Hở eo đốt sống thờng gây nên bệnh trợt đốt sống ra trớc spondylolisthesis.Trợt do hở eo thân đốt hoàn toàn tự phát, đôi khi sau một cơ hội có chấn th ơng nhẹ ở cột sống.. Dính thân đốt b
Trang 1hiện các biến đổi của lỗ ghép.
Chụp tuỷ cản quang
(myelography) để phát hiện sự hẹp, tắc
của ống tuỷ (đặc biệt do u tuỷ) Chụp
bao rễ thần kinh (saccoradiculography)
phát hiện các chèn ép túi cùng và rễ
thần kinh (đặc biệt là do thoát vị đĩa
đệm đoạn cột sống thắt lng)
Chụp cắt lớp vi tính (CLVT): Vai
trò của CLVT đợc nhiều tác giả đề cập
trong bệnh lý thoát vị đĩa đệm Tuy
nhiên, giá trị chẩn đoán cha cao Chụp
CLVT rất có ý nghĩa trong việc bộc lộ
các tổn thơng ở thân đốt sống trong lao
cột sống, di bào ung th phá huỷ đốt
sống
1.2 Tạo ảnh bằng cộng hởng từ:
Đây là phơng pháp hiện nay đợc
coi là có giá trị nhất, trong lĩnh vực tạo
hình ảnh y học ở cột sống và tuỷ sống Nó đ ợc chỉ định trong những trờng hợpnghi thoát vị đĩa đệm, u tuỷ và các bệnh khác về tuỷ
2 Một số đặc điểm giải phẫu cột sống liên quan đến chẩn đoán X quang.
2.1 Quá trình cốt hoá của đốt sống:
Cốt hoá của cột sống xuất hiện vào tháng thứ ba của bào thai ở trẻ sơ sinh,thân đốt có hình quả trứng, chiều cao thân đốt và đĩa đệm gần bằng nhau Bờ thân
đốt sát đĩa đệm lồi, rãnh mạch máu ở hai cạnh bên thân đốt Riêng khe ở bờ tr ớc
có khi còn tồn tại ở ngời lớn Từ 6 - 8 tuổi trở lên, chiều cao đĩa đệm bắt đầu giảmtheo tuổi
Hình 27: Đờng trục của mỏm nha trênphim chụp thẳng há miệng
Trang 2Vùng phát triển ở thân đốt và đĩa đệm cùng với điểm cốt hoá sẽ duy trì sựphát triển chiều cao của thân đốt.
- Từ 7 - 9 tuổi trở lên, bờ trớc thân đốt có hình bậc thang nơi hình thành
điểm cốt hoá ở tuổi này, thân đốt và cung sau mới hoà nhập vào nhau
- Từ tuổi 13 -14 trở lên, thân đốt xuất hiện một nốt mờ hình tam giác, cấutrúc vôi ở góc trên và góc dới trớc thân đốt Điểm cốt hoá này phát triển và hoànhập với thân đốt ở độ tuổi không quá 25
2.2 Đờng cong sinh lý:
+ Nhận biết qua phim chụp
1 Đờng bờ trớc thân đốt; 2 Đờng bờ sau
Hình 30: Sự phát triển của các điểm cốt hoá
a Giai đoạn đầu b Giai đoạn muộn hơn
1 Nhân nhầy 5 Sợi Sharpey
2 Đĩa đệm 6 Điểm cốt hoá góc sau thân đốt
3 Điểm cốt hoá góc trớc thân đốt 7 Dây chằng dọc trớc
4 Vùng phát triển 8 Dây chằng dọc sau
Hình 28: Sơ đồ chiều thế chụp cột sống cổ chếch
Hình 29: Quá trình phát triển của thân đốt sống (TĐS)
a TĐS trẻ sơ sinh; b Góc trớc TĐS trẻ; 7 tuổi; c,d Sự cốt hoá của sụn tiếp hợp
Trang 3ở đoạn cổ: đờng cong ỡn nhẹ đều đặn ra trớc.
Đoạn lng: đờng cong vồng ra sau
Đoạn thắt lng: đờng cong ỡn nhẹ ra trớc
Đoạn cùng-cụt: đờng cong vồng ra sau
+ Có thể xác định ba đờng bờ liên tục:
Đờng bờ trớc các thân đốt (anterior juntion)
Đờng bờ sau các thân đốt (posterior juntion)
Đờng bờ trớc gai sống (laminous spinous juntion)
2.3 Thân đốt sống và các mấu
sống:
Nhìn chung, thân đốt sống có hình
chữ nhật ở ngời trẻ ở ngời già, bờ trên
và bờ dới thân đốt hơi lõm về phía thân
đốt
2.4 Đĩa đệm:
Đĩa đệm nằm ở khe giữa hai thân đốt sống Bình th ờng, đĩa đệm không cảnquang và không thấy đợc trên phim chụp X quang Đĩa đệm liên đốt sống là bộphận chính để liên kết các đốt sống Cấu tạo của đĩa đệm gồm một vòng xơ ởngoài, trung tâm là một nhân nhày Vòng xơ đợc cấu tạo từ các lá xơ-sụn đồngtâm, có các lá gần nh thẳng đứng bám vào các bờ của đốt sống Các lá này đ ợc cấu
1 Mỏm ngang 2 Gai sau
3 Mấu sống trên 4 Mấu sống dới
Trang 4tạo từ sợi tổ chức liên kết dạng collagen gọi là sợi Sharpey Phía tr ớc đĩa đệm đợcche phủ bởi dây chằng dọc trớc, phía sau bởi dây chằng dọc sau.
Mặt thân đốt sát đĩa đệm có một đờng sụn hyaline mỏng Lớp sụn này mộtmặt dính với thân đốt, một mặt dính với bao thớ (phần ngoài của đĩa đệm) Hạtnhày nằm giữa bao thớ trong một lỗ gọi là lỗ Luschka Hạt nhày có độ căng giãn
và đàn hồi đặc biệt Trong một số trờng hợp, hạt nhày có thể đè vào các vòng xơ
về phía ống tuỷ tạo nên hình ảnh lồi đĩa đệm Khác với hình ảnh thoát vị đĩa đệm,lồi đĩa đệm gây chèn ống tuỷ mức độ nhẹ hơn Hạt nhày th ờng nằm hơi lệch vềphía sau so với trung tâm đĩa đệm
Đĩa đệm không hiện
hình trên phim chụp X
quang thông thờng, trừ khi
vôi hoá Chiều cao đĩa đệm
hạt nhày di chuyển về phía
sau, đĩa đệm hẹp lại phía
tr-ớc ở động tác nghiêng
phải, nghiêng trái cũng theo
cơ chế tơng tự Biến đổi
trên đây xảy ra trên toàn bộ
đoạn cột sống tham gia cử
động Trong trờng hợp thoái hoá
đĩa đệm, có thể thấy há khe đĩa
nhày qua chỗ nứt của vòng xơ
th-ờng đợc gọi là thoát vị đĩa đệm
Mặt thân đốt sát đĩa đệm
phía trên và phía dới, có thể bị lõm
hình ấn điểm chỉ Hiện tợng bệnh
lý này đợc Schmorl mô tả, nguyên
nhân là do thoát vị nhân nhày đĩa
đệm vào chính thân đốt sống
2.5 Các khớp ở cột sống:
Hình 34: Cấu tạo giải phẫu đĩa đệm
a Phía trớc b Phía sau
1 Dây chằng dọc trớc 2 Sợi Sharpey
3 Sụn mặt khớp 4 Dây chằng dọc sau
Trang 5có liên quan với cử động
quay của cổ Mỗi đốt sống cổ có hai mấu bán nguyệt ở bờ trên ngoài của mỗi thân
đốt Mấu bán nguyệt bình thờng có hình gai hoa hồng và dễ nhận biết trên phimchụp cột sống cổ t thế thẳng Mấu bán nguyệt của thân đốt dới hợp với bờ dới củathân đốt trên để tạo nên khớp bán nguyệt Cấu tạo đặc biệt này của cột sống cổ cóliên quan rất chặt chẽ với hội chứng bệnh lý cổ-vai-cánh tay và cổ-đầu khi cột sống
7 Eo; 8 Đờng kính ngang ống sống; 9 Thànhsau đốt sống; 10 Đờng kính trớc, sau ống sống
Trang 6Đờng kính trớc–sau của ống tuỷ CI, CII rất rộng Trờng hợp trợt thân đốt CI
kèm theo sự di chuyển của mỏm nha
ra sau dới nửa thân đốt có thể vẫn cha
có chèn ép tuỷ
2.7 Lỗ tiếp hợp (intervertebral
foramens)
Đợc bộc lộ trên phim chụp chếch 3/4 phải (RAO) và trái (LAO)
ở cột sống cổ, lỗ tiếp hợp có hình lỗ khoá Lỗ tiếp hợp giữa CII và CIII thờng
có kích thớc nhỏ hơn các vị trí khác
3 Chẩn đoán X quang một số bệnh hay gặp ở cột sống:
3.1 Rối loạn chuyển tiếp ở cột sống:
Trang 7Hình 39: Các dạng gai đôi của cột sống.
1 Gai đôi của LV;; 2 Giai đôi SI ; 3 Gai đôi và tồn tại cốt hoá cung sau LV;
4 Gai đôi rộng và tồn tại điểm cốt hoá gai sau SI
Trang 8Đó là một trong những nguyên nhân gây đau thắt l ng và thoái hoá cột sống hoặcphụ trợ cho bệnh thoát vị đĩa đệm.
3.2 Gai đôi (spina bifida) và hở eo đốt sống (spondylolyse):
- Gai đôi cột sống và hở eo đốt sống đều là những dị tật bẩm sinh, do quátrình cốt hoá của cột sống thiếu hoàn thiện gây nên
Gai đôi cột sống hay gặp ở LIV-LV và SI Đó là hiện tợng thiếu hổng củamỏm gai, hoặc mỏm gai tách làm hai Trên phim chụp cột sống t thế thẳng, ta cóthể nhìn rõ gai sau bị tách làm hai hoặc thiếu hổng hoàn toàn
- Hở eo (spondylolyse): nguyên nhân là do sự cốt hoá không đầy đủ ở phầncuống sống Hở eo đốt sống thờng gặp ở đốt sống LIV-LV Hình ảnh hở eo đốt sốngthấy đợc trên phim chụp cột sống chếch 3/4 với dấu hiệu “chó đeo vòng cổ”
Hở eo đốt sống thờng gây nên bệnh trợt đốt sống ra trớc (spondylolisthesis).Trợt do hở eo thân đốt hoàn toàn tự phát, đôi khi sau một cơ hội có chấn th ơng nhẹ
ở cột sống Hình ảnh X quang trợt thân đốt đợc xác định bằng sơ đồ Ulman Thân
đốt trợt sẽ vợt ra trớc, đờng thẳng kẻ vuông góc với mặt trên thân đốt d ới tại góctrớc Trợt thân đốt sống có thể do nguyên nhân thoái hoá gây nên Cơ chế tr ợttrong thoái hoá là do đĩa đệm bị thoái hoá, mất tính chất đàn hồi làm cho sự liênkết giữa các thân đốt sống thiếu chặt chẽ Trợt thân đốt sống do thoái hoá đốt sống
là trợt giả Trợt thân đốt sống do hở eo là trợt thật
Hình 41: Sáu điểm cốt hoá của cột sống và những dị dạng do
cốt hoá không đầy đủ gây ra
1 Gai đôi ; 2 Hở eo; 3 Nửa đốt sống; 4 Thân đốt tách đôi.5,6 Khuyết thân đốt
Trang 9CI sẽ cho thấy bờ trên mấu
gai CI có hình cầu xơng nối
3.3.3 Dị dạng lồi cầu không cân đối:
Hình 43: Sơ đồ đờng chuẩn chạy qua đầu dới mỏm
chũm hai bên và đỉnh mấu nha
(đờng Fischgold-Metzger)
Hình 42: Sơ đồ Ulman
a Ngời bình thờng b Dấu hiệu trợt LV ra trớc
Trang 10Thấy đợc trên phim chụp t thế thẳng CI - CII, dựa vào các dấu hiệu: mỏm nhanằm lệch đờng trục, đi qua khe hai răng cửa và gai sau CI, khoảng cách giữa CI và
CII mất cân đối (khe khớp đội trục hai bên lệch)
3.3.4 Dính thân đốt bẩm sinh:
Dị dạng này của cột sống cổ nằm trong hội chứng bệnh lý Klippel–Feil Có thểhai hay nhiều thân đốt dính liền nhau làm cho khe đĩa đệm chỉ tồn tại nh một đờngsáng, rất mảnh, thờng dính cả mỏm gai Chẩn đoán phân biệt với lao đốt sống cần căn
cứ vào các đặc điểm nh thân đốt không bị xẹp, bờ thân đốt sát đĩa đệm, không bị pháhuỷ, dính cả thân đốt và mỏm gai
3.3.5 Tồn tại sờn cổ VII và phì đại mỏm ngang C VII :
Tồn tại sờn cổ VII có thể một hoặc hai bên, thấy rõ trên phim chụp cột sống cổthẳng Dị dạng này của cột sống thờng gây nên hội chứng cổ-vai-cánh tay, đau buốtchi trên, teo cơ do chèn ép của xơng sờn cụt vào các huyết quản và rễ thần kinh cánhtay Phì đại mấu ngang CVII một hoặc hai bên cũng có các dấu hiệu tơng tự
3.4 U ở cột sống:
3.4.1 U máu ở đốt sống:
U máu thờng xuất hiện ở một đốt, có thể ở cổ, lng hoặc thắt lng U máu thờnglan từ thân đốt tới những vùng khác nhau nh cung sau hoặc mấu gai Hình ảnh Xquang điển hình là có dấu hiệu những dải sọc mờ chạy dọc thân đốt, xen kẽ là nhữngnốt tròn sáng nhỏ nh bọt xà phòng Khi u máu phá vỡ thân đốt vợt ra ngoài sẽ tạo nênhình cản quang dạng phần mềm, trông nh một ổ áp xe lạnh trong lao cột sống
3.4.2 Các thể di bào ung th vào cột sống:
- Thể đặc xơng: thờng từ ung th tiền liệt tuyến, gây mờ đều một thân đốt sống
- Thể tiêu xơng: thờng phá huỷ một thân đốt, hình phá huỷ xảy ra ở cả thân đốt
và ở cả cung sau
3.5 Thoái hoá biến dạng cột sống:
- Bệnh gặp phổ biến ở ngời trên 40 tuổi Theo Schmorl, thoái hoá cột sống là
sự thoái hoá của vòng xơ bao quanh đĩa đệm Hậu quả là làm cho đĩa đệm căngphồng lên và lồi ra ngoài Dây chằng quanh cột sống bị kéo giãn ra và đóng vôi
đoạn sát bờ đĩa đệm để hình thành nên mỏ xơng Mỏ xơng thờng xuất hiện ở bờ
tr-ớc và hai bên của thân đốt, ít khi thấy ở bờ sau, nếu có sẽ gây chèn ép rễ tuỷ sống.Trong thoái hoá cột sống, chiều cao khe đĩa đệm ít thay đổi trong một thời gian
Hình 44: Sự thay đổi đờng Fischgold-Metzger
Trang 11dài, sau đó cũng bị hẹp do tình trạng thoái hoá xơng sụn gây nên(osteochondrose).
- Mỏ xơng do thoái hoá cột sống xuất hiện đồng thời ở nhiều thân đốt, nhất
là ở vùng cổ và vùng thắt lng Mỏ xơng khu trú ở thân đốt SI - SII chủ yếu gặptrong thoái hoá cột sống sau chấn thơng hoặc di chứng của lao ở mức độ nặng,
mỏ xơng giữa các thân đốt dính nhau thành cầu xơng Một dấu hiệu khá thờngxuyên kèm theo mỏ xơng là hình ảnh dày xơng dới sụn (subchondral selerose) tạonên các đờng mờ đậm ở bờ trên và bờ dới thân dốt, nơi tiếp xúc với đĩa đệm
- Thoái hoá cột sống cổ thờng gây ra mỏ xơng ở thân đốt và mấu bánnguyệt Mỏ xơng ở mấu bán nguyệt là lý do trực tiếp làm hẹp lỗ ghép, gây chèn ép
rễ thần kinh và động mạch sống nền Trên lâm sàng, bệnh thoái hoá cột sống cổ
đặc trng bởi hội chứng cổ-đầu, cổ-vai-cánh tay
- Hình ảnh X quang trên phim chụp cột sống cổ t thế thẳng cho thấy mờ đậmhoặc phì đại mấu bán nguyệt Bên tổn thơng khe khớp bán nguyệt hẹp hơn bênlành Trên phim chụp chếch 3/4 cột sống cổ cho thấy lỗ ghép bị hẹp
- Thoái hoá cột sống cổ còn có thể có các biểu hiện gián tiếp nh sau:
Vôi hoá dây chằng gáy: chỉ thấy đợc trên phim chụp cột sống cổ nghiêng.Hình ảnh nốt vôi hoá nằm dọc theo phía sau mỏm gai, vị trí của dây chằng liênmỏm gai Vôi hoá dây chằng gáy xuất hiện đầu tiên ở phía sau mỏm gai CVI, CVII
Biến dạng đờng cong sinh lý cột sống cổ: Trong hội chứng cổ-vai-cánh taythờng có đau mỏi ở cổ, các cơ ở cổ co cứng làm cho cột sống duỗi thẳng, khôngcòn đờng cong mềm mại và hơi ỡn ra trớc nữa Có những trờng hợp đờng cong củacột sống cổ nh bị gập góc nhẹ; hay gặp ở vị trí đĩa đệm liên đốt sống CV và CVI Đó
là biểu hiện của sự thoái hoá xảy ra ở thân đốt và sụn đĩa đệm (osteochondrosis) ở
t thế chụp thẳng có thể thấy sự biến đổi trục cột sống gây vẹo trong các tr ờng hợp
a Gãy mẻ thân đốt c Gãy ngang thân đốt
b Gãy xẹp thân đốt d Gãy xơng sai khớp
Trang 12gãy về phía ống tuỷ sẽ
gây chèn ép tuỷ dẫn đến liệt
- Biến đổi đặc biệt ở cột sống sau
chấn thơng (bệnh Kummen-Verneuil):
Hai tác giả này mô tả lần đầu tiên hiện
t-ợng cong gù cột sống (cyphose) Từ một
chấn thơng không nặng nhng sau một vài
tháng tới vài năm sẽ dẫn tới một tình
trạng tha xơng ở cột sống lng phía dới và
cột sống thắt lng Giải phẫu bệnh lý thấy
những đờng giập vỡ đĩa đệm, những ổ
xuất huyết ở tuỷ sống, những gãy vi thể và
những vùng hoại tử Hình ảnh X quang ở
giai đoạn đầu không thấy gì đặc biệt, dần
dần về sau có hiện tợng teo thân đốt Chiều
cao thân đốt giảm rõ rệt tạo nên thân đốt có
hình bánh bisquit, chiều cao đĩa đệm tăng
Trang 13khi hẹp đĩa đệm rất kín đáo,
cần so sánh với các khe đĩa
đệm lân cận để nhận biết
- Giai đoạn toàn
phát: cùng với dấu hiệu hẹp
thờng xuất hiện ở giai
đoạn toàn phát của bệnh,
Hình ảnh phá huỷ thân đốt sống cổ CVI trong khi đó
cung sau vẫn giữ nguyên
Hình 49: Lao cột sống thắt lng
Hình ảnh phá huỷ thân đốt sống thắt lng L3 Tạo nênnhiều hang tròn, cung sau không bị tổn thơng
Trang 14là dấu hiệu phổ biến của lao cột sống Thoái hoá cột sống ở mức độ nặng cũng cóthể gây hẹp khe đĩa đệm, nhng không có hiện tợng tiêu xơng mà trái lại luôn cóhình ảnh tăng đậm do xơ hoá lớp xơng dới sụn.
- Lao cột sống không có quá trình tân tạo xơng đi kèm Không có mỏ xơng
nh trong thoái hoá cột sống
- Xẹp thân đốt do chấn thơng khác với xẹp thân đốt do lao là chiều cao đĩa
đệm vẫn đợc giữ nguyên
- Tiêu xơng do lao thờng diễn ra ở thân đốt sống, không xâm phạm vàocung sau, trong khi đó tiêu xơng do ung th cột sống thờng phá huỷ ở thân đốt và cảcung sau
3.8 Biến đổi ở cột sống trong bệnh viêm cột sống dính khớp (bệnh Bechterew-Strumpell- Marie):
Bệnh này còn đợc gọi là bệnh viêm cột sống do thấp (rheumatoidespondylitis), thờng gặp ở tuổi từ 20 đến 40, ít gặp sau 50 tuổi; nam nhiều hơn nữ(tỷ lệ 10/1) Thờng là tự phát, đôi khi có yếu tố di truyền
Khởi đầu của bệnh viêm cột sống
dính khớp (Bechterew) là dấu hiệu viêm
khớp cùng-chậu hai bên (chiếm tới 70%
trờng hợp), tiếp theo là dấu hiệu tha xơng
ở cột sống Sớm nhất là sau 3 năm xuất
hiện vôi hoá ở các dây chằng và các khớp
của cột sống
- Viêm khớp cùng chậu hai bên:
phim chụp thẳng cột sống thắt lng cho
thấy khe khớp cùng chậu 2 bên mờ
rõ ở thân đốt, nhng khe đĩa
đệm vẫn giữ đợc chiều cao
bình thờng trong một thời
Hình 50: Dấu hiệu Romanus trong giai
đoạn đầu của bệnh Bechterew
Hình 51: Hình ảnh viên cột sống dính khớp
(bệnh Becherew)
a Phim thẳng b Phim nghiêng
Trang 15dây chằng dọc trớc, dây chằng liên gai, dây chằng bên của cột sống Hình ảnh Xquang trên phim chụp cột sống thẳng thấy cột sống hình “cây tre” hoặc “đ ờng ray
xe lửa” Gù xuất hiện do tình trạng vôi hoá các dây chằng
Bệnh Bechterew là bệnh dính khớp lan toả, bên cạnh những tổn th ơng ở cộtsống, hàng loạt khớp khác của cơ thể cũng bị dính (khớp cùng-chậu, khớp háng…))
3.9 Chụp tuỷ cản quang :
3.9.1 Các loại thuốc cản quang đa vào tuỷ:
- Cản quang âm tính (không khí): Có thể sử dụng CO2, O2 hoặc khí trời vôkhuẩn Ưu điểm là không tốn kém, ít độc hại, nhng cho hình ảnh không rõ
- Cản quang dầu gồm có Lipiodol thô hoặc loại cực loãng (Lipiodolultrafluide) Ưu điểm là cho hình ảnh rõ, không ngấm vào máu nên ít có tác dụngphụ Nhng nhợc điểm là ứ đọng lâu trong ống tuỷ gây kích thích viêm dính màngnhện tuỷ
- Thuốc cản quang dạng Iode tan trong nớc gồm có Dimer X, Omnipaque,Pamiray, Iopamiron Ngày nay, thuốc cản quang đ a vào tuỷ phổ biến là các loạikhông gây ion hoá (non ionique) (nh Omnipaque) vì không gây ion hoá nên ít cótác dụng phụ
3.9.2 Các đờng đa thuốc vào tuỷ và t thế chụp X quang:
Thuốc cản quang có thể đa vào khoang ngoài màng cứng, nhng thờng đợc đavào khoang dới nhện
- Muốn khám vùng tuỷ cổ ngời ta chọc kim vào vùng dới chẩm, ngang vị trí
CI – CII
Sau khi tiêm thuốc vào ống tuỷ, bệnh nhân đợc chụp ở t thế ngồi hay nằmcao đầu
- Vị trí chọc kim ở thắt lng đợc chỉ định để khám tuỷ vùng lng và thắt cùng
lng-Sau khi tiêm thuốc cản quang vào ống tuỷ, các t thế chụp đợc tiến hành theo
vị trí tổn thơng Nếu muốn tìm tổn thơng vùng tuỷ lng bệnh nhân phải đợc chụp ở
t thế nằm dốc về phía đầu 200 - 300 Nếu muốn tìm tổn thơng ở vùng thắt lng vàbao rễ thần kinh, bệnh nhân cần đợc chụp ở t thế nằm dốc về phía chân 100 - 150.
hai bình diện thẳng và nghiêng, đôi khi phải bổ sung phim chụp chếch 3/4
Chụp tuỷ cản quang sẽ cho thấy tắc lu thông thuốc cản quang ở vùng có u
Vị trí của vùng tắc thuốc do u chèn ép trên phim chụp th ờng cao hơn so với sự
định khu của u trên lâm sàng khoảng một thân đốt
Nhìn chung, u tuỷ thờng đợc phát hiện trên phim chụp tuỷ cản quang là dấu
Trang 16hiệu tắc lu thông thuốc cản quang Giới hạn chỗ tắc thờng có hình chôn chén hoặc càng cua Để thấy rõ giới hạn của u tuỷ, trớc khi phẫu thuật nên chụp cộng hởng từ.
Hình 52: Sơ đồ các loại u tuỷ trên phim chụp tuỷ cản quang
a U ngoài màng cứng; b U trong tuỷ; c U trong màng cứng, ngoài tuỷ
Hình 53: Hình ảnh thoát vị đĩa đệm cột sống LIV - L V
Trang 17thấy khuyết bờ trớc cột thuốc cản quang, hình ấn ngón tay t ơng đơng vị trí của khe
đĩa đệm gây chèn ép; cắt cụt hoàn toàn cột thuốc cản quang trông nh hình ảnh củamột u tuỷ Việc chẩn đoán phân biệt trong tr ờng hợp này cần có sự hỗ trợ củaphim chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hởng từ
- Thoát vị đĩa đệm thể lệch bên: nhân nhầy đĩa đệm có thể di chuyển vàocạnh lỗ ghép để chèn vào các rễ thần kinh Hình ảnh X quang trên phim chụp bao
rễ t thế thẳng hoặc chếch 3/4 cho thấy ống tuỷ có thể hoàn toàn bình th ờng, nhng
rễ thần kinh có thể bị cắt cụt một bên
3.11 Tồn tại điểm cốt hoá ở thân đốt:
ở cột sống của ngời lớn đôi
khi thấy hình ảnh một mảnh xơng
hình tam giác, tách khỏi thân đốt
nằm ở góc trớc thân đốt trên phim
chụp nghiêng Mảnh xơng này có độ
cản quang nh thân đốt, đờng viền
xung quanh rất rõ vì đợc tổ chức xơ
bao bọc Không nhầm điểm cốt hoá
này với vỡ tách xơng ở thân đốt sống
(chấn thơng gây vỡ góc trớc thân đốt
rất hiếm gặp), bờ của đờng vỡ không
có đờng viền, mờ đậm Hình 54: Tồn tại điểm cốt hoá sụn tiếp hợpđốt sống (trên phim chụp nghiêng).
Trang 18- Lớp trong: tạo cốt bào (osteo blastoma).
U xơ (firboma)
U xơng (osteoma)
Sarcoma xơ (fibrosarcoma).Sarcoma sinh sản từ xơng (osteogene sarcoma)
Xơng vỏ và tổ
chức xốp Huỷ cốt bào (osteoclastoma) U xơng, u tiền xơng (osteoid osteoma)
U huỷ cốt bào độ I (osteoclastome I)
U mỡ (lypoma) Đa u tuỷ (plasmocytoma)
Sarcoma sụn, sarcoma xơng
và sarcoma nguyên bào sụn (chondroblasto sarcoma ở
Chordoma
Lymphosarcoma
Lymphangiosarcoma
1 2 Theo nguồn gốc:
U tiên phát: sarcoma xơng, sarcoma sụn, sarcoma mạng lới
U thứ phát: di bào ung th vào xơng từ ung th vú, phổi, tuyến giáp, tuyến tiền liệt,thận, vòm họng…)
1.3 Theo hình ảnh X quang:
Trang 19Loại tiêu huỷ xơng (osteolyse).
Loại gây đậm xơng (osteosclerose)
Di bào ung th tuyến tiền liệt
Phân biệt chẩn đoán giữa u xơng lành và u ác
Phá huỷ nham nhở tổ chức xốp,xung quanh có hiện tợng xơ hoá(sclerose)
Xơng lân
cận Cấu trúc xơng lân cận u hoàn toànbình thờng Hiện tợng thay đổi cấu trúc xơngtiến triển vào cả xơng lân cận trên
cơ sở xâm lấn
Hình dáng
xơng Nói chung hình dáng xơng đợc bảotồn, xơng vùng có u phình to có
giới hạn cân đối hoặc lệch, ít gãy
x-ơng bệnh lý
Hình dáng xơng thờng thay đổi doquá trình phá huỷ xơng tiến triển.Hay có gãy xơng bệnh lý
Phần mềm Không bị thơng tổn Thờng có xâm nhập phần mềmPhát triển Chậm, các tổ chức xơng lân cận bị
đẩy giãn Nhanh, các tổ chức lân cận bị xâmnhiễm
Di bào Không có di bào Thờng có di bào sớm
2 Các u xơng lành tính:
Trang 202.1 Kén xơng lẻ loi (bệnh Mikulic):
Kén xơng là những u xơng lành tính cấu tạo bởi tổ chức liên kết lỏng lẻo, có mắtlới nhỏ, thành kén nhẵn, trong lòng kén có thể có dịch vàng nhạt hoặc có máu Kénhay gặp ở vùng sát thân xơng cánh tay, xơng đùi, xơng chày Hiếm thấy ở xơng dẹt vàxơng con Kén thờng nằm đơn độc Tuổi hay gặp từ 6 -10 tuổi, xơng càng dài ra thìkén càng tiến dần về phía thân xơng Lâm sàng của kén xơng thờng không có triệuchứng, đôi khi đợc phát hiện khi có gãy xơng bệnh lý Gãy xơng do kén xơng thờng ít
di lệch và liền xơng nhanh
Hình ảnh X quang: hình kén thờng là một vùng khuyết xơng bờ rõ, làm cho bờxơng vồng ra, thờng kén có một buồng, ít khi có nhiều buồng Không có phản ứng cốtmạc Kén thờng có hình thoi dọc theo trục xơng
Kén xơng cần đợc chẩn đoán phân biệt với u tế bào khổng lồ: u tế bào khổng lồthờng có hình đa kén
Trang 21dần dần tăng lên, nhng hiếm khi vợt quá 3 cm đờng kính Sau đó u có giới hạn rõ, bờxơ hoá, dạng đa kén Nhìn chung u có một quá trình tiêu xơn, xen lẫn những nốt vôihoá U nguyên bào sụn có thể xâm lấn vào khớp nhng hiếm.
2.4 U máu (hemangioma):
Có thể u dạng nang hoặc u mao mạch Hay gặp u máu ở cột sống ngực đoạn từ
DII đến DIX
Hình ảnh X quang cho thấy hình dáng đốt sống không thay đổi U tạo ra những
đờng vạch mờ đậm song song với trục dọc của thân đốt Những đờng mờ này nổi rõtrên nền một tha xơng Nếu u gây gãy xơng sẽ làm sập thân đốt và dẫn đến gù
2.5 Mỏ xơng (osteophyte):
Tạo thành những chồi xơng giống hình gai nhọn hoặc các khối có kích thớc lớnnhô ra ngoài bờ xơng, bờ u có thể không đều nhng rõ Khám lâm sàng, ngời bệnh th-ờng cho biết khối u đã đợc sờ thấy từ nhiều năm trớc Cấu trúc mô bệnh học của u loạinày là dạng u xơng sụn (osteochodroma)