1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển phần mềm tự động đánh giá tình hình học tập thông qua công nghệ xử lý ảnh và trí tuệ nhân tạo AI

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 789,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, giáo dục đóng một vai trò quan trọng trong xã hội hiện đại. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ Internet và trí tuệ nhân tạo (AI), dạy học thông minh [ITS] lớp học thông minh đã được đưa vào nền giáo dục hiện đại nhằm cung cấp dịch vụ giảng dạy tốt hơn. Các biện pháp nâng cao chất lượng và kết quả giáo dục bắt đầu bằng việc cải thiện kết quả học tập của học sinh trong lớp học. Cụ thể, những thay đổi tích cực trong hành vi của học sinh có thể giúp giáo viên đạt được kết quả tương đối tốt, điều này chắc chắn sẽ có lợi cho quá trình dạy học. Việc quan sát hoạt động của từng học sinh trong một môi trường thông minh, chẳng hạn như nét mặt, sẽ giúp giáo viên điều chỉnh linh hoạt phương pháp giảng dạy bằng cách nhận phản hồi nhanh chóng từ tương tác thời gian thực này và sẽ có lợi cho chất lượng giáo dục. Theo cách này, mục tiêu ban đầu của dự án là triển khai một hệ thống thị giác máy tính thời gian thực tự động cung cấp cái nhìn thông minh về học sinh được quan sát. Với sự phát triển nhanh chóng của học sâu trong lĩnh vực thị giác máy tính, công nghệ theo dõi và phát hiện mục tiêu theo thời gian thực đã có những bước phát triển vượt bậc. Nó có thể được sử dụng trong môi trường thông minh này để giúp đánh giá thành tích của từng học sinh trong lớp học

Trang 1

BÀI TẬP HỆ CƠ SỞ TRI THỨC

BÁO CÁO NỘI DUNG CÔNG VIỆC NHÓM Nghiên cứu phát triển phần mềm tự động đánh giá tình hình học tập thông

qua công nghệ xử lý ảnh và trí tuệ nhân tạo AI

(Nội dung 5.2.8-5.2.9)

Nguyễn Duy Khánh

Hà Nội 2020

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC

Nội dung 5: Nghiên cứu phát triển phần mềm tự động đánh giá tình hình học

tập thông qua công nghệ xử lý ảnh và trí tuệ nhân tạo AI

STT Tên nội dung công việc Người thực hiện

1 5.2.8 Nghiên cứu xây dựng phần

mềm tự động đánh giá tình hình họctập thông qua công nghệ xử lý ảnh

và trí tuệ nhân tạo AI

Nông Trần Bình Minh Nguyễn Văn Tuấn

2 5.2.9 Thử nghiệm, đánh giá phần

mềm tự động đánh giá tình hình họctập thông qua công nghệ xử lý ảnh

và trí tuệ nhân tạo AI

Nguyễn Duy Khánh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 : NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHẦN MỀM TỰ ĐỘNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HỌC TẬP THÔNG QUA CÔNG NGHỆ XỬ

LÝ ẢNH VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO AI

1.1 Tổng quan về Deep Learning trong AI

1.1.1 Khái niệm về Deeo Learning

1.1.2 Cách thức hoạt động của Deep Learning

1.1.3 Các ưu điểm nổi bật của Deep Learning

1.2 Tìm hiểu về Convolutional Neural Network

1.2.1 Mô hình Neural Network

1.2.2 Convolutional Neural Network

CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHẦN MỀM TỰ ĐỘNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HỌC TẬP THÔNG QUA CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

ẢNH VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO AI

Trang 5

-MỞ ĐẦU

Ngày nay, giáo dục đóng một vai trò quan trọng trong xã hội hiện đại Với sự phát

triển nhanh chóng của công nghệ Internet và trí tuệ nhân tạo (AI), dạy học thông

minh [ITS] lớp học thông minh đã được đưa vào nền giáo dục hiện đại nhằm cung

cấp dịch vụ giảng dạy tốt hơn

Các biện pháp nâng cao chất lượng và kết quả giáo dục bắt đầu bằng việc cải thiện

kết quả học tập của học sinh trong lớp học Cụ thể, những thay đổi tích cực trong

hành vi của học sinh có thể giúp giáo viên đạt được kết quả tương đối tốt, điều này

chắc chắn sẽ có lợi cho quá trình dạy học Việc quan sát hoạt động của từng học

sinh trong một môi trường thông minh, chẳng hạn như nét mặt, sẽ giúp giáo viên

điều chỉnh linh hoạt phương pháp giảng dạy bằng cách nhận phản hồi nhanh chóng

từ tương tác thời gian thực này và sẽ có lợi cho chất lượng giáo dục

Theo cách này, mục tiêu ban đầu của dự án là triển khai một hệ thống thị giác máy

tính thời gian thực tự động cung cấp cái nhìn thông minh về học sinh được quan

sát Với sự phát triển nhanh chóng của học sâu trong lĩnh vực thị giác máy tính,

công nghệ theo dõi và phát hiện mục tiêu theo thời gian thực đã có những bước

phát triển vượt bậc Nó có thể được sử dụng trong môi trường thông minh này để

giúp đánh giá thành tích của từng học sinh trong lớp học

Trang 6

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHẦN MỀM TỰ ĐỘNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HỌC TẬP THÔNG QUA CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

ẢNH VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO AI 1.1 Tổng quan về Deep Learning

1.1.1 Khái niệm về Deep Learning

Deep Learning là tập hợp con của Machine Learning và nó có tác dụng hỗ trợ cho

máy tính tự huấn luyện chính nó để có thể thực hiện mọi tác vụ tương tự như con

người Điều này chính là giúp máy tính bắt chước con người cách học hỏi và suy

nghĩ

Các hệ thống của Deep Learning có khả năng cải thiện được những hiệu suất của

chúng với quyền truy cập vào dữ liệu sẽ được nhiều hơn Thông thường, phiên bản

máy sẽ có nhiều kinh nghiệm hơn; những máy móc đã có đủ kinh nghiệm thì sẽ

được mang đi phục vụ cho những công việc như: lái xe, phát hiện cỏ dại, …

Có một số cách để mô tả học sâu Học sâu là một lớp của các thuật toán máy

học mà:

 Sử dụng một tầng (cascade) nhiều lớp các đơn vị xử lý phi tuyến để trích

tách đặc điểm và chuyển đổi Mỗi lớp kế tiếp dùng đầu ra từ lớp trước làm

đầu vào Các thuật toán này có thể được giám sát hoặc không cần giám sát và

Trang 7

các ứng dụng bao gồm các mô hình phân tích (không có giám sát) và phân

loại (giám sát)

 Dựa trên học (không có giám sát) của nhiều cấp các đặc điểm hoặc đại diện

của dữ liệu Các tính năng cao cấp bắt nguồn từ các tính năng thấp cấp hơn

để tạo thành một đại diện thứ bậc

 Là một phần của lĩnh vực máy học rộng lớn hơn về việc học đại diện dữ liệu

 Học nhiều cấp độ đại diện tương ứng với các mức độ trừu tượng khác nhau;

các mức độ hình thành một hệ thống phân cấp của các khái niệm

Các định nghĩa này có điểm chung là (1) nhiều lớp các đơn vị xử lý phi tuyến và

(2) học có giám sát hoặc không có giám sát của biểu diễn đặc tính ở mỗi lớp, với

các lớp hình thành một hệ thống các tính năng phân cấp từ thấp đến cao cấp.(p200) Các

thành phần của một lớp của đơn vị xử lý phi tuyến sử dụng một thuật toán học sâu

tùy theo vấn đề cần được giải quyết Các lớp được sử dụng trong học sâu bao gồm

các lớp ẩn của một mạng neuron nhân tạo và tập các công thức mệnh đề phức tạp

Chúng cũng có thể bao gồm các biến tiềm ẩn được tổ chức thành các lớp chọn lọc

trong các mô hình thể sinh (có khả năng sinh ra) sâu như các nút trong Deep Belief

Networks và Deep Boltzmann Machines

Các thuật toán học sâu tương phản với các thuật toán học nông bởi số biến đổi

được tham số hóa một tín hiệu gặp phải khi nó lan truyền từ các lớp đầu vào đến

lớp đầu ra, nơi một biến đổi được tham số hóa là một đơn vị xử lý có các thông số

có thể huấn luyện được, chẳng hạn như trọng số và ngưỡng.(p6) Một chuỗi các biến

đổi từ đầu vào đến đầu ra là một đường gán kế thừa (CAP- credit assignment path).

CAP mô tả các kết nối quan hệ nhân quả tiềm năng giữa đầu vào và đầu ra và có

thể thay đổi chiều dài Đối với một mạng neuron nuôi tiến (feedforward), độ sâu

của CAP, và do đó độ sâu của mạng đó, là số lượng các lớp ẩn cộng 1 (lớp đầu ra

cũng là tham số hóa) Đối với mạng neuron tái phát, trong đó một tín hiệu có thể

truyền thông qua một lớp nhiều hơn một lần, CAPcó khả năng không bị giới hạn

chiều dài Không có sự thống nhất chung về ngưỡng của độ sâu chia học cạn với

Trang 8

học sâu, nhưng hầu hết các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực đồng ý rằng học sâu có

nhiều lớp phi tuyến (CAP > 2) và Schmidhuber coi CAP > 10 để là học rất sâu

1.1.2 Cách thức hoạt động của Deep Learning.

Chúng ta cùng tìm hiểu cách thức hoạt động thông qua 1 ví dụng dự đoán giá vé

máy bay, chúng ta huấn luyện nó sử dụng cách học có giám sát:

Dự đoán giá vé nhờ các thông tin đầu vào sau:

 Sân bay đi

 Sân bay đến

 Ngày bay

 Hãng máy bay

1.1.2.1.Mạng neural

Giống như động vật, "bộ não" AI có các tế bào thần kinh, hay còn gọi là tế bào

Xôma Chúng là các vòng tròn trong hình dưới, các tế bào được nối với nhau

Mạng neural được nhóm thành 3 loại lớp:

 Lớp đầu vào (Input layers)

 Lớp ẩn (Hidden layers)

Trang 9

 Lớp đầu ra (Output layers)

Lớp đầu vào nhận dữ liệu đầu vào Trong hình trên, chính là 3 neural trong vùng

đỏ Chúng ta có 4 đầu vào là sân bay đi, sân bay đến, ngày bay, hãng bay Lớp đầu

vào nhận dữ liệu và trả dữ liệu cho lớp ẩn đầu tiên

Lớp ẩn thực hiện tính toán trên dữ liệu từ lớp đầu vào trả về Việc thách thức là

chọn số lượng lớp ẩn, và số neural trong 1 lớp ẩn

Từ "Deep" trong "Deep Learning", ý chỉ mạng của bạn có 1 hay nhiều lớp ẩn,

mạng càng nhiều lớp ẩn thì càng sâu, số neural trong 1 lớp ẩn càng nhiều thì càng

rộng

Lớp đầu ra trả về dữ liệu đầu ra, trong trường hợp này chính là price - giá vé dự

đoán

Nhìn sơ sơ thì là như vậy, còn nó tính toán thế nào là 1 cách vi diệu trong Deep

Learning, hãy cùng xem qua nhé

Mỗi kết nối của 2 neural trong hình bên trên được đặt là 1 Weight hay 1 trọng số

Nó tượng trưng cho tầm quan trọng của giá trị đầu vào, lúc đầu thì các trọng số

được khởi tạo ngẫu nhiên thôi Ví dụ: Khi dự đoán, thì yếu tố "Ngày bay" là quan

trọng hơn cả, nên các kết nối bắt nguồn từ "Ngày bay" sẽ có trọng số lớn hơn 1

chút

Trang 10

Mỗi neural có 1 hàm kích hoạt, để hiểu được hàm này làm gì thì cần phải sâu hơn

về toán 1 chút Hiểu đơn giản thì nó chuẩn hóa giá trị đầu ra của mỗi neural sao

cho phù hợp

1.1.2.2.Huấn luyện mạng neural

Để huấn luyện 1 AI trong Deep Leaning là 1 điều khá khó, cần có 2 thứ:

 1 tập dữ liệu lớn

 1 thiết bị tính toán tốt

Ở đây, để dự đoán tốt giá vé, thì chúng ta cần tìm dữ liệu lịch sử của giá vé, gồm

nhiều hãng bay khác nhau, vì thế dữ liệu khá lớn

Để huấn luyện AI, chúng ta cung cấp tập dữ liệu đầu vào và so sánh dữ liệu đầu ra

của nó với dữ liệu đầu ra mong muốn Vì AI vẫn chưa được huấn luyện tốt nhất

nên kết quả đầu ra vẫn còn sai

Để đánh giá kết quả đầu ra của AI sai đến đâu so với kết quả đầu ra mong muốn

của chúng ta, ta sẽ dùng hàm chi phí gọi là Cost Function

Trang 11

Điều lý tưởng là hàm Cost Function sẽ trả về giá trị 0, lúc này đầu ra AI của chúng

ta giống hệt kết quả mong muốn

1.1.3 Các ưu điểm nổi bật của Deep Learning

 Deep Learning có độ chính xác cao, có thể học sâu rộng và đạt được độ

chính xác ở mức công nhận vô cùng cao Điều này sẽ đảm bảo cho thiết bị

điện tử tiêu dùng có thể đáp ứng được mọi nhu cầu cũng như mong đợi từ

phía người dùng Deep Learning rất trọng về độ an toàn đối với những mô

hình xe không người lái

 Các dữ liệu của Deep Learning sẽ được dán nhãn bởi: Việc phát triển của xe

không người lái đòi hỏi hàng triệu hình ảnh cũng như hàng ngàn giờ để xem

video

 GPU có hiệu suất cao và có kiến thức song song nên rất hiệu quả cho Deep

Learning Nếu như kết hợp với điện toán đám mây hoặc các cụm thì nó cho

phép nhóm phát triển có thể giảm xuống tối đa thời gian đào tạo đối với

mạng lưới học tập sau vài tuần hoặc vài giờ

1.2 Tìm hiểu về Convolutional Neural Network

Trong mạng nơ-ron, mạng nơ-ron tích chập (ConvNets hay CNNs, Convolutional

Neural Network) là một trong những phương pháp chính để thực hiện nhận dạng

hình ảnh, phân loại hình ảnh CNN được sử dụng rộng rãi trong một số lĩnh vực

như phát hiện đối tượng, nhận dạng khuôn mặt,

1.2.1 Mô hình neural network

Mạng nơ-ron nhân tạo (Neural Network - NN) là một mô hình lập trình mô phỏng

cách thức hoạt động của mạng nơ-ron thần kinh Kết hợp với các kĩ thuật học sâu

(Deep Learning - DL), mạng nơ-ron nhân tạo đang trở thành một công cụ rất mạnh

Trang 12

mẽ mang lại hiệu quả tốt nhất cho nhiều bài toán khó như nhận dạng ảnh, giọng nói

hay xử lý ngôn ngữ tự nhiên

Lịch sử phát triển của mạng nơ-ron nhân tạo bắt đầu khi Warren McCulloch và

Walter Pitts đã tạo ra một mô hình tính toán cho mạng nơ-ron dựa trên các thuật

toán gọi là logic ngưỡng vào năm 1943 Tuy nhiên, để làm quen và hiểu được một

số kiến thức cơ bản về mô hình mạng nơ-ron nhân tạp, chúng ta sẽ bàn đến hồi quy

logictics - thứ có thể coi là mô hình neural network đơn giản nhất với chỉ input

layer và output layer

Giả sử chúng ta có bài toán dựa đoán khả năng nhận đơn giao hàng dựa trên

khoảng cách và thời điểm cần giao trong ngày dựa trên dữ liệu đã cho trước Từ đó

ta có thể hiểu rằng với các bộ dữ liệu {x, y} cho sẵn với x có hai đặc trưng x1 và x2

lần lượt là khoảng cách và thời điểm cần giao trong ngày, chúng ta sẽ sử dụng các

phương pháp để tìm được ước lượng ^y=f (w , x ) sao cho sát với giá trị y nhất

Thông thường, chúng ta thường sử dụng hàm f ( w , x )=w T x để dễ tính toán, tuy nhiên

đầu ra y là xác suất đơn hàng có được nhận hay không nên để đầu ra thỏa mãn được

điều kiện có dạng tương tự xác suất tức là luôn có giá trị trong khoảng từ 0 đến 1

chúng ta thường sử dụng hàm logictics θ ( z)= 1

1+ez với z=f (w , x) thường được gọi làhàm sigmod làm hàm activation

Khi đó, hàm lỗi của một cho mỗi điểm {x(i), y(i)} được định nghĩa là cross-entropy

của y(i ) và ^y(i ) như sau:

L = −(y(i)

∗log(^y(i))−(1− y(i))∗log(1−^y(i)))

Khi đó hàm này trên toàn bộ dữ liệu được tính bằng cách lấy tổng các giá trị trên

Bằng cách tối ưu hàm mất mát này, thường bằng phương pháp đạo hàm gradient,

chúng ta có thể có thể thu được mô hình phù hợp nhất cho bài toán cũng như bộ dữ

liệu đã cho Tuy nhiên, dù cố gắng nhưng hầu như giá trị ước lượng từ hàm trên

vẫn có một số chênh lệch với giá trị thực tế, bởi vậy để đảm bảo cho tính khách

quan, người ta thường thêm một giá trị b hay w0 vào để tính bằng cách sử

Trang 13

dụng f ( w , x )=w T x +w0 giá trị này là giá trị bias có thể hiểu là phần bù cho những

chênh lệch khó/không thể cực tiểu từ bước trên

Thông thường các bước tính toán của một mô hình mạng nơ-ron nhân tạo thường

được thể hiện bằng một biểu đồ tính toán để có thể quan sát trực quan hơn Dưới

đây là một biểu đồ thể hiện cho bài toán phân loại dựa trên hồi quy logictics

1.2.2 Convolutional Neural Network

Như trình bày ở trên, Convolutional Neural Network là một trong những phương

pháp chính khi sử dụng dữ liệu về ảnh Kiến trúc mạng này xuất hiện do các

phương pháp xử lý dữ liệu ảnh thường sử dụng giá trị của từng pixel Vậy nên với

một ảnh có giá trị kích thước 100x100 sử dụng kênh RGB ta có tổng cộng ta có 100

* 100 * 3 bằng 30000 nút ở lớp đầu vào Điều đó kéo theo việc có một số lượng lớn

weight và bias dẫn đến mạng nơ-ron trở nên quá đồ sộ, gây khó khăn cho việc tính

toán Hơn nữa, chúng ta có thể thấy rằng thông tin của các pixel thường chỉ chịu tác

động bởi các pixel ngay gần nó, vậy nên việc bỏ qua một số nút ở tầng đầu vào

trong mỗi lần huấn luyện sẽ không làm giảm độ chính xác của mô hình Vậy nên

người ta sử dụng cửa số tích chập nhằm giải quyết vấn đề số lượng tham số lớn mà

vẫn trích xuất được đặc trưng của ảnh

Về mặt kỹ thuật, trong mô hình học sâu CNN, mô hình ảnh đầu vào sẽ chuyển nó

qua một loạt các lớp tích chập với các bộ lọc, sau đó đến lớp Pooling, rồi tiếp theo

là các lớp được kết nối đầy đủ (FC — fully connected layers) và cuối cùng áp dụng

Trang 14

hàm softmax để phân loại một đối tượng dựa trên giá trị xác suất trong khoản từ 0

đến 1

1.2.2.1.Convolution Layer

Convolution (lớp tích chập) là lớp đầu tiên trích xuất các đặc tính từ hình ảnh

Tham số lớp này bao gồm một tập hợp các bộ lọc có thể học được Các bộ lọc đều

nhỏ thường có kích cỡ hai chiều đầu tiên khoảng 3x3 hoặc 5x5, và có độ sâu

bằng với độ sâu của đầu vào đầu vào Bằng cách trượt dần bộ lọc theo chiều ngang

và dọc trên ảnh, chúng thu được một Feature Map chứa các đặc trưng được trích

xuất từ trên hình ảnh đầu vào

Quá trình trượt các bộ lọc thường có các giá trị được quy định bao gồm:

 padding: quy định bộ đệm của bộ lọc hay chính là phần màu xám được

thêm vào ảnh

 stride: quy định bước nhảy trong quá trình thực hiện

Hình minh họa về quá trình trên:

Trang 15

Hình ảnh chụp từ trang CS231n Convolutional Neural Networks for Visual Recognition

Với mỗi kernel khác nhau ta sẽ học được những đặc trưng khác nhau của ảnh, nên

trong mỗi convolutional layer ta sẽ dùng nhiều kernel để học được nhiều thuộc tính

của ảnh Vì mỗi kernel cho ra output là 1 matrix nên k kernel sẽ cho ra k output

matrix Ta kết hợp k output matrix này lại thành 1 tensor 3 chiều có chiều sâu k

Output của convolutional layer sẽ qua hàm activation function trước khi trở thành

input của convolutional layer tiếp theo

1.2.2.2.Pooling layer

Pooling layer thường được dùng giữa các convolutional layer, để giảm kích thước

dữ liệu nhưng vẫn giữ được các thuộc tính quan trọng Kích thước dữ liệu giảm

Trang 16

giúp giảm việc tính toán trong model Trong quá trình này, quy tắc về stride và

padding áp dụng như phép tính convolution trên ảnh

1.2.2.3.Fully connected layer

Sau khi ảnh được truyền qua nhiều convolutional layer và pooling layer thì model

đã học được tương đối các đặc điểm của ảnh thì tensor của output của layer cuối

cùng sẽ được là phẳng thành vector và đưa vào một lớp được kết nối như một mạng

nơ-ron Với FC layer được kết hợp với các tính năng lại với nhau để tạo ra một mô

hình Cuối cùng sử dụng softmax hoặc sigmoid để phân loại đầu ra

Ngày đăng: 04/12/2021, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]P. Ekman and W. V. Friesen, “Constants across cultures in the face and emotion,” Journal of Personality and Social Psychology, vol. 17, no 2, p. 124-129, 1971 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Constants across cultures in the face andemotion
[3]C. Tang, P. Xu, Z. Luo, G. Zhao, and T. Zou, “Automatic Facial Expression Analysis of Students in Teaching Environments,” in Biometric Recognition, vol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Automatic Facial ExpressionAnalysis of Students in Teaching Environments
[4] A . Savva, V. Stylianou, K. Kyriacou, and F. Domenach, “Recognizing student facial expressions: A web application,” in 2018 IEEE Global Engineering Education Conference (EDUCON), Tenerife, 2018, p. 1459-1462 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recognizing studentfacial expressions: A web application
[5]J. Whitehill, Z. Serpell, Y.-C. Lin, A . Foster, and J. R. Movellan, “The Faces of Engagement:Automatic Recognition of StudentEngagementfrom Facial Expressions,” IEEE Transactions on Affective Computing, vol. 5, no 1, p. 86-98, janv. 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TheFaces of Engagement:Automatic Recognition of StudentEngagementfrom Facial Expressions
[6]N. Bosch, S. D'Mello, R. Baker, J. Ocumpaugh, V. Shute, M. Ventura, L. Wang and w. Zhao, “Automatic Detection of Learning-Centered Affective States in the Wild,” in Proceedings of the 20th International Conference on Intelligent User Interfaces - IUI ’15, Atlanta, Georgia, USA, 2015, p. 379-388 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Automatic Detection of Learning-Centered Affective States in theWild
[8]U. Ayvaz, H. Gũrũler, and M. O. Devrim, “USE OF FACIAL EMO T ION RECOGNITION IN E - LEARNING SYSTEMS ,” Information Technologies and Learning Tools, vol. 60, no 4, p. 95, sept. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: USE OF FACIAL EMOTIONRECOGNITION IN E-LEARNING SYSTEMS
[9]Y. Kim, T. Soyata, and R. F. Behnagh, “Towards Emotionally Aware AI Smart Classroom: Current Issues and Directions for Engineering and Education,” IEEE Access, vol. 6, p. 5308-5331, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Towards Emotionally Aware AI SmartClassroom: Current Issues and Directions for Engineering and Education
[10] D. Yang, A . Alsadoon, P. w. c. Prasad, A . K. Singh, and A . Elchouemi, “An Emotion Recognition Model Based on Facial Recognition in Virtual Learning Environment,” Procedia Computer Science, vol. 125, p. 2-10, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AnEmotion Recognition Model Based on Facial Recognition in Virtual LearningEnvironment
[11] C.-K. Chiou and J. C. R. Tseng, “An intelligent classroom management system based on wireless sensor networks,” in 2015 8th International Conference on Ubi-Media Computing (UMEDIA), Colombo, Sri Lanka, 2015, p. 44-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An intelligent classroom managementsystem based on wireless sensor networks
[12] I. J. Goodfellow et al., “Challenges in Representation Learning: A report on three machine learning contests,” arXiv:1307.0414 [cs, stat], juill. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Challenges in Representation Learning: A report onthree machine learning contests
[13] A . Fathallah, L. Abdi, and A. Douik, “Facial Expression Recognition via Deep Learning,” in 2017 IEEE/ACS 14th International Conference on Computer Systems and Applications (AICCSA), Hammamet, 2017, p. 745-750 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Facial Expression Recognition viaDeep Learning
[14] P. Viola and M. Jones, “Rapid object detection using a boosted cascade of simple features,” in Proceedings of the 2001 IEEE Computer Society Conference on Computer Vision and Pattern Recognition. CVPR 2001, Kauai, HI, USA, 2001, vol. 1, p. I-511-I-518 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rapid object detection using a boosted cascade ofsimple features
[15] Y. Freund and R. E. Schapire, “A Decision-Theoretic Generalization of On- Line Learning and an Application to Boosting,” Journal of Computer and System Sciences, vol. 55, no 1, p. 119-139, aout 1997.[16] Opencv. opencv.org.[17] Keras. keras.io Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Decision-Theoretic Generalization of On-Line Learning and an Application to Boosting
[20] S. Albawi, T. A . Mohammed, and S. Al-Zawi, “Understanding of a convolutional neural network,” in 2017 International Conference on Engineering and Technology (ICET), Antalya, 2017, p. 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding of aconvolutional neural network
[1]R. G. Harper, A . N. Wiens, and J. D. Matarazzo, Nonverbal communication: the state of the art. New York: Wiley, 1978 Khác
[19] aionlinecourse.com/tutorial/machine-learning/convolution-neural- network.Accessed 20 June 2019 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w