TÍN DỤNG THUÊ MUAa... TÍN DỤNG THUÊ MUAb... TÍN DỤNG THUÊ MUAa... TÍN DỤNG THUÊ MUAb... TÍN DỤNG THUÊ MUAc.. TÍN DỤNG THUÊ MUA•Doanh nghiệp thuê TS theo phương thức thuê vận
Trang 13 TÍN DỤNG THUÊ MUA
Trang 23 TÍN DỤNG THUÊ MUA
3.1 Khái niệm chung
Tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tín dụng thông qua ác loại tài sản và máy móc thiết bị Có hai hình thức giao dịch chủ yếu là:
Phương thức thuê vẫn hành (operating lease)
Phương thức thuê tài chính
Trang 33 TÍN DỤNG THUÊ MUA
a Thuê vận hành
Thuê vận hành (cho thuê hoạt động) là hình
thức cho thuê tài sản, theo đó Bên thuê sử dụng tài sản cho thuê của Bên cho thuê trong một thời gian nhất và sẽ trả lại tài sản cho Bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê tài sản Bên cho thuê giữu quyền sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền cho thuê theo hợp đồng cho thuê
(Điều 2 Quy chế tạm thời về hoạt động về cho thuê vận hành của công ty thuê tài chính ngày 15/6/2004 của Thống đốc NHNN)
Trang 43 TÍN DỤNG THUÊ MUA
b Thuê tài chính
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng
trung và dài hạn thông qua việc cho thuê may móc thiết bị, phương tiện vẫn chuyển và các hoạt động khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê
Trang 53 TÍN DỤNG THUÊ MUA
Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữu quyền sở hữu tài sản cho thuê
Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận
(Theo Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính Phủ)
Trang 63 TÍN DỤNG THUÊ MUA
3.2 Đặc điểm
a Điều kiện thủ tục
b Chi phí thuê
c Thời hạn thuê
d Phương thức trả tiền
e Quy mô nguồn vốn
f Quản lý và giám sát
g Phương thức hoàn trả của DN khi kết thúc HĐ
Trang 73 TÍN DỤNG THUÊ MUA
a Điều kiện, thủ tục thuê
•.Điều kiện: DN phải kí quỹ một mức từ 15-30% giá trị tài sản thuê
•.Thủ tục: cần có các tài liệu chứng minh về tư cách pháp nhân, tình hình tài chính và dự án đầu
tư khả thi và có hiệu quả Thuê tài chính không cần tài sản đẩm bảo nhưng cần làm các thủ tục như định giá, đăng kí, đăng kiểm…
Trang 83 TÍN DỤNG THUÊ MUA
b Chi phí thuê
•Phương pháp tính tiền thuê phải trả
Phương pháp 1: Tổng số tiền gốc được chia
đều cho số kì hạn thanh toán
Số tiền gốc theo mỗi kì:
Trang 9Phí cho thuê tháng
Trang 10Phương pháp 2: Xác định số tiền trả đều
nhau (cả gốc và phí) cho mỗi kì thanh toán
Mỗi kì thanh toán bên thuê trả cho bên cho thuê một số tiền cụ thể được xác định trước, bên cho thuê sễ tính toán cụ thể thu gốc và phí
Trang 113 TÍN DỤNG THUÊ MUA
Tiền thuê trả mỗi kì
Trang 123 TÍN DỤNG THUÊ MUA
Căn cứ vào số tiền bên thuê trả hàng kỳ, bên cho thuê tính thu gốc và phí như sau:
Tiền phí= Dư nợ tiền thuê đầu kì*r
Tiền gốc = P- tiền phí
Trang 133 TÍN DỤNG THUÊ MUA
c Thời hạn thuê
Trang 143 TÍN DỤNG THUÊ MUA
•Doanh nghiệp thuê TS theo phương thức thuê vận hành thì chỉ thuê trongthời hạn rất ngắn so với toàn bộ thời gian hữu ích của tài sản, thích hợp với những hoạt động có tính vụ mùa Khi Doanh nghiệp muốn chấm dứt hợpđồng chỉ cần báo trước cho ngưòi cho thuê một thời gian khá ngắn
Trang 15Thời hạn thuê TS với phương thức thuê tài chính
Giai đoạn 1: Thời hạn cho thuê chính thức Giai đoạn này chiếm ít nhấtlà 60% thời gian khấu hao của TS.
Trang 163 TÍN DỤNG THUÊ MUA
d Phương thức trả tiền
Căn cứ vào khả năng, điều kiện của bênthuê và thời hạn cho thuê đã được thống nhất trong hợp đồng cho thuê tài chính, bên cho thuê và Doanh nghiệp có thể thoả thuận phương thức trả tiền như sau:
+ Gốc và phí cùng trả một lần trong một kỳ thanh toán.
+ Trả phí và gốc theo định kỳ.
Trang 173 TÍN DỤNG THUÊ MUA
e Quy mô của nguồn vốn
Thuê vận hành
Trang 183 TÍN DỤNG THUÊ MUA
f) Quản lý và giám sát
Quản lí
Trang 193 TÍN DỤNG THUÊ MUA
g) Phương thức hoàn trả của DN khi kết thúc HĐ
Trả gốc: Căn cứ vào khả năng thu nhập định
kỳ của bên thuê, thờihạn thuê để xác định kỳ trả
nợ nhưng tối đa không quá 6 tháng một kỳ
Trả phí: Phí tiền thuê được trả theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý theo hai bên thoả thuận trong hợp đồng
Trang 203 TÍN DỤNG THUÊ MUA
3.3 Các loại hình cho thuê tài chính
a Bán và tái thuê
Bên
cho
thuê
Bên thuê
Kí hợp đồng mua TS của bên thuê (1)
Kí hợp đồng thuê và cho thuê TS (2)
Trang 213 TÍN DỤNG THUÊ MUA
b Cho thuê hợp tác
Đối với tài sản thuê có gí trị lớn => một bên cho thuê không đủ vốn và rủi ro vốn cao=> bên cho thuê hợp tác với một hay nhiều bên cho vây để cùng tài trợ
Bên cho thuê là trái chủ của bên thuê, bên cho vay lại là trái chủ của bên cho thuê
Trang 223 TÍN DỤNG THUÊ MUA
Vốn vay chiểm khoảng 60-80% tổng số tiền tài trợ và được đảm bảo bằng chính tài sản cho thuê, cam kết nhượng hợp đồng và các khoản tiền thuê
Sau khi kết thúc hợp đồng kết thúc món nợ vay sẽ được hoàn trả cho người thuê
Trang 233 TÍN DỤNG THUÊ MUA
c Thuê mua trả góp
Thuê mua trả góp là hình thức tài trợ vốn cho DN không có vốn thế chấp
DN thuê mua TS theo hình thức này phải tiến hành kí kết hợp đồng thuê mua với chủ TS và thỏa thuận số tiền phải trả ngay (1/4-1/3 giá trị của TS) khi giao tài sản hay trong những kì tiếp theo
Trang 243 TÍN DỤNG THUÊ MUA
Trong thời gian người mua được phép khấu hao nhanh để đảm bảo lịch trình thanh toán với khách hàng.
Khi hợp đồng đáo hạn thì người mua nhận được quyền sở hữu TS
Thuận lợi với người đi thuê là được nhận TS sử dụng mà không cần phải trả ngay một khoản tiền lớn, giảm thuế TNDN do áp dụng phương pháp khấu hao nhanh.
Trang 253 TÍN DỤNG THUÊ MUA
d Thuê mua giáp lưng
Người
cho
thuê
Người thuê thứ
nhất
Người thuê thứ hai
̣ng TS
Trang 263 TÍN DỤNG THUÊ MUA
3.4 Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm Các DN có thể HĐH sản xuất theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ trong khi vốn tự có còn có hạn Điều kiện hình thức này không cần thế chấp => các DN dễ tiếp cận Bên cho thuê thường chịu toàn bộ rủi ro, nếu bên đi thuê ko thực hiện hợp đồng chỉ còn cách tịch thu tài sản Phạm vi hoạt động hẹp, chi phí sử dụng hình thức này cao hơn so với hình thức khác