1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

6 hinh t12,13

11 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 74,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Học sinh: SGK, Thước thẳng có chia khoảng, sợi dây dài khoảng 50 cm, một thanh gỗ bằng khoảng chiếc máy đen nhỏ, một mảnh giấy bằng khoảng nửa tờ đơn, bút chì.. Kiểm tra bài học sinh,

Trang 1

Ngày soạn: 11/11/2010

Ngày giảng:

Tiết 12 § 10 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì ?

2 Kỹ năng: HS biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng HS nhận biết được

một điểm là trung điểm của một đoạn thẳng

3 Thái độ: HS có thái độ nghiêm tức, tập chung suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo , vẽ, gấp giấy

II Đồ dụng dạy học:

 Giáo viên: SGK, giáo án, Thước thẳng có chia khoảng, bảng phụ, bút dạ, phấn màu, compa, sợi dây, thanh gỗ

 Học sinh: SGK, Thước thẳng có chia khoảng, sợi dây dài khoảng 50 cm, một thanh gỗ (bằng khoảng chiếc máy đen nhỏ), một mảnh giấy bằng khoảng nửa

tờ đơn, bút chì

III Phương pháp dạy học:

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.

- Thảo luận nhóm, tích cực hoá hoạt động học sinh.

IV Tổ chức dạy học:

Hoạt động 1 Kiểm tra bài học sinh, dẫn dắt tới khái niệm

trung điểm đoạn thẳng (5 phút)

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức và ý thức tự học, ôn tập của học sinh Gợi mở vào

bài mới

Đồ dùng: Thước thẳng có chia khoảng

 Cách tiến hành:

Cho hình vẽ (GV vẽ AM = 2cm;

MB = 2cm)

A M B

1) Đo độ dài AM = cm ? B = cm ?

So sánh MA; MB

2) Tính AB?

3) Nhận xét gì về vị trí của M đối với A;

B?

Gv giới thiệu nội dung bài thông qua

nhận xét của học sinh

 M là trung điểm của đoạn thẳng AB

Một HS lên bảng thực hiện:

1) AM 2cm

AM MB

MB 2cm

2) M nằm giữa A và B

 MA + MB = AB; AB = 2 + 2 = 4 (cm)

3) M nằm giữa hai điểm A; B và M cách đều A và B

Hoạt động 2 Trung điểm của đoạn thẳng (17 phút)

Trang 2

Mục tiêu: HS hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì ?

Đồ dùng: Thước thẳng có chia khoảng

 Cách tiến hành:

* M là trung điểm đoạn thẳng AB thì M

thỏa mãn điều kiện gì?

- Có điều kiện M nằm giữa A và B thì

tương ứng ta có đẳng thức nào?

Tương tự M cách đều A; B thì .?

* GV yêu cầu: Một HS vẽ trên bảng

+ Vẽ đoạn thẳng AB=35 cm (trên bảng)

+ Vẽ trung điểm M của AB

Có giải thích cách vẽ?

Cả lớp vẽ như bạn với AB = 3,5 cm

GV chốt lại: Nếu M là trung điểm của

đoạn thẳng AB thì: MA =MB = 2

AB

Bài tập củng cố

Bài 60 (SGK trang 118)

- GV quy ước đoạn thẳng biểu điễn 2 cm

trên bảng

2cm Yêu cầu một HS vẽ hình

* GV ghi mẫu lên bảng để HS biết cách

trình bày bài )

* GV lấy điểm A’  đoạn thẳng OB; A’

có là trung điểm của AB không? Một

đoạn thẳng có mấy trung điểm? Có mấy

* HS nhắc lại đn trung điểm của đoạn thẳng

- Cả lớp ghi bài vào vở: Định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng SGK

HS:

M nằm giữa A và B

M cách đều A và B

MA MB AB

MA MB

 

1 HS thực hiện: Vẽ AB = 35 cm +M là trung điểm của AB

 AM = 2

AB

=1,75 cm

Vẽ M tia AB sao cho AM = 1,75 cm, HS còn lại vẽ vào vở với

AB = 3,5 cm; AM = 1,75 cm

- Một HS đọc to đề cả lớp theo dõi

- Một HS khác tóm tắt đề

Cho - Tia OxA; B tia OX; OA= 2cm;

OB = 4 cm Hỏi a) A nằm giữa hai điểm O; Bkhông?

b) So sánh OA và AB

c) Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng OB không? Vì sao?

O A B

x 2cm

4cm

- HS trả lời miệng

a) Điểm A nằm giữa hai diểm O và B (vì

OA < OB)

b) Theo câu a:

A nằm giữa O và B

Trang 3

điểm nằm giữa hai mút của nó?

* GV: Cô cho đoạn thẳng EF như hình vẽ

( chưa có rõ số đo độ dài) mời một em

hãy vẽ trung điểm K của nó?

E F

- Em nói xem em định vẽ như thế nào?

Việc đầu tiên ta phỉ làm gì ?

 OA + AB = OB

=>2 + AB = 4 => AB = 4 – 2 =>AB = 2 (cm)

 OA = OB (Vì = 2cm) c) Theo câu a và b ta có : A là trung điểm của đoạn thẳng OB

Chú ý: Một đoạn thẳng chỉ có một trung

điểm (điểm chính giữa)nhưng có vô số điểm nằm giữa hai mút của nó

HS:

- Đo đoạn thẳng EF.-> Tính EK = 2

EF

 Vẽ K  đoạn thẳng EF với EK = 2

EF

Hoạt động 3 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng (12 phút)

Mục tiêu: HS biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng.

Đồ dùng: Thước thẳng có chia khoảng, sợi dây dài khoảng 50 cm, một thanh gỗ

(bằng khoảng chiếc máy đen nhỏ), một mảnh giấy bằng khoảng nửa tờ đơn, bút chì

 Cách tiến hành:

* Có những cách nào để vẽ trung điểm

của đoạn thẳng AB ?

GV: yêu cầu HS chỉ rõ cách vẽ theo từng

bước

Cách 1:

Cách 2: Dùng dây gấp: GV hướng dẫn

miệng

Cách 3: Dùng giấy gấp (SGK)

+ Hãy dùng sợi dây “chia ” thanh gỗ

thành hai phần bằng nhau Chỉ rõ cách

làm ?(Chia theo chiều dài)

VD: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng

AB (cho sẵn đoạn thẳng)

Cách 1: Dùng thước thẳng có chia

khoảng

B1: Đo đoạn thẳng

B2: Tính MA = MB = 2

AB

B3: Vẽ M trên đoạn thẳng AB với độ dài MA,(hoặc MB )

Cách 2: Gấp dây Cách 3: Dùng giấy gấp.

- HS tự đọc SGK, xác định trung điểm đoạn thẳng bằng cách gấp giấy

- Dùng sợi dây xác định chiều dài thanh

gỗ (Chọn mép thẳng đo)

- Gấp đoạn dây (bằng chiều dài thanh gỗ) sao cho hai đầu mút trùng nhau Nếp gấp của dây xác định trung điểm của mép thẳng thanh gỗ khi đặt trở lại

- Dùng bút chì đánh dấu trung điểm (hai mép gỗ , vạch đường thẳng qua hai điểm đó)

Trang 4

Hoạt động 3 Củng cố (8 phút)

Mục tiêu: HS nhận biết được một điểm là trung điểm của một đoạn thẳng.

Đồ dùng: Thước thẳng có chia khoảng, sợi dây dài khoảng 50 cm, một thanh gỗ

(bằng khoảng chiếc máy đen nhỏ), một mảnh giấy bằng khoảng nửa tờ đơn, bút chì

 Cách tiến hành:

V Tổng kết – HDVN (3 Phút)

- Cần thuộc , hiểu các kiến thức quan trọng trong bài trước khi làm bài tập -Làm các bài tập : 62; 62; 65 (trang 118 SGK); 60 ; 61; 62 (SBT)

- Ôn tập , trả lời các câu hỏi, bài tập trong trang 124 SGK để giờ sau ôn tập chương

Trang 5

Đ10

I MỤC TIÊU

Kiến thức cơ bản : /

Kĩ năng cơ bản:

-

-

Thái độ:.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp.

2 Bài học:

Hoạt động 1:

(5 ph)

Hoạt động 2: (17 ph)

1) Trung diểm đoạn thẳng

Hoạt động 3: (12 ph)

2)

Trang 6

Hoạt động 3: CỦNG CỐ (8 ph)

Hoạt động 4: hướng dẫn về nhà ( 3 ph)

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Tuần: Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết

13

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I MỤC TIÊU

Kiến thức cơ bản : Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn

thẳng, trung điểm (khái niệm - tính chất – cách nhận biết)

Kĩ năng cơ bản:

- Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để

đo, vẽ đoạn thẳng

- Bước đầu tập suy luận đơn giản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp.

2 Bài học:

Hoạt động 1: KIỂM TRA VIỆC LĨNH HỘI MỘT SỐ KIẾN THỨC

TRONG CHƯƠNG CỦA HS (10 ph) Câu hỏi:

HS1: Cho biết khi đặt tên một

đường thẳng có mấy cách , chỉ rõ

từng cách vẽ hình minh hoạ

Ba HS lần lượt trả lời, thực hiẹn trên bảng (Cả lớp làm vào vở)

HS 1: Khi đặt tên đường thẳng có ba cách

C1: Dùng một chữ cái in thường

a

HS 2:

- Khi nào nói ba điểm A; B ; C

thẳng hàng?

- Vẽ ba điểm A; B ; C thẳng hàng

- Trong ba điểm đó điểm nào nằm

C2: Dùng hai chữ cái in thường

x y C3: Dùng hai chữ cái in hoa

A B

HS 2:

- Ba điểm A; B ; C thẳng hàng khi ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng

A B C

Trang 8

giữa hai điểm còn lại ? Hãy viết

biểu thức tương ứng

- HS 3: Cho hai điểm M; N

- Vẽ đường thẳng aa/ đi qua hai

điểm đó

- Vẽ đường thẳng xy cắt đường

thẳng a tại trung điểm I của đoạn

thẳng MN Trên hình có những

đoạn thẳng nào? Kể một số tia

trên hình , một số tia đối nhau ?

Câu hỏi bổ xung:Nếu đoạn MN = 5

cm thì trung điểm I cách M , cách N

bao nhiêu cm?

- Điểm B nằm giữa hai điểm A và C:

AB + BC = AC

HS 3:

x

M I N

a a/

y Trên hình có:

- Những đoạn thẳng MI; IN; MN

- Những tia : Ma; IM (hay Ia)

Na/ ; Ia/ (hay IN) Cạp tia đối nhau là: Ia và Ia/

Ix và Iy

Hoạt động 2: ĐỌC HÌNH ĐỂ CỦNG CỐ KIẾN THỨC (5 ph)

Bài 1: Mỗi hình trong bảng sau đây cho biết những gì

a

B

• A

A B C

C

A B

a

l b

m n

x

O

y

A B y

A N K

M x

N

A M B

A O B

HS trả lời miệng

Hoạt động 3: CỦNG CỐ KIẾN THỰC QUA VIỆC DÙNG NGÔN NGỮ (12

ph)

Bài 2: Điền vào ô trống trong các phát biểu sau để được câu đúng :

a) Trong ba điểm thẳng hàng nằm giữa hai điểm còn lại

b) Có một và chỉ một đường thẳng đi qua

c) Mỗi điểm trên một đường thẳng là của hai tia đối nhau

d) Nếu thì AM + MB = AB

e) Nếu MA = MB = 2

AB

thì

(GV viết đề bài trên bảng phụ, cho HS dùng bút khác màu điền vào chỗ trống)

HS cả lớp kiểm tra, sửa sai nếu cần

Bài 3: Đúng hay sai ?

a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các điểm nằm giữa hai điểm Avà B (S)

Trang 9

b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M cách đều hai điểm A và B

(Đ)

c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều A và B

(S)

d) Hai tia phân biệt là hai tia không có điểm chung

(S)

e) Hai tia đối nhau cùng nằm trên một đường thẳng

(Đ)

f) Hai tia cùng nằm trên một đường thẳng thì đối nhau

(S)

h) Hai đường thẳng phân biệt thì căt nhau hoặc song song

(Đ)

Hoạt động 4: LUYỆN KỸ NĂNG VẼ HÌNH (15 ph)

Bài 4 : Cho hai tia phân biệt chung gốc Ox và Oy.( không đối nhau) a x - Vẽ đường thẳng aa/ cắt 2 tia đó tại A; B khác 0 A - Vẽ điểm M nằm giữa 2 điểm A; B Vẽ tia OM - Vẽ tia ON là tia đối của tia OM N O M a) Chỉ ra những đoạn thẳng trên hình ? b) Chỉ ra ba điểm thẳng hàng trên hình? c) Trên hình có tia nào nằm giữa hai tia còn lại không? B y a/ Bài 5 (Làm bài tập SGK trang 127) Câu hỏi bổ xung: 1) Tính đoạn thẳng AC; BD 2) So sánh AC và BD 3) Trên hình có điểm nào là trung điểm của đoạn thẳng nào không ? Hoạt động 5: Dặn dò (3ph) - Về nhà hiểu, thuộc , nắm vững lí thuyết trong chương - Tập vẽ hình, kí hiệu hình cho đúng - Làm các bài tập trong SBT : 51; 56; 58; 63; 64; 65 (tr 105) IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 10/09/2015, 08:03

Xem thêm

w