1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tăng cường kiểm soát tín dụng tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh quảng nam (tt)

24 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 168,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát hoạt đ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Xóa đói, giảm nghèo và việc làm là một trong những mục tiêucao cả của cuộc chiến mang tính toàn cầu Việt Nam là một trong sốnhững nước có tỷ lệ hộ nghèo và lao động thiếu việc làm khá cao nêngiải quyết vấn đề đói nghèo và việc làm càng bức bách NHCSXH rađời là một giải pháp có ý nghĩa chiến lược nhằm thực hiện mục tiêu,nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước Tuy nhiên, hoạt động của NHCSXHcũng bộc lộ không ít những hạn chế gây ra thất thoát về vốn, tài sảnNhà nước, không những ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế màcòn ảnh hưởng to lớn về mặt xã hội Vì vậy, chú ý nâng cao chấtlượng kiểm soát tín dụng là một vấn đề thường xuyên và bức xúc cầnđược quan tâm và nghiên cứu giải quyết một cách nghiêm túc hơn

Từ thực tế đó, đồng thời là người trực tiếp tham gia công tác

tín dụng tại NHCSXH, tác giả chọn đề tài: “Tăng cường kiểm soát tín dụng tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu toàn diện hoạt động tín dụng, mô tả và đánh giáthực trạng kiểm soát tín dụng tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh QuảngNam Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường kiểmsoát tín dụng, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánhNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng vàkiểm soát tín dụng tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam

Trang 2

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung vào những vấn đề

lý luận liên quan đến tín dụng, kiểm soát tín dụng và thực tế kiểmsoát tín dụng tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam Đề xuất giảipháp nhằm tăng cường kiểm soát tín dụng tại NHCSXH Quảng Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Xuất phát từ quan điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,luận văn sử dụng phương pháp thống kê so sánh, phương pháp tổnghợp, phương pháp đối chiếu để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo,

nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát hoạt

động tín dụng trong Ngân hàng Chính sách xã hội

Chương 2: Thực trạng kiểm soát hoạt động tín dụng tại Chi

nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường chất

lượng kiểm soát hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chínhsách xã hội Quảng Nam

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NHCSXH

1.1 Lý luận chung về kiểm soát trong quản lý

Quản lý là một quá trình định hướng, tổ chức thực hiện hướng

đã định trên cơ sở nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Trang 3

Kiểm soát trong quản lý là sự hợp thành một cách logic cácphương pháp nhằm thu thập và sử dụng thông tin để đưa ra các quyếtđịnh về hoạch định và kiểm soát, thúc đẩy hành vi của người laođộng và đánh giá việc thực hiện.

1.2 Khái quát về hoạt động tín dụng trong NHCSXH

1.2.1 Khái niệm về Ngân hàng Chính sách xã hội

Các Ngân hàng được thiết lập để chuyên thực hiện tín dụngchính sách của Chính phủ được gọi là Ngân hàng Chính sách

1.2.2 Đặc thù về cơ chế hoạt động của NHCSXH

- Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm XĐGN

- Đối tượng khách hàng là hộ gia đình nghèo, hộ sản suất,doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng nghèo và các đối tượng chính sách

- Nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA, nguồnvốn của Chính phủ vay, nguồn vốn huy động trên thị trường

- Về sử dụng vốn có đặc thù riêng như món cho vay nhỏ, chiphí quản lý cao; tính rủi ro cao; ưu đãi về thủ tục, về lãi suất

1.2.3 Vai trò của NHCSXH trong sự nghiệp XĐGN

- Làm đầu mối huy động vốn dành cho người nghèo

- Giúp người vay tự nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh

- Cung cấp vốn tín dụng đối với người nghèo.

- Góp phần tạo nhiều cơ hội việc làm cho người nghèo

- Góp phần nâng cao thu nhập của hộ nghèo

1.2.4 Khái quát hoạt động tín dụng của NHCSXH

Với những đặc thù riêng biệt của mình thì hoạt động tín dụngcủa NHCSXH cũng có những khác biệt so với NHTM

Trang 4

- NHCSXH cho vay những đối tượng: Hộ nghèo; HSSV có

hoàn cảnh khó khăn; Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việclàm làm; Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nướcngoài; Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo;thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình phát triển kinhtế-xã hội, các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa; Cácđối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ

- Thực hiện cho vay thông qua các tổ chức nhận uỷ thác

- Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định 1.3 Kiểm soát hoạt động tín dụng trong NHCSXH

1.3.1 Bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng

KSNB là một hệ thống gồm các chính sách, thủ tục được thiếtlập tại đơn vị nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của đơn vị

Hệ thống KSNB được thiết lập nhằm đảm bảo các mục tiêu cơbản: Mục tiêu hoạt động, mục tiêu thông tin, mục tiêu tuân thủ

1.3.2 Các yếu tố cơ bản của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng

- Môi trường kiểm soát: Bao gồm toàn bộ các nhân tố có

tính chất môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và sự hữu hiệu của các chính sách, thủ tục của ngân hàng Các nhân

tố chủ yếu bao gồm: Đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức, năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng, hệ thống thông tin khách hàng, công tác kế hoạch, bộ phận kiểm toán nội bộ, các nhân tố bên ngoài

- Hệ thống kế toán trong NHCSXH: Một hệ thống kế toán

hữu hiệu phải đảm bảo cho các mục tiêu tổng quát sau đây được thực

Trang 5

hiện: Tính có thật, sự phê chuẩn, tính đầy đủ, sự đánh giá, sự phânloại, sự đúng hạn, chuyển sổ và tổng hợp chính xác.

Tính kiểm soát của hệ thống kế toán được thực hiện qua 3 giaiđoạn của một quá trình kế toán: Lập chứng từ, hệ thống sổ sách kếtoán và lập báo cáo tài chính

- Các thể thức kiểm soát hoạt động tín dụng: Là những

chính sách, thủ tục mà người quản lý xây dựng để thực hiện mục đíchcủa KSNB Thủ tục kiểm soát xây dựng trên nguyên tắc: phân côngphân nhiệm, bất kiêm nhiệm, ủy quyền và phê chuẩn

1.3.3 Nội dung kiểm soát tín dụng

- Kiểm soát quá trình thành lập tổ: Kiểm tra số lượng lượng

tổ viên; việc bình xét Ban quản lý tổ;việc xét chọn đối tượng

- Kiểm soát việc xét duyệt tín dụng: Ở giai đoạn này kiểm tratính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn, người vay có phải làthành viên của tổ TK&VV; kiểm tra người đứng vay và người thừakế; kiểm tra mục đích sử dụng tiền vay, số tiền cho vay, thời hạn chovay và lãi suất áp dụng

- Kiểm soát quá trình giải ngân: Kiểm tra sự khớp đúng giữacác yếu tố trong bộ hồ sơ vay vốn, chứng minh thư và người vay,giữa người nhận tiền và người có tên trên giấy đề nghị vay vốn, chữ

ký của người nhận tiền và chữ ký trên hồ sơ vay vốn

- Kiểm soát quá trình kế toán giải ngân: Kiểm soát hình thức

và nội dung chứng từ, kiểm soát việc ghi chép sổ sách và lập báo cáo

kế toán liên quan

Trang 6

- Kiểm tra và giám sát vốn sau khi giải ngân: Giám sát, kiểmtra việc quản lý, thực hiện các nội dung ủy thác, việc ghi chép sổ sáchcủa các đơn vị nhận ủy thác; kiểm tra mức độ tuân thủ cam kết tronghợp đồng tín dụng, tình hình sử dụng vốn vay theo mục đích, thanhtoán lãi và gốc theo thoả thuận trong hợp đồng, hiện trạng tài sảnđảm bảo tiền vay (đối với những khoản cho vay có thế chấp), kiểmtra, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ củangười vay vốn.

- Kiểm soát rủi ro tín dụng: Thông qua hệ thống các chỉ tiêuphân loại khách hàng và cách thức giám sát rủi ro

- Kiểm soát việc chấp hành nguyên tắc nghiệp vụ

1.3.4 Biện pháp kiểm soát tín dụng

NHCSXH sử dụng các biện pháp: Phân tích tín dụng, kiểm tratín dụng, xử lý những khoản tín dụng có vấn đề

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI

CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH QUẢNG NAM

2.1 Khái quát tình hình hoạt động

- Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam ảnhhưởng đến hoạt động của Ngân hàng Chính sách Xã hội

- Đặc điểm về hoạt động của NHCSXH tỉnh Quảng Nam

- Mô hình tổ chức NHCSXH Việt Nam

- Cơ cấu tổ chức tại NHCSXH tỉnh Quảng Nam

Trang 7

355.92817.31215.444

474.97918.00014.021

678.84220.50011.658

128.78657.615296.053248.90845.800864484

343.181161.330386.049328.97249.9194.9099561.293

215.00097.000504.000417.00054.3007.7002.5007.00015.000

395.000191.000708.000483.00058.0008.16050.00014.50034.50055.5003.500

Trang 8

4.9631,67%

386.049

4.7611,23%

504.000

3.9000,77%

708.000

4.7230,67%

2.3 Thực trạng hoạt động kiểm soát tín dụng tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam

2.3.1 Tình hình kiểm soát hoạt động tín dụng

2.3.1.1 Kiểm soát quy trình thành lập Tổ TK&VV

Tổ TK&VV được thành lập nhằm tập hợp các hộ có nhu cầuvay vốn của NHCSXH để sản xuất kinh doanh, liên đới chịu tráchnhiệm trong việc vay vốn và trả nợ

Sơ đồ 2.3: Quy trình thành lập Tổ TK&VV

(5)

(4b)(2)

(1)UBND xã

Tổ chức chính trị - xã hội

Ngân hàng

Tổ TK&VV

Trang 9

2.3.1.2 Kiểm soát quy trình xét duyệt cho vay

Sơ đồ 2.4: Quy trình xét duyệt cho vay đối với phương thức cho vay

uỷ thác

Trong đó:

=(4)

(2)(3)

(1) Khách hàngCán bộ tín dụng

Trưởng phòng tín dụngGiám đốc

Trang 10

(2): CBTD tiếp nhận bộ hồ sơ và kiểm tra tính hợp lý hợp lệcủa hồ sơ, đánh giá xem xét điều kiện vay vốn, ghi ý kiến của mình

và sau đó chuyển sang Trưởng phòng tín dụng

(3): Trưởng phòng tín dụng kiểm tra lại, sau đó đề xuất ý kiếncủa mình trình Giám đốc

Sơ đồ 2.5: Quy trình xét duyệt cho vay đối với chương trình

cho vay Giải quyết việc làm

Trong đó:

(2): Phòng Nội vụ LĐTB&XH chủ trì, phối hợp với NHCSXH

tổ chức thẩm định dự án của khách hàng về các điều kiện vay vốntheo quy định và lập báo cáo thẩm định về khả năng của khoản vay.(3): Phòng Nội vụ LĐTB&XH kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp

và tính chính xác của báo cáo thẩm định đã được lập trình lên UBNDcùng cấp để ra quyết định cho vay hay không cho vay

Quy trình xét duyệt cho vay của NHCSXH khá rõ ràng, mỗiCBTD được phân công phụ trách một địa bàn nhất định có tráchnhiệm giao dịch với khách hàng, thực hiện việc tiếp nhận và hướngdẫn khách hàng về điều kiện tín dụng chính sách, hướng dẫn lập vàgửi hồ sơ vay vốn Khi nhận được hồ sơ hợp pháp, hợp lệ do kháchhàng gửi đến, các nội dung cơ bản mà CBTD cần kiểm soát:

(6)

(4)(2)

(3

(1)Khách hàng

Phòng Nội vụLĐTB&XH Ngân hàngUBND

Trang 11

(3a)

(2)(1b)

(1a)

Kế toán

viênMáy vi tính

Thủ quỹ

Kế toán trưởng

Nhật ký quỹ

- Về hồ sơ của khách hàng: Năng lực pháp lý của kháchhàng; Người vay có phải là thành viên của Tổ không; Các vấn đề liênquan trực tiếp đến dự án: ngành nghề tham gia, cơ sở pháp lý, thờigian xin vay, địa điểm thực hiện, biện pháp bảo đảm tiền vay

- Về bộ hồ sơ pháp lý của Tổ TK&VV: gồm mẫu 03/TD và10/TD, cán bộ ngân hàng cần kiểm tra, kiểm soát các nội dung: Trình

tự lập hồ sơ theo quy định; Các nội dung ghi trong mẫu biểu; Chữ ký,con dấu của tổ trưởng, Hội đoàn thể, UBND cấp xã

Tuy nhiên, cán bộ làm công tác thẩm định đồng thời cũng làcán bộ trực tiếp cho vay, điều này tạo cơ sở cho những rủi ro tín dụngtrong nghiệp vụ này phát sinh

2.3.1.3 Kiểm soát quy trình và thủ tục giải ngân

Sau khi nhận kết quả phê duyệt cho vay từ Giám đốc, CBTDtiến hành các thủ tục cần thiết để giải ngân cho khách hàng

Sơ đồ 2.7: Quy trình và thủ tục giải ngân tại NHCSXH Quảng Nam

- Thủ tục giải ngân:

Tuỳ từng chương trình vay vốn mà thủ tục giải ngân có khácnhau nhưng có một số thủ tục bắt buộc chung là:

Trang 12

+ Người đứng tên vay phải đi nhận tiền và phải mang theochứng minh nhân dân Trường hợp nếu người vay bị mất chứng minhnhân dân thì phải có giấy báo mất và có xác nhận của UBND cấp xã.+ Trường hợp người thừa kế đi nhận tiền phải có giấy uỷ quyềncủa người đứng tên.

+ Đối với trường hợp phải thế chấp, cầm cố tài sản thì kháchhàng phải hoàn chỉnh hồ sơ thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh vay vốntheo hướng dẫn của NHCSXH trước khi ký hợp đồng tín dụng.+ Theo hình thức nhận nợ của khách hàng, kế toán viên cần lậpcác chứng từ thích hợp:

Nếu khách hàng lĩnh tiền mặt: kế toán viên lập 2 liên phiếuchi (1 liên giao cho khách hàng, 1 liên lưu chứng từ)

Nếu khách hàng yêu cầu chuyển khoản: kế toán viên lập 4 liênphiếu chuyển khoản

Trước khi giải ngân, kế toán giao dịch có trách nhiệm kiểmsoát các hồ sơ vay, thực hiện đúng các thủ tục giải ngân đã quy định

2.3.1.4 Kiểm soát công tác kế toán nghiệp vụ tín dụng

* Về chứng từ kế toán nghiệp vụ tín dụng

Chứng từ kế toán nghiệp vụ tín dụng được lập theo mẫu biểuchứng từ kế toán quy định trong hệ thống NHCSXH, bao gồm: Giấy

đề nghị vay vốn, khế ước vay vốn hoặc hợp đồng tín dụng, các chứng

từ pháp lý khác khi phát tiền vay; các chứng từ cho vay và chứng từthu nợ

Các chứng từ luôn được lập ngay tại thời điểm phát sinh, có thểlập trên máy tính hoặc lập bằng tay, theo đúng mẫu biểu và ghi đầy

Trang 13

đủ các yếu tố theo quy định Nội dung phản ánh trên chứng từ phải rõràng, dể hiểu, phải có đầy đủ các chữ ký của cán bộ ngân hàng vàkhách hàng Chứng từ phải được đánh số theo thứ tự nghiệp vụ phátsinh nhằm thuận tiện cho công tác kiểm tra, kiểm soát.

* Về kiểm soát chứng từ kế toán

Toàn bộ chứng từ kế toán đều được kiểm tra tính đúng đắn củacác yếu tố ngay tại thời điểm phát sinh đến khi ghi chép vào sổ sách

kế toán gọi là kiểm soát chứng từ Kiểm soát chứng từ được thựchiện qua hai bước đó là kiểm soát ban đầu và kiểm soát lại

* Về nội dung hạch toán kế toán nghiệp vụ tín dụng

- Hạch toán kế toán công tác giải ngân được thực hiện theotrình tự: Lập chứng từ kế toán giải ngân; Hạch toán trên sổ sách kếtoán chi tiết; Ghi chép nội dung cần thiết vào phụ lục Hợp đồng tíndụng hoặc Khế ước vay vốn

- Công tác kế toán thu nợ đến hạn được thực hiện như sau:+ Thông báo nợ đến hạn

+ Hạch toán thu nợ: được thực hiện trên cơ sở phiếu thu kèmtheo hợp đồng tín dụng (nếu khách hàng tất toán khoản nợ đó) + Công tác kế toán theo dõi và quản lý trên Hợp đồng tín dụng:

Kế toán căn cứ vào chứng từ trả nợ, ghi đầy đủ các yếu tố ở mục theodõi thu nợ trên phụ lục Hợp đồng tín dụng

* Về công tác báo cáo thống kê nghiệp vụ tín dụng

Báo cáo hoạt động tín dụng được thực hiện hàng tuần và cuốitháng; gửi về NHCSXH trung ương vào cuối tháng Bao gồm cácmẫu phản ánh hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với ngành kinh

Trang 14

tế, từng loại hình kinh tế; tính chất khoản vay; phương thức cho vay,đối tượng vay

Hệ thống báo cáo tín dụng khá chi tiết như trên là nguồn thôngtin cơ bản phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành hoạt động tín dụngcủa NHNN và của hệ thống NHCSXH

2.3.1.5 Kiểm tra và giám sát vốn sau khi giải ngân

- Đối với phương thức cho vay trực tiếp: CBTD tiến hành kiểmtra việc sử dụng vốn đến từng khách hàng vay chậm nhất là sau 15ngày kể từ ngày phát tiền vay Nội dung kiểm tra gồm:

+ Kiểm tra thực tế mục đích sử dụng vốn

+ Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án, phương án vay vốn

+ Kiểm tra hiện trạng tài sản đảm bảo tiền vay (nếu có)

- Đối với phương thức cho vay uỷ thác: Chi nhánh NHCSXH

uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV kiểm tra việc sửdụng vốn vay của từng người vay trong phạm vi 30 ngày kể từ ngàynhận tiền vay và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, cụ thể:

+ Ban quản lý Tổ TK&VV: kiểm tra, giám sát, đôn đốc ngườivay sử dụng vốn đúng mục đích, trả nợ, trả lãi đúng cam kết

+ Tổ chức chính trị - xã hội: kiểm tra, giám sát quá trình sửdụng vốn vay của hộ vay, công tác quản lý vốn của Ban quản lý tổ,việc ghi chép sổ sách của Ban quản lý tổ, đối chiếu việc thu lãi củacác thành viên trong tổ với chứng từ thu lãi của ngân hàng

CBTD có thể đột xuất kiểm tra đối chiếu nợ thực tế của từng

hộ vay với số liệu lưu tại ngân hàng

Ngày đăng: 17/08/2017, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w