quản trị tài chính công ty kimberly clark
Trang 1PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
CÔNG TY KIMBERLY-CLARK
1 Giới thiệu chung
Kimberly-Clark, được thành lập năm 1872, là một tập đoàn hàng đầu của Hoa
Kỳ và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe Mỗi ngày có hơn 1.3 tỷ người tin dùng cácsản phẩm của Kimberly-Clark, với những thương hiệu nổi tiếng như Kleenex, Scott,Huggies, Pull-ups, Kotex và Depend, Kimberly-Clark luôn giữ vị trí số 1 hay số 2 vềthị phần tại hơn 80 quốc qua trên thế giới Kimberly-Clark luôn tự hào được tạp chíFortune liệt kê trong danh sách những tập đoàn “Được yêu thích nhất” kể từ năm
1983 đến nay Với 65.000 thành viên trên toàn thế giới, công ty cùng nỗ lực trở thànhmột trong số những tập đoàn “Tốt nhất thế giới”
Trang 2Kimberly-Clark đa dạng hóa sản phẩm và KC được tổ chức thành các phânđoạn hoạt động dựa trên nhóm sản phẩm.
Các phân đoạn hoạt động này được tập hợp lại thành bốn bộ phận kinh doanh
Trang 3• Chăm sóc cá nhân, với các sản phẩm tã lót, khăn lau, đồ bơi, chăm sóc dànhcho phái nữ, người già, trẻ em Các sản phẩm trong phân khúc này là chủ yếu cho các
hộ gia đình sử dụng và được bán dưới nhiều tên thương hiệu, bao gồm Huggies, Ups, Little, GoodNites, Kotex, Lightdays, Tùy, tư thế đĩnh đạc và tên thương hiệukhác
Pull-• Hàng tiêu dùng, các sản phẩm thông dụng trên thị trường, sản xuất sản phẩm
mô mặt và phòng tắm, khăn giấy, khăn ăn và các sản phẩm liên quan cho hộ gia đình
sử dụng Sản phẩm trong phân khúc này được bán dưới Kleenex, Scott, Cottonelle,Viva, Andrex, Scottex, Hakle, Page và các thương hiệu khác
• Các dòng sản phẩm KC khác (các sản phẩm chuyên dụng) dành cho đối tượng
sử dụng sản phẩm này trong công việc như mặt nạ, găng tay, khăn giấy, khăn ăn, cầngạt nước mưa và một loạt các sản phẩm an toàn cho môi trường Sản phẩm trong phânkhúc này được bán dưới các thương hiệu Kimberly-Clark, Kleenex, Scott, WypAll,Kimtech, KleenGuard, Kimcare và Jackson
• Chăm sóc Y tế, sản phẩm chăm sóc sức khỏe như màn cửa và áo choàng phẫuthuật, các sản phẩm kiểm soát lây nhiễm, khẩu trang, găng tay, các sản phẩm đường
hô hấp và các sản phẩm y tế dùng một lần khác Các sản phẩm trong phân khúc nàyđược bán theo Kimberly-Clark, Ballard, ON-Q và các thương hiệu khác
Từ năm 2000, KC song song với việc tăng cường nghiên cứu thì công ty cũngđẩy mạnh việc mua lại và xây dựng các công ty đóng gói, sản xuất tả, bao bì, giấy,…tại Đài Loan, Úc, Nam Phi, Nga, Đông Âu, Đức…Đây là bước tiếp theo trong kếhoạch xây dựng và định vị thương hiệu sản phẩm toàn cầu Bất cứ nơi nào có người là
có Kimberly-Clark
KC có trụ sở chính nằm ở Dallas, Texas và 57.000 nhân viên làm việc trong 36quốc gia Gần 140 năm trong kinh doanh với 1,3 tỷ người mua sản phẩm của chúngtôi mỗi ngày Thương hiệu hàng đầu được bán tại hơn 150 quốc gia
Trang 4Mặc dù khu vực Bắc Mỹ mang lại doanh thu chủ yếu cho Kimberly-Clarknhưng mục tiêu tăng trưởng của công ty ở Châu Á, Mỹ Latinh, Trung Đông và Đông
Âu, là những khu vực mà KC đang tiến hành đầu tư
Trang 5PHẦN II: DOANH THU VÀ CHI PHÍ
1 Doanh thu và thu nhập bộ phận
Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện doanh thu bộ phận Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện thu nhập bộ phận
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy doanh thu của công ty chiếm phần lớn ở phânkhúc chăm sóc cá nhân và giấy tiêu dùng.thị phần của các phân khúc không thay đổinhiều qua 10 năm Tuy nhiên, thu nhập của các phân khúc này lại có sự biến động,cụthể là ở phân khúc Chăm sóc cá nhân, thu nhập tăng qua các năm chứng tỏ công ty đã
cố gắng cắt giảm chi phí bán hàng, quảng cáo ở phân đoạn này Trong khi chi phí này
ở phân đoạn giấy tiêu dùng không có sự thay đổi nhiều.Ta có thể thấy được rằng việc
Trang 6gia tăng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp lên phân khúc chăm sóc sức khỏe
đã làm cho thu nhập của phân khúc này giảm đi rất nhiều.Có thể đây là chính sách củacông ty muốn thúc đẩy tăng trưởng ở một số phân khúc sản phẩm
2 Doanh thu và thu nhập theo khu vực
Hình 1.3 Biểu đồ thể hiện doanh thu theo
ty không có nhiều sự thay đổi trong việc điều chỉnh chi phí bán hàng ở các khu vựcnày
3 Báo cáo thu nhập
Trang 7Bảng 1 : Báo cáo thu nhập của Kymberly Clark từ năm 2001-2010
Trang 8Bảng 2: tỷ suất sinh lợi của Kymberly Clark từ năm 2001-2010
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện doanh thu và giá vốn của Kymberky Clark từ năm 2001-2010
Nhìn vào biểu đồ hình 2.1 ta có thể thấy được doanh thu và giá vốn hàng bántuy có tăng nhưng không đáng kể qua các năm,kéo theo lợi nhuận gộp cũng không có
xu hướng rõ ràng.Tuy nhiên nhìn vào đường lợi nhuận gộp biên ta có thể thấy từ năm2002-2006, biểu đồ đi xuống có thể do công ty chưa có hiệu quả trong việc sử dụngnguyên vật liệu và lao động hoặc do giá nguyên vật liệu tăng cao hoặc cũng có thể dodoanh nghiệp gia tăng các yếu tố đầu vào nhưng chưa khai thác hết công suất ( làmcho khoảng tăng của giá vốn hàng bán lớn hơn khoảng tăng của doanh thu ), những
Trang 9năm sau đó đường này có xu hướng dao động liên tục, tăng đáng kể từ năm
2008-2009 và giảm nhẹ vào năm 2010
2010 đã làm cho đường lợi nhuận hoạt động biên có xu hướng đi xuống trong 5năm(từ năm 2002-2006) ( do việc gia tăng doanh thu thấp hơn so với việc gia tăng chiphí, có thể là do sự mở rộng quy mô của công ty làm chi phí quy mô tăng nhanh) Với
xu hướng của đường lợi nhuận hoạt động biên đi xuống từ năm 2002-2006 có thể là
do công ty chưa khai thác tốt chi phí đã bỏ ra hoặc do đòn bẩy hoạt động quá lớn,trong những năm sau đường này liên tục dao động tăng giảm trong biên độ không caolắm, xu hướng tương tự như đường lợi nhuận gộp biên
Trang 10a Chi phí hoạt động tài chính
Hình 2.3 Biểu đồ thể sự tác động và thay đổi của chi phí tài chính đến lợi nhuận kế toán trước thuế của Kymberly Clark từ năm 2001-2010
Chi phí tài chính liên tục thay đổi và có xu hướng giảm từ năm 2001-2004 giatăng từ năm 2005-2008,giảm trong 2 năm sau đó cho thấy việc thay đổi cấu trúc vốncủa công ty(có thể là do công ty tăng cường vay nợ, sử dụng đòn bẩy tài chính lớnhoặc do lãi suất tăng ) làm thay đổi lợi nhuận kế toán trước thuế
b Khả năng sinh lợi
Trang 11Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện khả năng sinh lợi của Kymberly Clark từ năm 2001-2010
Sự thay đổi của giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp,chi phí tài chính đã làm cho lợi nhuận gộp , lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận trướcthuế thay đổi Tuy nhiên nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy 3 đường này có xu hướngthay đổi gần như tương tự nhau ( sự chênh lệch xu hướng giữa các đường là khôngnhiều) do ,cấu trúc chi phí giữa các năm tương đối đều có thể cho ta bước đầu hìnhdung ban đầu về tình hình hoạt động của công ty là tương đối ổn định
Trang 12PHẦN III: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
Nhìn chung quy mô công ty được mở rộng qua 10 năm và giá trị tổng tài sản
đạt giá trị là 19,864 triệu USD, tăng 4856.4 triệu USD tương ứng 32,36% so với năm
2001 Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 2405.8 triệu USD tương đương 61.33% so với
năm 2001 nhưng vẫn thấp hơn so với tài sản dài hạn
Với quy mô của doanh nghiệp được mở rộng thì mức độ huy động vốn cũng
tăng lên tương ứng để dảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh Trong đó, nợ
phải trả có xu hướng tăng hơn so nguồn vốn chủ sở hữu Qua đó ta thấy được công ty
đã sử dụng nợ phải trả đề tài trợ cho tài sản như vậy công ty đã sử dụng đòn bẩy
2 Ngân quỹ
Trang 13Thu nhập ròng 1,609 1,674 1,643 1,771 1,581 1,499 1,823 1,829 1,994 1,943 Mất mát bất thường, thuế thu nhập
Thu nhập vốn chủ sở hữu vượt mức
Hoạt động đầu tư
Tiền ròng cho việc mua lại của doanh
Tiền thu được từ việc bán các khoản
Trang 14Tiền thu được từ thực hiện quyền
Mua lại cổ phiếu phổ thông (891) (680) (546) (1,598) (1,519) (761) (2,813) (653) (7) (803)
Cổ phần được mua từ quyền
Tiền mặt được sử dụng cho HĐTC (804) (1,014) (1,570) (2,174) (1,929) (1,551) (1,426.8) (1,747) (1,788) (1,859)
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá lên tiền
Tăng (Giảm) tiền mặt và tương
Trang 15Trong HĐKD dòng tiền chủ yếu được cung cấp từ lợi nhuận ròng và khấu hao Tiềnthu từ HĐKD tăng giảm không nhiều qua các năm có thể là do thu nhập ròng và khấuhao thay đổi không nhiều Dòng tiền HĐKD ổn định có thể cho thấy một thực tế vềhoạt động ổn định của công ty.
HĐĐT:
Ngân quỹ sử dụng trong HĐĐT chủ yếu là sử dụng cho chi phí đầu tư Điều này thểhiện một thực tế là công ty tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng cho hoạt đông sản xuấtkinh doanh là hoạt động chính của công ty
Lưu chuyển tiền từ
HĐKD 2,253 2,424 2,552 2,726 2,312 2,579 2,428 2,516 3,481 2,744Lưu chuyển tiền từ
Việc chi cho thanh toán cổ tức tiền mặt chiếm chủ yếu cho dòng tiền sử dụng cho
HĐTC có thể thấy công ty quan tâm đến việc trả cổ tức cho cổ đông
Trang 16công ty nổ lực trong việc khai thác tài sản của mình hơn.
Kết luận: Ta thấy rằng khả năng tạo ra lợi nhuận của tài sản vẫn còn khoảng cách khá
lớn đối với khả năng tạo ra doanh thu, điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của
công ty vẫn chưa cao
4 Thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE)
khoảng tăng của lợi nhuận thuần sau thuế không đồng đều làm cho ROE dao động
Sau đó từ năm 2006-2008, sự tăng mạnh của việc vay nợ, đã làm cho vốn chủ sở hữu
giảm mạnh, theo đó ROE tăng với biên độ cao hơn, 2 năm còn lại ROE bắt đầu giảm
mạnh
Ðể đánh giá chính xác biến động tang giảm như trên là tích cực hay tiêu cực tacần nhìn ROE một cách toàn điện hơn, tức là đặt nó trong mối quan hệ với ROA Bởi
vì vốn chủ sở hữu là một phần của tổng vốn, hình thành nên tài sản do đó suất sinh lời
của chủ sở hữu phụ thuộc vào suất sinh lời của tài sản Ðiều đó thể hiện qua đẳng thức
sau:
Trang 17tài chính của công ty, cho biết tỷ lệ nợ hay vốn chủ sở hữu so với tài sản:
Ðòn bẩy tài chính = Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu
Từ hai công thức trên ta thấy khi đòn bẩy tài chính càng tăng sẽ có tác đụng “bẩy”
cho ROE tăng theo, nhưng khi đó nợ của doanh nghiệp cung sẽ tăng do đó kéo theorủi ro rất lớn Ta sẽ thấy rõ nhưng thông qua thực tế tại công ty như sau:
Tổng tài sản 15,007.6 15,639.6 16,779.9 17018.0 16,303.2 17,067.0 18,440 18,089 19,209 19,864 Vốn chủ sở hữu 5,646.9 5,650.3 6,766.3 6,629.5 5,558.2 6,097.4 5,224 3,878 5,690 6,202
Đòn bẩy tài
Năm 2001, tỷ suất sinh lời của tài sản chỉ bằng 10,12%, nhưng với tác dụng
của đòn bẩy tài chính mà ROE đạt đến 26.89%
Năm 2002, suất sinh lời của tài sản tăng kèm theo đó đòn bẩy tài chính tăng làm choROE tăng đạt đến 28.86%
Từ năm 2004 đến năm 2006, tỷ suất sinh lời của tài sản giảm ngược lại đònbẩy lại tăng Ðây là biểu hiện không tốt, vì với sự giảm sút của ROA việc gia tăng đònbẩy tài chính trong truờng hợp này đã làm cho ROE giảm
Sau đó xu hướng ROE lại tăng từ năm 2006-2008 bởi sự gia tăng đòn bẩy cộng với sựgia tăng tỷ suất sinh lời của tài sản làm ROE tăng Đó là dấu hiệu tốt, với khả năng tạo
ra lợi nhuận tăng nhưng cũng gặp không ít rủi ro về tài chính
5 Đòn bẩy hoạt động
Phản ánh mối quan hệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi Một thay đổinhỏ trong doanh thu sẽ được phóng đại thành một thay đổi lớn trong lãi trước thuế vàlãi vay (EBIT)
Trang 18tài sản cố định hơn trong hoạt động của mình Ngược lại, đòn bẩy kinh doanh thấp
nhất khi công ty có tỷ lệ chi phí hoạt động cố định so với chi phí hoạt động biến đổi là
thấp
Ta có thể thấy rằng hiệu ứng đòn bẩy kinh doanh của Kimberly Clark liên tụcdao động qua các năm và nhìn chung ở mức không cao lắm.Tuy rằng công ty đầu tư
phần lớn vào tài sản dài hạn, chi phí cố định là khá cao nhưng không thay đổi nhiều
qua các năm làm cho hiệu ứng này khá thấp
6 Đòn bẩy tài chính:
Trang 19nghiệp) Một thay đổi nhỏ trong EBIT sẽ được phóng đại thành một thay đổi lớn trong
thu nhập mỗi cổ phần (EPS)
% thay đổi EPS 3.58 6.38 8.39 -9.05 -0.86 25.66 -1.32 12.01 -1.47
% thay đổi Ebit 1.71 -5.71 6.12 -10.64 -6.30 25.62 -1.23 12.54 -1.01
Sử dụng đòn bẩy tài chính là giai đoạn thứ 2 trong quá trình khuyếch đại lợinhuận Ở giai đoạn 1, lợi nhuận hoạt động khuyếch đại sự thay đổi của doanh thu lên
lợi nhuận hoạt động, thì ở giai đoạn này lợi nhuận hoạt động sẽ được khuyếch đại để
mang đến sự thay đổi của lãi cơ bản trên cổ phiếu
Ta có thể thấy rằng việc sử dụng chi phí tài chính khá lớn trong 10 năm đã làmcho hiệu ứng đòn bẩy tài chính của công ty liên tục dao động cho thấy sự thay đổi lớn
trong việc vay nợ của công ty Mặc dù việc sử dụng đòn bẩy này có thể mang lại rủi
ro cho công ty nhưng trên thực tế có thể thấy được rằng công ty đã sử dụng khá hiệu
Trang 20nhuận từ hoạt động kinh doanh.
7 Thu nhập ròng trên cổ phần (EPS)
Chỉ số EPS (Earning Per Share) là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu Đây
là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu
hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi
nhuận của doanh nghiệp EPS của công ty tăng qua các năm do thu nhập ròng giữ
mức tăng ổn định đồng thời lượng cổ phiếu trên thị trường có xu hướng giảm dần
8 Hệ số giá trên thu nhập một cổ phần (P/E)
ở một số năm lại có xu hướng trái chiều có thể do NĐT thấy hiệu ứng của đòn bẩy tài
chính dao động quá lớn làm cho NĐT lo ngại rủi ro và đánh giá cổ phiếu này thấp.từ
2008-2010 sự tăng nhẹ của chỉ số EPS cùng với việc hiệu ứng của đòn bẩy tài chính
giảm đã làm NĐT kỳ vọng vào mức tăng trưởng của cổ phiếu và làm chỉ số P/E cao
Trang 21Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng tài sản
ngắn hạn 3,922.2 4,327.7 4,438.1 4961.9 4,783.1 5,269.7 6,097 5,813 5,864 6,328 Tổng nợ ngắn
xu hướng tăng dần, đến năm 2009, và năm 2010 giảm nhẹ do tăng nợ ngắn hạn nhiều
hơn so với tăng tổng tài sản Khả năng thanh toán qua 10 gần như chỉ số này >1 cho
đánh giá ban đầu khả năng thanh toán có thể ở mức an toàn
b Khả năng thanh tóan nhanh
Hệ số thanh toán hiện hành đã gom toàn bộ tài sản lưu động lại mà không phânbiệt hoạt tính của chúng nên nhiều khi không phản ánh chính xác khả năng thanh toán
của doanh công ty Ðể khắc phục điều này nguời ta dùng hệ số thanh toán nhanh
Trang 22hàng tồn kho đó là dấu hiệu tốt.
c Khả năng thanh tóan bằng tiền
Chỉ tiêu này đo luờng mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động truớc cáckhoản nợ ngắn hạn Từ năm 2001 đến năm 2004 có sự giao động mạnh, có sự sụtgiảm thấp nhất vào năm 2003 do việc lưu trữ tiền mặt khá thấp Đến năm 2008 có sựbiến động nhưng không lớn Và tăng vọt vào năm 2009 và năm 2010, vì công ty tăngvay ngân hàng cho nhu cầu sử dụng trong năm Tuy nhiên đến cuối năm vẫn còn tồnđọng lượng vốn bằng tiền này khá nhiều
Năm 2002 và năm 2003, số vòng quay khoản phải thu tương ứng là 7.49 và
7.34 Tình trạng này cũng là do doanh thu tăng chậm hơn khoản phải thu bình quân
Sau đó lại có vòng quay phải thu khách hàng lại có sự biến đổi liên tục đến năm 2010
Nhưng nhìn chung vòng quay phải thu khá lớn cho thấy tốc độ chuyển đổi thành tiềncủa khoản phải thu chậm sẽ làm giảm khả năng thanh toán và hoạt động của công ty
Trang 23Giá vốn hàng bán 0 8,538.0 9,231.9 10,014.7 10,827.4 11,664.8 12,562.1 13,557.0 12,695.0 13,196.0 Tồn kho bình
f Vòng quay phải trả người bán
10 Khả năng thanh toán dài hạn
a Thông số nợ trên vốn chủ
Trang 24b Thông số nợ dài hạn trên vốn dài hạn
Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn dài hạn biểu thị tầm quan trọng của nợ dài hạn trongcấu trúc vốn của công ty Ta thấy tỷ lệ này đang ở mức tương đối cao, điều đó chothấy công ty đang có chính sách khai thác lợi thế đòn bẩy
Chỉ tiêu này đo luờng mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để dảm bảo trả lãicho chủ nợ Ta thấy ngoại trừ năm 2008 chi phí lãi vay tăng cao nhất do vay dài hạn khánhiều, còn lại nhìn chung khả năng chi trả lãi vay của công ty tương đối tốt Với lợi nhuận từhoạt động kinh doanh đang ngày càng tăng sẽ tạo diều kiện tốt cho việc chi trả lãi vay trongnhững năm sau