì các em cũng thấy nếu đối tượng là vật vô tri thì không bao giờ được dùng mặt ed vì vật vô tri đâu có bị tác động mà sinh ra cảm giác, tâm trạng
Ví dụ
Trang 5A bored film => sai ( vì bộ phim là vật vô tri sao biết cảm giác chán)
Tương tự ta cũng không thể viết:
The film was bored
Tóm lại, khi làm bài nếu xét thấy chủ thể là vật vô tri thì dùng ngay mặt ing mà không cần xem xét thêm Nếu chủ thể là người ( hoặc con vật có thể có cảm xúc như chó, mèo ) thì phải xem xét coi chủ thể đó đang có tâm trạng, cảm xúc đó hay là chủ thể đó sẽ tạo ra cảm xúc đó cho ai tiếp xúc với chủ thể đó
Phần mở rộng:
Phần này giúp các em hiểu được mối liên hệ giữa tính từ 2 mặt với động từ cấu thành chúng ( khi không thêm ing/ed chúng là những động từ )
Khi không thêm ed thì tính từ hai mặt trở thành động từ và mang nghĩa "làm cho thấy "
The boy worries me => thằng bé làm cho tôi thấy lo lắng
The film interested me => bộ phim làm cho tôi thấy thú vị
Các công thức của tính từ hai mặt được minh họa qua các ví dụ dưới đây:
I am interested in the book => tôi thấy quyển sách thú vị
The book interests me => quyển sách làm tôi thấy thú vị
The book is interesting => quyển sách thật thú vị
I find the book interesting => tôi thấy quyển sách thú vị
It is an interesting book => nó là một quyển sách thật thú vị