Slide vi sinh thực phẩm và sự hư hỏngSlide vi sinh thực phẩm và sự hư hỏngSlide vi sinh thực phẩm và sự hư hỏngSlide vi sinh thực phẩm và sự hư hỏngSlide vi sinh thực phẩm và sự hư hỏngSlide vi sinh thực phẩm và sự hư hỏng
Trang 2Theo thống kê, mỗi năm Việt Nam có khoảng 250-500 vụ ngộ độc thực phẩm với 7.000-10.000 nạn nhân và 100 - 200 ca tử vong Nhà nước phải chi trên 3 tỉ đồng cho việc điều trị, xét nghiệm và điều tra tìm nguyên nhân Tiền thuốc men, viện phí cho mỗi nạn nhân ngộ độc do vi sinh vật tốn chừng 300.000 - 500.000 đồng, các ngộ độc do hóa chất từ 3 - 5 triệu đồng.
- Theo số liệu từ Cục an toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế, trong
5 năm (2001 - 2005) cả nước xảy ra gần 1.000 vụ với hơn 23.000 người bị ngộ độc thực phẩm, trong đó có hơn 260 người chết Năm 2005, xảy ra 150 vụ với hơn 4.300 người bị ngộ độc thực phẩm, làm chết hơn 50 người, tỷ lệ tử vong 2005 được xác nhận
là tăng 90% so với năm 2004
Trang 3- 6 tháng đầu năm 2006, cả nước có 69 vụ với trên 2300 người
bị ngộ độc thực phẩm, trong đó tử vong 35 người, so với
cùng kỳ năm ngoái giảm 14 vụ nhưng lại tăng trên 500 người
bị ngộ độc thực phẩm
- Trong ”Tháng hành động vì vệ sinh an toàn thực phẩm” năm
2006, cả nước đã xảy ra 22 vụ ngộ độc thực phẩm, với 534 người mắc, trong đó có 14 người tử vong Số vụ ngộ độc thực phẩm quy mô trên 50 người là bốn bốn vụ với tổng số 265
người mắc.
- Trong “Tháng Hành động An toàn vệ sinh thực phẩm” (từ
ngày 15/4 đến 15/5/2007), cả nước đã xảy ra 24 vụ ngộ độc thực phẩm với 420 người bị ngộ độc, trong đó 2 trường hợp
tử vong
Trang 4Nguyên nhân chính các vụ ngộ độc thực phẩm năm 2005 và 6 tháng đầu năm 2006 là do thực phẩm không an toàn Trong đó:
-Ngộ độc do vi sinh vật chiếm 51%, hoá chất 8% và do thực
phẩm có độc 27%
- Mới đây, Cục Thú y Hà Nội và TP.HCM đã khảo sát thực
phẩm động vật trên 2 địa bàn và phát hiện mẫu bị ô nhiễm vi sinh vật ở Hà Nội là 81% và TP HCM là 32%
Theo điều tra của cơ quan vệ sinh an toàn thực phẩm cho thấy:
- Kem ăn có 55,2% không đạt chất lượng (với 75,4 % E.coli;
70,3% Staph aurens).
- Thực phẩm đường phố ăn ngay 87,5% nhiễm vi sinh.
Trang 5Các dạng hư hỏng của thịt:
Hóa nhầy: giai ñoạn đầu của quá trình hư hỏng thịt
Các vi khuẩn thường thấy ở lớp nhầy:
• Micrococcus albus, M liquefaciens, M aureus,
M candidus
• Streptococcus liquefaciens; E coli
• Bact alcaligenes, Bac mycoides, Bac
Trang 6Các dạng hư hỏng của thịt:
Hóa nhầy thịt gia cầm do Pseudomonas
Trang 7Các dạng hư hỏng của thịt:
Lên men chua
Các vi khuẩn thường thấy:
Trang 8Các dạng hư hỏng của thịt:
Sự thối rữa
Các vi khuẩn thường thấy:
• Vi khuẩn hiếu khí: Proteus vulgaris,
Bacillus subtilis, Bacillus
mesentericus, Bacillus megatherium,
• Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens, Clost putrificum,
Clost sporogens,
Trang 10Các dạng hư hỏng của thịt:
Sự phát sáng: xuất hiện khi thịt bảo quản chung với cá
Các vi khuẩn thường thấy :
• Photobacterium
Trang 11Các dạng hư hỏng của thịt:
Sự ôi: khi thịt chứa mỡ
Các vi khuẩn thường thấy :
• Pseudomonas
• Achromobacter
Pseudomonas
Trang 13Các dạng hư hỏng của thịt:
Các vi khuẩn thường thấy :
• Bacterium prodigiosum hoặc Serratia
marcerans: vết đỏ
• Pseudomonas pyocyanes: vết xanh
• Pseudomonas fluorescens: vết xanh lục
• Chromobacterium: xám nhạt, nâu đen
• Micrococcus: vết vàng
Sự hình thành vết màu: phụ thuộc vào lọai vi khuẩn hiếu khí
Trang 14 Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ thịt :
Thịt muối: phụ thuộc vào lọai vi khuẩn hiếu khí
Các vi khuẩn thường thấy : vi khuẩn chịu mặn
Trang 15 Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ thịt :
Thịt bảo quản lạnh: ướp lạnh và lạnh đông
Các vi khuẩn thường thấy :
• Thịt ướp lạnh: Pseudomonas,
Achromobacter, Flavobacterium, Alcaligenes, Aerobacterium,
Micrococcus, Lactobacillus,
Streptococcus, Leuconostoc, Proteus
• Thịt lạnh đông: ít thấy
Trang 19 Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ cá :
Cá đông lạnh
Các vi sinh vật thường thấy :
• Sarcina
• Micrococcus aurantiacus, M flavus, M.roseus
• Bac subtilis, Bac Mesentericus
• Pseudomonas
• E.coli
• Aspergillus, Penicillium, Mucor
Trang 20 Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ cá :
Cá muối : phụ thuộc vào hàm lượng muối
Các vi sinh vật thường thấy :
• Serracia salinaria
• Torula wemeri
• Micrococcus rocus
Trang 21 Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ cá :
Cá khô : phụ thuộc vào độ ẩm
Các vi sinh vật thường thấy :
• Vi khuẩn : độ ẩm ≥ 30%
• Nấm mốc: độ ẩm ≥ 15%
Trang 22 Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ cá :
Cá ngâm chất bảo quản : thành phần vi sinh vật phụ thuộc vào
hàm lượng chất bảo quản
Trang 24 Vi sinh vật trên tôm :
Sự biến đỏ của tôm
Do astaxanthin bị tách ra và bị oxy hóa Xảy ra khi tôm để ở
8 – 12h sau khi đánh bắt tại nhiệt độ 30 – 40oC
Các vi sinh vật thường thấy :
• Pseudomonas
• Lactobacillus
• Coryneformes
Trang 25 Vi sinh vật trên tôm :
Sự biến đen của tôm :
Có thể do 1 trong các nguyên nhân sau
• Do vi khuẩn lây nhiễm
• Do tyrozin bị oxy hóa
• Do phenylalanin bị oxy hóa
Trang 26 Vi sinh vật trên mực :
Sự hình thành vết màu :
• Màu vàng: Do Pseudomonas putida
• Màu đỏ: Do Serratiaa marcescens
Trang 27 Vi sinh vật trên động vật nhuyễn thể :
Sự thối rữa: Salmonella, Vibrio
Sự hình thành vết màu
• Màu hồng: Do Rhodotorula
• Màu vàng: Do oxy hóa
Trang 28 Vi khuẩn lên men chua :
Trang 29 Vi khuẩn sinh hương :
Trang 30 Vi khuẩn gây hư hỏng sữa :
Vi khuẩn gây đắng
• Streptococcus liquefaciens
• Trực khuẩn đường ruột
• Vi khuẩn butiric
Vi khuẩn gây thối
• Hiếu khí: Bacterium fluorescen, Proteus vulgaris, Bacillus
subtilis, Bacilus mesentericus
• Kỵ khí: Bacillus putrificus, Bacillus botulinus
Trang 31 Vi khuẩn gây hư hỏng sữa :
Vi khuẩn họai sinh
Trang 32 Vi sinh vật trong syrup :
Trang 33 Vi sinh vật trong đường thô :
• Vi khuẩn: Bacillus
• Nấm mốc:
Penicillium glaucum Aspergillus sydowi Aspergillus niger
Saccharomyces Torula
Monillia
Trang 34 Vi sinh vật trong đường cát trắng :
Trang 35 Vi sinh vật trong glucose :
• Trong nguyên liệu:
Bacillus subtilis, Bacillus mesentericus, Bacillus megatherium,
Vi khuẩn butiric
Trang 37 Vi sinh vật có hại :
• Vi khuẩn: Bacillus
• Nấm men:
Trichosporon variabile Endomycopsis fibuligera
Rhodotorula
• Nấm mốc:
Penicillium islandicum tạo luteoskirin
Aspergillus niger tạo alfatoxin
Aspergillus
Trang 38 Vi sinh vật gây hư hỏng bánh mì :
• Vi khuẩn: Bacillus mesentericus
• Nấm mốc:
Penicillium olivaceum Aspergillus niger
Rhizopus nigricans
Trang 39 Vi sinh vật từ nguyên liệu
Vi sinh vật gây hư hỏng sản phẩm:
• Kẹo: ít tồn tại
• Mứt: thường gặp nấm men, nấm mốc (Rhizopus, Mucor)
• Bánh kem:
E.coli Bacillus coli Bacillus subtilis Bacillus mycoides
Micrococcus,…
Trang 40 Các dạng hư hỏng
Hư hỏng do nấm mốc
• Aspergillus niger : gây thối đen rau quả tươi, mốc
đen hành
• Penicillium : gây thối xanh rau quả tươi, thối
mốc cà chua, thối nhũn quả tươi
• Fusarium: gây thối mốc cà rốt, thối khô khoai tây
• Mucor: gây mốc thối cần tây
• Rhizopus: gây nhũn đen rau tươi
Trang 41 Các dạng hư hỏng
Hư hỏng do vi khuẩn
• Pseudomonas như P fluorescens: gây thối nhũn rau tươi;
P cepacia gây thối hành
• Corynebacterium : gây thối khoai tây theo vòng
• Clostridium: gây phồng đồ hộp, sinh độc tố
• Bacillus : làm nhũn, đen, nhớt rau ngâm dấm
• Lactobacillus, Acetobacter: làm chua nước ép rau, nước
ép trái cây