1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BTL xử lý âm thanh hình ảnh

28 562 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 524,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BTL xử lý âm thanh hình ảnh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU… ………1

Chương 1 2

Lý thuyết biến đổi WAVELET 2

1.1 Biến đổi Wavelet liên tục 2

1.2 Biến đổi Wavelet rời rạc 4

1.3 Tính chất của biến đổi Wavelet 4

1.4 Một số ứng dụng nổi bật của Wavelet 7

1.4.1 Nén tín hiệu 7

1.4.2 Khử nhiễu 7

1.4.3 Mã hóa nguồn và mã hóa kênh 7

Chương 2 8

Chuẩn nén ảnh tĩnh dựa trên biến đổi WAVELET – JPEG2000 8

1.1 Lịch sử ra đời và phát triển chuẩn JPEG2000 8

1.2 Các tính năng của JPEG2000 8

1.3 Các bước thực hiện nén ảnh theo chuẩn JPEG2000 9

1.3.1 Xử lý trước biến đổi 9

1.3.2 Biến đổi liên thành phần 9

1.3.3 Biến đổi riêng thành phần (biến đổi Wavelet) 10

1.3.4 Lượng tử hóa – Giải lượng tử hóa 11

1.3.5 Mã hoá và kết hợp dòng dữ liệu sau mã hoá 11

1.3.6 Phương pháp mã hoá SPIHT 12

1.3.7 Phương pháp mã hoá EZW 13

2.4 So sánh chuẩn JPEG2000 với JPEG và các chuẩn nén ảnh tĩnh khác 15

Trang 2

Chương 3 18

Ứng dụng của JPEG2000 vào kỹ thuật thủy vân trong máy ảnh kỹ thuật số 18

3.1 Giới thiệu về máy ảnh kỹ thuật số 18

3.2 Kỹ thuật thủy vân sử dụng phép biến đổi DWT 19

KẾT LUẬN 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, hầu hết các bức ảnh đều được chụp bằng các máy ảnh kỹ thuật số đểthu gọn độ lớn cảu các files ảnh, người ta sử dụng các kỹ thuật nén dữ liệu khác nhau vàphát sinh ra các định dạng ảnh tương ứng Các kỹ thuật này có thể được nhúng trực tiếpvào trong ảnh và là một khâu trong quy trình tạo ảnh

Trong bài tập lớn này nhóm chúng em tập trung tìm hiều về kỹ thuật nén ảnhJPEG2000 Là một kỹ thuật xử lý các bức ảnh bằng kỹ thuật sóng nhỏ rời rạc So với các

kỹ thuật nén sử dụng phép biến đổi như phép biển đổi Fourier (FT), biến đổi cosine rờirạc (DCT), biến đổi xếp chồng (LT),…., biến đổi Wavelet (DWT) có nhiều ưu điểmkhông chỉ trong xử lý ảnh mà còn nhiều ứng dụng khác Bằng chứng là sự ra đời củachuẩn nén JPEG2000 (dựa trên DWT) có tính năng vượt trội so với JPEG (DCT) Tuynhiên chẩu nén JPEG (DCT), MPEG hay ngay cả JPEG2000 cũng chỉ tạp trung và hiệuquả nén (tỉ số nén) và chất lượng Nhóm đi tìm hiểu về kỹ thuật nén ảnh sử dụng biến đổiWavelet hiệu năng đem lại hiệu quả nén, chất lượng hình ảnh tốt

Nội dung bài tập lớn:

Chương 1: Lý thuyết phép biến đổi Wavelet

Chương 2: Trình bày cở sở toán học, tính chất của biến đổi Wavelet Nội dung củachương này là lý thuyết cho nền tảng cho các ứng dụng Wavelet Giới thiệu tổng quan vềchuẩn nén JPEG2000 dựa trên biến đổi Wavelet Và trong chương này, trình bày tóm tắtcác bước thực hiện nén ảnh theo JPEG2000 và so sánh nó với chuẩn JPEG và các chuẩnnén tĩnh khác

Chương 3: Ứng dụng của JPEG2000 vào kỹ thuật thủy vân trong máy ảnh kỹ thuậtsố

Thông qua đây nhóm chúng em cũng xin được trân trọng cám ơn cô: Nguyễn ThịHồng Nhung đã giúp đỡ nhóm chúng em hoàn thành bài tập lớn này Vì chưa có nhiềukiến thức cũng như bài còn có nhiều sai sót rất mong cô sẽ đóng góp ý kiến để nhóm cóthể hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ của mình

Trang 4

HÀ NỘI, ngày…tháng ….năm 2014

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN

Tích phân suy rộng trên toàn bộ trục t của hàm ψ(t) là bằng 0 Tức là:

Trang 5

ψa,b (t) = 1

√|a|ψ ( t−b

a ) (4)chúng ta có thể viết được:

Khi a > 1 thì hàm Wavelet sẽ được trải rộng còn khi 0 < a < 1 thì hàm sẽ được colại Sau đây chúng ta sẽ định nghĩa phép biến đổi ngược của biến đổi Wavelet liên tục.Gọi Ψ(ω) là biến đổi Fourier của ψ(t):

Trang 6

Biến đổi CWT chỉ tồn tại nếu C dương và hữu hạn Do đó C được gọi là điều kiệntồn tại của biến đổi Wavelet Chúng ta có thể xem biến đổi CWT như là một ma trận haichiều các kết quả của phép tính tích vô hướng giữa hai hàm f (t) và ψa,b (t) Các hàng của

ma trận tương ứng với các giá trị của a và các cột tương ứng với các giá trị của b do cáchtính biến đổi Wavelet theo tích vô hướng đã trình bày ở trên:

[f(t), g(t)] = ∫

f (t) g¿(t)dt =>[f(t), ψa,b (t)] = ∫

f (t) ψa,b (t)dt (11)

1.2 Biến đổi Wavelet rời rạc

Việc tính toán các hệ số Wavelet tại tất cả các tỉ lệ là một công việc hết sức phức tạp Nếu tính toán như vậy sẽ tạo ra một lượng dữ liệu khổng lồ Để giảm thiểu công việc tínhtoán người ta chỉ chọn ra một tập nhỏ các giá trị tỉ lệ và các vị trí để tiến hành tính toán Hơn nữa nếu việc tính toán được tiến hành tại các tỷ lệ và các vị trí trên cơ sở luỹ thừa cơ

số 2 thì kết quả thu được sẽ hiệu quả và chính xác hơn rất nhiều Quá trình chọn các tỷ lệ

và các vị trí để tính toán như trên tạo thành lưới nhị tố (dyadic) Một phân tích như trên hoàn toàn có thể thực hiện được nhờ biến đổi Wavelet rời rạc (DWT) Do đó, việc tính toán biến đổi DWT thực chất là sự rời rạc hoá biến đổi Wavelet liên tục (CWT);

việc rời rạc hoá được thực hiện với sự lựa chọn các hệ số a và b như sau:

a = 2m; b = 2m n; m, n ϵ Z (12)Việc tính toán hệ số của biến đổi Wavelet có thể dễ dàng thực hiện bằng các bănglọc số nhiều nhịp đa kênh, một lý thuyết rất quen thuộc trong xử lý tín hiệu

1.3 Tính chất của biến đổi Wavelet

Tất cả chúng ta đều biết rằng biến đổi Fourier là một biến đổi đã và đang được ápdụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học và kỹ thuật khác nhau Biến đổi Fourierchuyển một hàm tín hiệu từ miền thời gian sang miền tần số Sử dụng biến đổi Fourier ta

có thể biết được trong tín hiệu f(t) có các thành phần tần số nào Tuy nhiên biến đổiFourier có một nhược điểm cơ bản là với một tín hiệu f (t) ta không thể biết được rằng tạimột thời điểm t thì tín hiệu có các thành phần tần số nào Một phép biến đổi tốt hơn biếnđổi Fourier phải là phép biến đổi có đầy đủ tính năng của biến đổi Fourier và có khả năngxác định xem tại một thời điểm t bất kỳ trong tín hiệu f(t) có thành phần tần số nào Phépbiến đổi Wavelet ra đời đã khắc phục được các nhược điểm của biến đổi Fourier trongphân tích tín hiệu Biến đổi Wavelet dù chỉ làm việc với các tín hiệu một chiều (liên tụchoặc rời rạc) nhưng sau khi biến đổi xong ta thu được một hàm số hai biến hoặc một tậpcác cặp giá trị W(a,b) minh họa các thành phần tần số khác nhau của tín hiệu xảy ra tạithời điểm t Các giá trị W(a,b) tạo thành một cột (i=1, 2, , n) cho biết một thành phần

Trang 7

tần số có trong những thời điểm t nào và các giá trị W(a,b) tạo thành hàng cho biết tạimột thời điểm t của tín hiệu f(t) có các thành phần tần số nào Được nghiên cứu từ trướcnhững năm 80 của thế kỷ trước và cũng đã được ứng dụng trong một số ngành khoa học

và công nghệ khác nhau nhưng biến đổi Wavelet vẫn là một lĩnh vực đang và sẽ tiếp tụcđược nghiên cứu và phát triển cũng như ứng dụng rộng rãi hơn nữa Tham số b trong biếnđổi Wavelet cho biết khoảng dịch của hàm Wavelet mẹ và độ phân giải các tần số khácnhau của f(t) được minh họa bởi hệ số tỷ lệ chính là a Biến đổi Wavelet ngày càng được

áp dụng rộng rãi đặc biệt là trong xử lý tiếng nói, xử lý ảnh số Tín hiệu tiếng nói là tínhiệu một chiều nhưng do đặc điểm của tiếng nói là tín hiệu không dừng nên việc sử dụngFourier là không đủ để phân tích một cách đầy đủ các đặc trưng của tiếng nói Khác vớitín hiệu tiếng nói, xử lý tín hiệu ảnh số là xử lý tín hiệu hai chiều và do đặc điểm của ảnh

số là bao giờ cũng có tính định hướng và tính định vị Tính định hướng của một ảnhnghĩa là trong ảnh bao giờ cũng có một số ít các thành phần tần số nhưng các thành phầntần số này trải rộng trên toàn bộ không gian ảnh còn tính định vị của ảnh chính là tínhchất biểu thị rằng tại một vùng của ảnh có thể có rất nhiều thành phần tần số Ảnh biểuthị tính định vị rõ nhất chính là ảnh có nhiều biên vùng phân tách rõ rệt, tại các đườngbiên bao giờ cũng có nhiều thành phần tần số khác nhau, còn hầu hết các ảnh có tông liêntục đều là những ảnh có tính định hướng

Ngoài ra người ta thường áp dụng một cách kết hợp biến đổi Wavelet với các hàmWavelet thích hợp với dạng tín hiệu cần khảo sát và phép phân tích đa phân giải để việc

xử lý tín hiệu tiếng nói và hình ảnh đạt hiệu quả cao hơn Trước khi xem xét ứng dụngcủa phân tích đa phân giải trong nén ảnh, chúng ta xem xét lý thuyết về đa phân giảitrong phân tích tín hiệu Giả sử chúng ta cần xấp xỉ hoá một tín hiệu liên tục có dạng mộthàm bình phương khả tích f(x) bằng một tập các giá trị rời rạc (ví dụ hàm f(x) là hàmcường độ sáng của ảnh) Phép xấp xỉ đơn giản thực hiện dựa trên lý thuyết phép lấy trungbình và dựa vào hàm xấp xỉ là hàm φ(x) có dạng:

φ(x) = ¿0 các giátrịcòn lại 1 xϵϵ¿ ¿ (13)Việc tính toán các giá trị xấp xỉ của hàm f(x) theo hàm φ(x) sẽ được viết như sau:

f (xϵ )

Trang 8

Như vậy chúng ta có thể xấp xỉ hoá hàm f(x) bằng một tập các hàm tương tự nhưhàm φ(x) và phép xấp xỉ hoá hàm f(x) cho bởi:

Hàm φ(x) được gọi là hàm tỷ lệ và chúng ta thấy hàm này có một tính chất đặcbiệt là các hàm ứng với độ phân giải thứ j (tức là có chiều rộng 2−j) là trường hợp đặcbiệt của các hàm có độ phân giải thứ j + 1 (chiều rộng 2−j−1) bởi vì các hàm có độ phângiải j có thể dễ dàng biểu diễn từ các hàm có độ phân giải j + 1 Điều đó dẫn tới:

V jV j+1

Vì vậy chúng ta có thể biểu diễn hàm f(x) theo các mức phân giải khác nhau dựatrên các phép chiếu trực giao của hàm f(x) lên các không gian Vj Chính vì thế người tađịnh nghĩa một phép phân tích đa phân giải như sau:

Một phân tích đa phân giải bao gồm một chuỗi không gian bao hàm nhau:

Trang 9

f(x) ϵ V j <=> f(2jx) ϵ V0Tính bất biến dịch:

f(x) ϵ V0 <=> f(x-n) ϵ V 0Tính tồn tại của cơ sở:

Tồn tại φ ∈ V0 với {φ(x-n)|n n ∈ Z } là một cơ sở trực chuẩn của V0

Nếu chúng ta gọi A[f(x)] = projV m[f(x)] là hình chiếu trực giao của f(x) lên Vm, thì

ta có: m → ∞lim proj V j[f(x)] = f(x)

Trên đây là cơ sở lý thuyết của phép phân tích đa phân giải với tín hiệu 1D tổngquát Việc áp dụng trong tín hiệu ảnh (tín hiệu 2D) có thể dễ dàng mở rộng từ việc phântích đa phân giải 1D

1.4 Một số ứng dụng nổi bật của Wavelet

1.4.1 Nén tín hiệu

Do đặc điểm của mình, Wavelet đặc biệt tốt khi sử dụng để nén hay phân tích cáctín hiệu không dừng; đặc biệt là tín hiệu ảnh số và các ứng dụng nén tiếng nói, nén dữliệu Việc sử dụng các phép mã hoá băng con, băng lọc số nhiều nhịp và biến đổi Waveletrời rạc tương ứng với loại tín hiệu cần phân tích có thể mang lại những hiệu quả rất rõ rệttrong nén tín hiệu Do tính chất chỉ tồn tại trong các khoảng thời gian rất ngắn (khi phântích tín hiệu trong miền thời gian tần số) mà các hệ số của biến đổi Wavelet có khả năngtập trung năng lượng rất tốt vào các hệ số biến đổi Các hệ số mang thông tin chi tiết củabiến đổi Wavelet thường rất nhỏ và có thể bỏ qua mà không ảnh hưởng tới việc mã hoá

dữ liệu

1.4.2 Khử nhiễu

Tính chất của biến đổi Wavelet mà chúng ta đã xét tới trong phần ứng dụng chonén tín hiệu được mở rộng bởi Iain Johnstone và David Donohos trong các ứng dụng khủnhiễu cho tín hiệu Phương pháp khử nhiễu này được gọi là Wavelet Shrinkage Denoising(WSD) Ý tưởng cơ bản của WSD dựa trên việc tín hiệu nhiễu sẽ lộ rõ khi phân tích bằngbiến đổi Wavelet ở các hệ số biến đổi bậc cao Việc áp dụng các ngưỡng loại bỏ tươngứng với các bậc cao hơn của hệ số Wavelet sẽ có thể dễ dàng loại bỏ nhiễu trong tín hiệu

1.4.3 Mã hóa nguồn và mã hóa kênh

Sở dĩ Wavelet được ứng dụng trong mã hoá nguồn và mã hoá kênh vì trong mãhoá nguồn thì chúng ta cần khả năng nén với tỷ lệ nén cao còn trong mã hoá kênh thì cần

Trang 10

khả năng chống nhiễu tốt Biến đổi Wavelet kết hợp với một số phương pháp mã hoá như

mã hoá Huffman hay mã hoá số học có thể thực hiện được cả hai điều trên Vì thế sự sửdụng biến đổi Wavelet trong mã hoá nguồn và mã hoá kênh là rất thích hợp

Chương 2

Chuẩn nén ảnh tĩnh dựa trên biến đổi WAVELET –

JPEG20001.1 Lịch sử ra đời và phát triển chuẩn JPEG2000

Như chúng ta đã biết, sự ra đời của JPEG mang lại nhiều lợi ích to lớn về nhiềumặt JPEG có thể giảm nhỏ kích thước ảnh, giảm thời gian truyền và làm giảm chi phí xử

lý ảnh trong khi chất lượng ảnh là khá tốt Tuy nhiên cho đến nay người ta mới chỉ ứngdụng dạng thức nén có tổn thất thông tin của JPEG vì mã hoá không tổn thất của JPEG làkhá phức tạp Để việc nén ảnh có hiệu quả hơn, Ủy ban JPEG đã đưa ra một chuẩn nénảnh mới là JPEG2000 JPEG2000 sử dụng biến đổi Wavelet và các phương pháp mã hoáđặc biệt để có được ảnh nén ưu việt hơn hẳn JPEG JPEG2000 hiện vẫn đang tiếp tụcđược phát triển, nhưng phần I đã được tổ chức ISO chấp nhận là chuẩn nén ảnh quốc tế

áp dụng cho ảnh tĩnh Chuẩn nén ảnh JPEG2000 mà xương sống là biến đổi Wavelet vớitính năng vượt trội so với JPEG chắc chắn sẽ được sử dụng trong các server nội dung đểchuyển đổi định dạng ảnh trong mạng di động Chính vì thế, mục đích của chương nàykhông chỉ giới thiệu một chuẩn nén ảnh dựa trên biến đổi Wavelet phổ biến mà còn đưa

ra một lựa chọn nhằm giải quyết toàn cục bài toán đặt ra ơ phần mở đầu

1.2 Các tính năng của JPEG2000

JPEG2000 có nhiều chức năng đặc biệt hơn mọi chuẩn nén ảnh tĩnh khác nhưJPEG hay GIF Dưới đây là các chức năng ưu việt của JPEG2000 so với các chuẩn nénảnh tĩnh khác

 Cho chất lượng ảnh tốt nhất khi áp dụng nén ảnh tĩnh có tổn thất

 Sử dụng được với truyền dẫn và hiển thị luỹ tiến về chất lượng, độ phângiải, các thành phần màu và có tính định vị không gian

 Sử dụng cùng một cơ chế nén ảnh cho cả hai dạng thức nén

Trang 11

 Truy nhập và giải nén tại mọi thời điểm trong khi nhận dữ liệu.

 Giải nén từng vùng trong ảnh mà không cần giải nén toàn bộ ảnh

 Có khả năng mã hoá ảnh với tỷ lệ nén theo từng vùng khác nhau

 Nén một lần nhưng có thể giải nén với nhiều cấp chất lượng tuỳ theo yêucầu của người sử dụng

Hiện tại, ISO và uỷ ban JPEG đã đưa ra khuyến nghị thay thế JPEG bằngJPEG2000

1.3 Các bước thực hiện nén ảnh theo chuẩn JPEG2000

Hình 1: Trình tự mã hoá (a) và giải mã JPEG2000 (b) 1.3.1 Xử lý trước biến đổi

Do sử dụng biến đổi Wavelet, JPEG2000 cần có dữ liệu ảnh đầu vào ở dạng đốixứng qua 0 Xử lý trước biến đổi chính là giai đoạn đảm bảo dữ liệu đưa vào nén ảnh códạng trên Ở phía giải mã, giai đoạn xử lý sau biến đổi sẽ trả lại giá trị gốc ban đầu cho

dữ liệu ảnh

1.3.2 Biến đổi liên thành phần

Giai đoạn này sẽ loại bỏ tính tương quan giữa các thành phần của ảnh JPEG2000

sử dụng hai loại biến đổi liên thành phần là biến đổi màu thuận nghịch (Reversible ColorTransform - RCT) và biến đổi màu không thuận nghịch (Irreversible Color Transform -ICT) trong đó biến đổi thuận nghịch làm việc với các giá trị nguyên, còn biến đổi khôngthuận nghịch làm việc với các giá trị thực ICT và RCT chuyển dữ liệu ảnh từ không gianmàu RGB sang YCrCb RCT được áp dụng trong cả hai dạng thức nén có tổn thất vàkhông tổn thất, còn ICT chỉ áp dụng cho nén có tổn thất Công thức của biến đổi thuận và

Trang 12

ngược của hai phép biến đổi ICT và RCT cho ở phần phụ lục Việc áp dụng các biến đổinày trước khi nén ảnh không nằm ngoài mục đích làm tăng hiệu quả nén Các thành phần

Cr, Cb có ảnh hưởng rất ít tới sự cảm nhận hình ảnh của mắt trong khi thành phần độ chói

Y có ảnh hưởng rất lớn tới ảnh

1.3.3 Biến đổi riêng thành phần (biến đổi Wavelet)

Biến đổi riêng thành phần được áp dụng trong JPEG2000 chính là biến đổiWavelet Để đảm bảo tính toàn vẹn thông tin cũng phải áp dụng các phép biến đổi thuậnnghịch hoặc không thuận nghịch Do phép biến đổi Wavelet không phải là một phép biếnđổi trực giao như biến đổi DCT mà là một phép biến đổi băng con nên các thành phần sẽđược phân chia thành các băng tần số khác nhau và mỗi băng sẽ được mã hóa riêng rẽ.JPEG2000 áp dụng biến đổi Wavelet nguyên thuận nghịch 5/3 (IWT) và biến đổi thựckhông thuận nghịch Daubechies 9/7 Việc tính toán biến đổi trong JPEG2000 này sẽ đượcthực hiện theo phương pháp Lifting (Công thức cụ thể của phương pháp Lifting và biếnđổi Wavelet trong JPEG2000 cho ở phần phụ lục) Sơ đồ của phương pháp Lifting 1D ápdụng trong JPEG2000 trên hình 4.3.Việc tính toán biến đổi Wavelet 2D suy ra từ biếnđổi Wavelet 1D theo các phương pháp phân giải ảnh tuỳ chọn Trong JPEG2000 có 3phương pháp phân giải ảnh nhưng phương pháp được sử dụng nhiều nhất chính làphương pháp kim tự tháp

Hình 3:Phương pháp Lifting 1D dùng tính toán biến đổi Wavelet

Trang 13

Do biến đổi Wavelet 5/3 là biến đổi thuận nghịch nên có thể áp dụng chonén ảnh theo cả hai phương pháp, có tổn thất và không tổn thất trong khi biến đổi9/7 chỉ áp dụng cho nén ảnh theo phương pháp có tổn thất thông tin.

1.3.4 Lượng tử hóa – Giải lượng tử hóa

Các hệ số của phép biến đổi sẽ được tiến hành lượng tử hoá Quá trình lượng tửhoá cho phép đạt tỷ lệ nén cao hơn bằng cách thể hiện các giá trị biến đổi với độ chínhxác tương ứng cần thiết với mức chi tiết của ảnh cần nén Các hệ số biến đổi sẽ đượclượng tử hoá theo phép lượng tử hoá vô hướng Các hàm lượng tử hoá khác nhau sẽ được

áp dụng cho các băng con khác nhau và được thực theo biểu thức:

V(x,y) = [¿U ( xϵ , y )∨¿

¿]sgnU(x,y)với ∆ là bước lượng tử, U(x,y) là giá trị băng con đầu vào; V(x,y) là giá trị sau lượng tửhoá Trong dạng biến đổi nguyên, đặt bước lượng tử bằng 1.Với dạng biến đổi thực thìbước lượng tử sẽ được chọn tương ứng cho từng băng con riêng rẽ Bước lượng tử củamỗi băng do đó phải có ở trong dòng bít truyền đi để phía thu có thể giải lượng tử choảnh Công thức giải lượng tử hoá là:

U(x,y) = [V(x,y)+rsgnV(x,y)] ∆

r là một tham số xác định dấu và làm tròn, các giá trị U(x,y); V(x,y) tương ứng là cácgiá trị khôi phục và giá trị lượng tử hoá nhận được JPEG2000 không cho trước r tuynhiên thường chọn r = 12

1.3.5 Mã hoá và kết hợp dòng dữ liệu sau mã hoá

JPEG2000 theo khuyến nghị của uỷ ban JPEG quốc tế có thể sử dụng nhiều

phương pháp mã hoá khác nhau cũng như nhiều cách biến đổi Wavelet khác nhau để có thể thu được chất lượng ảnh tương ứng với ứng dụng cần xử lý Điều này giúp cho

JPEG2000 mềm dẻo hơn nhiều so với JPEG Việc áp dụng các phương pháp mã hoá khácnhau cũng được mở rộng sang lĩnh vực nén ảnh động bằng biến đổi Wavelet Trong thực

tế các phương pháp mã hoá ảnh được áp dụng khi nén ảnh bằng biến đổi Wavelet cũng như JPEG2000 thì có hai phương pháp được coi là cơ sở và được áp dụng nhiều nhất: phương pháp SPIHT và phương pháp EZW Hiện nay JPEG2000 vẫn được áp dụng mãhoá bằng hai phương pháp này và một phương pháp phát triển từ hai phương pháp này là phương pháp mã hoá mặt phẳng bít Vì thế ở đây chúng ta sẽ xem xét hai phương pháp

Trang 14

này Việc kết hợp dòng dữ liệu sau mã hoá của JPEG2000 thực chất là để thực hiện các tính năng đặc biệt của JPEG2000 như tính năng ROI v.v

1.3.6 Phương pháp mã hoá SPIHT

Có thể thấy rằng dù áp dụng biến đổi Wavelet nào hay cùng với nó là một phépphân giải ảnh nào thì trong các băng con có số thứ tự thấp cũng là những thành phần tần

số cao (mang thông tin chi tiết của ảnh) trong khi những băng con có số thứ tự cao hơnthì sẽ chứa những thành phần tần số thấp (mang thông tin chính về ảnh) Điều đó nghĩa làcác hệ số chi tiết sẽ giảm dần từ băng con mức thấp (HH1 chẳng hạn) (ứng với thànhphần tần số cao) xuống băng con mức cao (ứng với thành phần tần số thấp) và có tínhtương tự về không gian giữa các băng con, ví dụ như một đường biên của hình vẽ trongảnh sẽ tồn tại ở cùng một vị trí trên các băng con đó (tương ứng với mức độ phân giải củabăng con ấy) Điều này đã dẫn tới sự ra đời của phương pháp SPIHT (Set partitioning inhierarchical trees - phương pháp mã hoá phân cấp theo phân vùng) Phương pháp SPIHTđược thiết kế tối ưu cho truyền dẫn luỹ tiến Điều này có nghĩa là tại mọi thời điểm trongquá trình giải nén ảnh theo phương pháp mã hoá này thì chất lượng ảnh hiển thị tại thờiđiểm ấy là tốt nhất có thể đạt được với một số lượng bít đưa vào giải mã tính cho tới thờiđiểm ấy Ngoài ra, phương pháp này sử dụng kỹ thuật embedded coding; điều đó cónghĩa là một ảnh sau nén với kích cỡ (lưu trữ) lớn (tỷ lệ nén thấp) sẽ chứa chính dữ liệusau nén của ảnh có kích cỡ (lưu trữ) nhỏ (tỷ lệ nén cao) Bộ mã hoá chỉ cần nén một lầnnhưng có thể giải nén ra nhiều mức chất lượng khác nhau Giả sử gọi các pixel trong mộtảnh p cần mã hoá là pi, j Áp dụng một phép biến đổi Wavelet T nào đó cho các pixeltrong ảnh để tạo ra các hệ số của phép biến đổi Wavelet là ci, j Các hệ số này tạo ra mộtảnh biến đổi là C Phép biến đổi này được viết dưới dạng toán tử như sau: C=T(p) Trongphương pháp truyền dẫn luỹ tiến với ảnh thì bộ mã hoá sẽ bắt đầu quá trình khôi phục(giải nén) ảnh bằng cách đặt các giá trị của ảnh khôi phục từ các hệ số biến đổi là c^ Sửdụng các giá trị giải mã của các hệ số biến đổi để tạo ra một ảnh khôi phục (vẫn chưa ápdụng biến đổi ngược Wavelet) là c^ và sau đó áp dụng biến đổi ngược Wavelet để tạo raảnh cuối cùng là ^p Chúng ta có thể viết dưới dạng toán tử như sau:^p = T-1(c^) Nguyêntắc quan trọng của phương pháp truyền dẫn ảnh theo kiểu luỹ tiến chính là phương phápnày luôn truyền đi các giá trị mang thông tin quan trọng hơn của ảnh đi trước Sở dĩ làmnhư vậy là do các thông tin đó chính là các thông tin sẽ làm giảm thiểu nhiều nhất độ méodạng của ảnh (sự sai khác giữa ảnh gốc và ảnh khôi phục) Đây chính là lý do tại saophương pháp SPIHT luôn truyền đi các hệ số lớn trước và cũng là một nguyên tắc quantrọng của phương pháp này Một nguyên tắc nữa là các bít có trọng số lớn bao giờ cũngmang thông tin quan trọng nhất trong dữ liệu nhị phân Phương pháp SPIHT sử dụng cả

Ngày đăng: 05/09/2015, 22:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Trình tự mã hoá (a) và giải mã JPEG2000 (b) - BTL xử lý âm thanh hình ảnh
Hình 1 Trình tự mã hoá (a) và giải mã JPEG2000 (b) (Trang 11)
Hình 3:Phương pháp Lifting 1D dùng tính toán biến đổi Wavelet - BTL xử lý âm thanh hình ảnh
Hình 3 Phương pháp Lifting 1D dùng tính toán biến đổi Wavelet (Trang 12)
Hình 4: Minh hoạ cây tứ phân (a) và sự phân mức (b) - BTL xử lý âm thanh hình ảnh
Hình 4 Minh hoạ cây tứ phân (a) và sự phân mức (b) (Trang 15)
Hình 5: Hai cách sắp xếp thứ tự các hệ số biến đổi - BTL xử lý âm thanh hình ảnh
Hình 5 Hai cách sắp xếp thứ tự các hệ số biến đổi (Trang 16)
Hình 6: So sánh JPEG2000 và JPEG - BTL xử lý âm thanh hình ảnh
Hình 6 So sánh JPEG2000 và JPEG (Trang 17)
Hình 7: So sánh tính năng của JPEG2000 với các chuẩn nén ảnh tĩnh khác - BTL xử lý âm thanh hình ảnh
Hình 7 So sánh tính năng của JPEG2000 với các chuẩn nén ảnh tĩnh khác (Trang 19)
Hình 3.1: Sơ lược đồ chung cho quá trình giấu tin. - BTL xử lý âm thanh hình ảnh
Hình 3.1 Sơ lược đồ chung cho quá trình giấu tin (Trang 21)
Hình 3.2: Lược đồ chung cho quá trình giải mã - BTL xử lý âm thanh hình ảnh
Hình 3.2 Lược đồ chung cho quá trình giải mã (Trang 22)
Hình 3.3 Sơ đồ nhúng thủy vân - BTL xử lý âm thanh hình ảnh
Hình 3.3 Sơ đồ nhúng thủy vân (Trang 26)
Hình 3.3 trình bày quá trình nhúng thủy vân tổng quát. Dữ liệu đầu vào là thủy vân, dữ liệu cần nhúng và mã cá nhân hay công cộng, vân có thể được dùng ở bất kì dạng nào như chữ số văn bản hay hình ảnhKhóa có thể được dùng để tang cường tính bảo mật, nghĩ - BTL xử lý âm thanh hình ảnh
Hình 3.3 trình bày quá trình nhúng thủy vân tổng quát. Dữ liệu đầu vào là thủy vân, dữ liệu cần nhúng và mã cá nhân hay công cộng, vân có thể được dùng ở bất kì dạng nào như chữ số văn bản hay hình ảnhKhóa có thể được dùng để tang cường tính bảo mật, nghĩ (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w