1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU LUẬT MÔI TRƯỜNG

120 298 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 772,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Môi trường không nên xem là một ngành luật độc lập trong hệ thốngpháp luật Việt Nam, nên xem là một chế định của Luật Hành chính.Là một lĩnh vực pháp luật riêng biệt vì các l

Trang 1

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM LUẬT MÔI TRƯỜNG

1 Cơ sở hình thành và phát triển luật môi trường

1.1 Tầm quan trọng của môi trường và thực trạng môi trường hiện nay

Môi trường là gì? Nó bao gồm những yếu tố nào?

- Khái niệm môi trường và tầm quan trọng của môi trường

+ Theo nghĩa rộng (Từ điển Tiếng Việt phổ thông của Viện Ngônngữ học, 2002): “MT là toàn bộ nói chung những điều kiện tự nhiên và xãhội, trong đó con người hay một sinh vật tồn tại, phát triển trong mối quanhệ với con người hay sinh vật ấy”

+ Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường 2005: “Môi trườngbao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo bao quanh conngười, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của conngười và sinh vật”

=> So sánh hai khái niệm này:

* Giống nhau: nói đến môi trường là nói đến điều kiện tự nhiên: đất, nước,không khí, ánh sáng, âm thanh, các hệ thực vật, hệ động vật,…

+ Thành phần môi trường, khoản 2 Điều 3 LBVMT 2005, là yếu tốvật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánhsáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác

- Tầm quan trọng của MT:

+ MT là không gian tồn tại của con người

MT được tạo thành bởi vô số các yếu tố vật chất, bao gồm yếu tố tựnhiên lẫn nhân tạo Những yếu tố tự nhiên như: đất, nước, không khí, ánhsang, âm thanh, các hệ thực vật, hệ động vật, …  yếu tố cơ bản của MT

 ý nghĩa rất quan trọng Con người chúng ta hàng ngày sử dụng các yếu

tố tự nhiên này để tồn tại, sinh sống, không có các yếu tố này thì không thểsống được

+ MT là nơi con người khai thác các nguồn TNTN, nơi cung cấp

cơ sở vật chất cho con người tồn tại và phát triển

Bên cạnh những yếu tố tự nhiên, MT còn bao gồm cả những yếu tốnhân tạo Con người tạo ra các yếu tố nhân tạo để tác động lên các yếu tố

tự nhiên để phục vụ cho nhu cầu của mình Con người tác động lên đất đaixây dựng nhà cửa, hệ thống đê điều, công trình thủy lợi nhằm phục vụ cho

Trang 2

mục đích sinh sống, tránh lũ lụt, hạn hán; tác động lên hệ thực vật, độngvật nhằm tạo ra thức ăn để tồn tại, khai thác TNTN để đáp ứng nhu cầucuộc sống

+ MT là nơi tiếp nhận tất cả những chất thải do con người loại ra.Con người đã không ngừng tác động lên MT phục vụ cho nhu cầuphát triển xã hội, hệ quả của nó là rác thải sinh hoạt cũng không ngừngđược thải loại ra MT

 MT thực sự đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong đời sống conngười

- Thực trạng môi trường hiện nay:

+ Tình trạng suy kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên

Ví dụ: khai thác rừng, than đá, dầu, nguồn nước

+ Ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường ngày càng trầmtrọng

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môitrường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởngxấu đến con người và sinh vật (khoản 6 Điều 3 LBVMT 2005)

Ví dụ: nước thải chưa qua xử lý từ các khu công nghiệp làm

ô nhiễm nguồn nước sông như sông Thị Vải, kênh Ba Bò, khói bụi

từ các phương tiện giao thông, từ các nhà máy, xí nghiệp, việc sửdụng thuốc trừ sâu vô tội vạ chảy ra các dòng sông … gây ranhững căn bệnh đường tiêu hóa, hô hấp, ung thư, …

Tp HCM (tháng 8/2008) thống kê có khoảng 3,8 triệu xemáy thải ra 70% chất thải độc hại như NO2, benzene, toluene, …gây ung thư; có 15 KCN, KCX, 25.000 cơ sở công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp trong đó có 260 cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng; dân

số 8,5 triệu người, tạo ra 6.000 tấn chất thải rắn hàng ngày.(theo

Tổ chức Kinh tế và môi trường Đông Nam Á-EEPSEA)

Sử dụng các thiết bị làm lạnh như tủ lạnh, máy lạnh pháhủy tầng ozone (có tác dụng ngăn tia cực tím vào trái đất, lớp áogiữ cho trái đất không nóng lên bởi năng lượng mặt trời) xây dựngsân gold, khai phá rừng, khai thác nước, khí ngầm, ….phá hủy tầngđất tự nhiên, gây xói mòn, sụt lún

Khí hậu biến đổi, nhiệt độ trái đất ngày càng gia tăng, băngNam và Bắc cực tan ra, mực nước biển dâng cao, nhiệt độ nướcbiển tăng, gây nên bão, lũ, sóng thần, siêu bão, một số quốc giatrên thế giới được dự báo khoảng 100 năm tới sẽ bị nhấn chìmtrong biển Như vậy, ô nhiễm môi trường thật sự trở thành thảmhọa đối với con người

Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và sốlượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với conngười và sinh vật (khoản 7 Điều 3 LBVMT 2005)

Trang 3

Ví dụ: LHQ dự báo ở Việt Nam, nước biển dâng lên từ

30cm đến 1m trong vòng 100 năm tới, thiệt hại lên tới 17 tỷ đồngmỗi năm, 1/5 dân số mất nhà cửa, 12,3 % diện tích trồng trọt sẽbiến mất

+ Sự cố môi trường ngày càng gia tăng

Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quátrình hoạt động của con người hoặc làm biến đổi thất thường của tựnhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêmtrọng (khoản 8 Điều 3 LBVMT)

Ví dụ: lũ lụt, hạn hán, tràn dầu,… hiện tượng tràn dầu xảy

ra nhiều đến mức hiện nay hầu hết các bờ biển Việt Nam đều códầu loang trên mặt biển  giảm số lượng khách du lịch đến cácvùng biểnngành du lịch sẽ gặp khó khăn  cảng nước ta bị tàunước ngoài chê vì sợ hỏng vỏ tàu (Nhật)

1.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường và sự cần thiết phải bảo vệ môi trường bằng pháp luật

- Biện pháp chính trị:

Biện pháp chính trị được thực hiện thông qua những hoạt độngchính trị nhằm tác động vào đường lối, chính sách bảo vệ môi trườngcủa quốc gia, nhận thức về môi trường của một tổ chức, cá nhân nhằmxây dựng, củng cố quyền lực và ảnh hưởng chính trị Biện pháp nàythể hiện thông qua hoạt động:

+ Ngoại giao;

+ Tổ chức quốc tế: Liên hợp quốc là tiêu biểu nhất, tổ chức nhiềuHội nghị thượng đỉnh về môi trường (6/1972 ở Stockholm, 6/1992 ởRio De Janeiro);

+ Chính sách quốc gia thông qua hoạt động của các đảng pháichính trị (Việt Nam: Đảng CSVN, các nước: đảng xanh, đi xe đạp trênđường phố Amtesdam, biểu tình đình chỉ các dự án tái chế, … )

+ VN: NQ 41-NQ/TW về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,

HĐH đất nước đã nhấn mạnh: “BVMT là một trong những vấn đề sống còn của nhân loại; là nhân tố bảo đảm sức khỏe và chất lượng cuộc sống của nhân dân; góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế -

xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc phòng và thúc đẩy hội nhập KTQT của nước ta”

- Biện pháp tuyên truyền-giáo dục

Các biện pháp giáo dục, tuyên truyền tác động trực tiếp vào nhậnthức làm thay đổi hành vi của người dân, nâng cao ý thức người dân vềkhai thác, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lý Biện pháp nàythông qua việc đưa vào chương trình đào tạo từ bậc tiểu học môn học

về môi trường, cổ động, tuyên truyền lối sống văn minh, việc giữ gìn

Trang 4

môi trường xanh - sạch - đẹp, những cuộc vận động làm sạch đườngphố, bãi biển, …

Ví dụ: Việt Nam chuẩn bị triển khai các cuộc vận động hạn chế

dùng bao nylon trong sinh hoạt tiêu dùng, phân loại rác trong sinhhoạt

Thụy Điển, Tp Gothenburg, quyết định ngưng mua nướcđóng chai do ảnh hưởng tới môi trường, chính trị gia và giáo viên chỉđược uống nước máy nơi làm việc

- Biện pháp kinh tế

Sử dụng biện pháp này là sử dụng đến đòn bẩy kinh tế, thực chất

đó là việc dùng những lợi ích vật chất để kích thích chủ thể thực hiệnnhững hoạt động có lợi cho môi trường, cho cộng đồng

+ Bảo vệ môi trường mâu thuẫn gay gắt với lợi ích kinh tế, để bảovệ môi trường, hai nhóm giải pháp được đưa ra, cụ thể là:

• Nhóm giải pháp mang tính chất khuyến khích lợi ích kinh tếcho các chủ thể theo hướng tác động có lợi cho môi trường

• Nhóm giải pháp mang tính chất trừng phạt đối với hành vitác động có hại cho môi trường

+ Biện pháp kinh tế thường mang lại hiệu quả cao hơn so với cácbiện pháp khác

Ví dụ: Thụy Điển dùng biện pháp ký quỹ có hoàn trả đối với hàng

hóa là nước đóng chai, sau khi dùng xong trả lại vỏ chai đúng nơi quyđịnh sẽ được hoàn trả tiền vỏ chai

Quy định nhà sản xuất có trách nhiệm thu hồi sản phẩm của mìnhsau khi người tiêu dùng sử dụng xong

- Biện pháp khoa học – công nghệ

Biện pháp khoa học - công nghệ là một giải pháp để giải quyếtmối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, áp dụngnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật để hạn chế tới mức thấp nhất việc gây

ô nhiễm môi trường, đồng thời phát triển kinh tế

Ví dụ: sức gió, năng lượng mặt trời, sử dụng giấy phế liệu, đi bằng

tàu điện thay cho đi bằng ô tô

+ Sử dụng các nguồn năng lượng mới thay thế cho nguồn nănglượng truyền thống: năng lượng hạt nhân, năng lượng mặt trời, sức gió,sức nước chảy…

Ví dụ: chế tạo xăng từ mía, gas từ phân động vật (biogas)

+ Sử dụng công nghệ sạch hạn chế thải chất độc hại vào môitrường như công nghệ vi sinh

Ví dụ: Honda phối hợp ĐHBK Hà Nội chế tạo xe máy vận hành

bằng khí hydro, thải ra nước sạch có thể uống được

+ Sử dụng vật liệu mới ít gây ô nhiễm môi trường như cac- tôn,gốm cao cấp, chất siêu dẫn hạn chế sử dụng kim loại

Trang 5

Thí dụ: xe Mecedes thiết kế vành cửa không sử dụng sắt thép,

PVC, mà dùng vỏ chuối, sợi thiên nhiên ép dưới áp suất cao vừa đemlại hiệu quả kinh tế vừa có hiệu quả về môi trường

+ Tái sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên

Ví dụ: Ép gỗ ngọn, gỗ bột thành miếng gỗ lớn, đóng thành bàn ghế,

ép nhựa phế liệu làm thành gạch xây nhà

- Biện pháp pháp lý

Pháp luật với tư cách là hệ thống các quy phạm điều chỉnh hành vi

xử sự của con người sẽ có tác dụng rất lớn trong việc bảo vệ môitrường Biện pháp pháp lý bảo đảm thực hiện các biện pháp nói trên.+ Pháp luật quy định các quy tắc xử sự mà con người phải thựchiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố của môi trường

+ Pháp luật quy định các chế tài buộc các cá nhân, tổ chức phảithực hiện đầy đủ các đòi hỏi của pháp luật trong việc khai thác và sửdụng các yếu tố của môi trường

+ Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổchức bảo vệ môi trường

Lưu ý: Ở đây cần phải chứng minh biện pháp pháp lý là biện pháp bảo đảm thực hiện các biện pháp BVMT khác.

Biện pháp chính trị chủ trương, đường lối của Đảng đi vào cuộcsống bằng việc thể chế hóa thành các quy phạm của pháp luật

Biện pháp tuyên truyền- giáo dục muốn có hiệu quả tốt phải đi đôivới sự cưỡng chế của Nhà nước thông qua các quy phạm pháp luật

Biện pháp kinh tế được cụ thể hóa bằng việc ban hành các sắc thuế,khen thưởng, xử phạt theo quy định của pháp luật

Biện pháp KH-CN các doanh nghiệp muốn hoạt động và tồn tạiphải áp dụng các tiến bộ KH- CN để làm trong sạch môi trường sản xuất,không được gây ô nhiễm cho môi trường, đạt các yêu cầu về tiêu chuẩnmôi trường do pháp luật quy định

=> Do đó, biện pháp pháp lý là biện pháp bảo đảm thực hiện các biện phápBVMT khác

2 Định nghĩa luật môi trường, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật môi trường

2.1 Định nghĩa luật MT

Do nội hàm của khái niệm môi trường khá rộng và lịch sử phát triển củaluật môi trường chưa dài, bao hàm tất cả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cácyếu tố của môi trường, các hệ sinh thái tự nhiên, các cấu trúc do con người tạo rahay biến đổi nên phạm vi của các chế định điều chỉnh chúng ngày càng rộng hơn

Hai quan điểm về Luật Môi trường:

Luật Môi trường là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật ViệtNam, không thuộc phạm vi luật Hành chính

Trang 6

Luật Môi trường không nên xem là một ngành luật độc lập trong hệ thốngpháp luật Việt Nam, nên xem là một chế định của Luật Hành chính.

Là một lĩnh vực pháp luật riêng biệt vì các lý do sau:

 Quan hệ phát sinh trong lĩnh vực môi trường cần pháp luật điềuchỉnh đều gắn với việc bảo vệ, sử dụng hoặc tác động đến một hoặcmột vài yếu tố môi trường cụ thể (mối liên hệ tự nhiên với đất,không khí, nước, rừng và biển);

 Được điều chỉnh bởi sự kết hợp nhiều nguyên tắc khác nhau(không chủ yếu dùng nguyên tắc mệnh lệnh như luật hành chính);

 Quan hệ môi trường gắn với yếu tố KHKT hơn;

 Tính toàn cầu cao của vấn đề môi trường

Luật Môi trường là một lĩnh vực pháp luật gồm tổng hợp các QPPL điều

chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong họat động khai thác, quản lý và

bảo vệ các yếu tố môi trường.

Lưu ý: Chúng ta không nói Luật MT là một ngành luật trong hệ thống phápluật Việt Nam vì do tính thống nhất của MT, nên khi nói tới Luật Môi trường làphải nói tới cả luật quốc gia và luật quốc tế về MT

Phân biệt Luật Môi trường với Luật Bảo vệ Môi trường

Stt Tiêu chí Luật Bảo vệ Môi trường Luật Môi trường

1 Hình thức

Một đạo luật (VBPL) do QHban hành theo trình tự, thủ

Điều chỉnh 2 nhóm quanhệ xã hội phát sinh trong:

- Lĩnh vực bảo vệ MT

- Lĩnh vực hoạt động quản

lý, khai thác và sử dụngcác yếu tố môi trường

Văn bản nguồn của Luật Môitrường

Phạm vi rộng hơn LuậtBVMT vì quy định 2nhóm qh XH

2.2 Đối tượng điều chỉnh của luật MT

• Định nghĩa: Đối tượng điều chỉnh của luật MT chính là các quan hệ

xã hội phát sinh trực tiếp trong họat động khai thác, quản lý và bảovệ các yếu tố MT

• Muốn xác định phạm vi điều chỉnh của luật MT cần phải lưu ý:

 Thứ nhất cần phải xác định yếu tố MT theo luật MT chỉ baogồm những yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo (khoản 1,khoản 2, Điều 3 Luật BVMT)

Trang 7

 Thứ hai: cần phải xác định thế nào là những quan hệ xã hội

phát sinh trực tiếp trong việc khai thác, quản lý và bảo vệ

• Phân nhóm: Căn cứ vào chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật

MT, chúng ta có thể chia đối tượng điều chỉnh của luật MT ra làm

3 nhóm sau:

 Nhóm quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác củaLuật quốc tế về MT Nhóm quan hệ này do Luật quốc tếđiều chỉnh

Ví dụ: các nước cùng thực hiện các Công ước, thỏa thuận đa

phương, song phương về tầng ozone, lưu vực sông, vùng trời,vùng biển, …

 Nhóm quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa

cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân

 Nhóm quan hệ giữa tổ chức, cá nhân với nhau

Hai nhóm quan hệ còn lại thì sử dụng các quy định của phápluật môi trường Việt Nam để giải quyết

Thí dụ: Sở TN& MT với các doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp

với người dân sống trong vùng chịu ảnh hưởng ô nhiễm môitrường từ doanh nghiệp

2.3 Phương pháp điều chỉnh của luật MT

Trên cơ sở đối tượng điều chỉnh như đã nói ở trên, luật MT sử dụng haiphuơng pháp điều chỉnh sau:

• Phương pháp Bình đẳng-thỏa thuận: điều chỉnh nhóm quan hệ giữacác quốc gia và các chủ thể khác, nhóm quan hệ giữa các cá nhânvới cá nhân hoặc chủ thể khác

• Phương pháp Quyền uy: sử dụng quyền lực của Nhà nước để tácđộng lên các qh XH được sử dụng điều chỉnh nhóm quan hệ giữacác cơ quan Nhà nước với các tổ chức, cá nhân; giữa các cơ quanNhà nước với nhau

3 Nguyên tắc của LMT

Nguyên tắc là gì?

3.1 Nguyên tắc Nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống trong một môi trường trong lành

Trang 8

Câu hỏi đặt ra là Ai là thủ phạm tước đoạt quyền sống trong môi trường trong lành của con người?

Khái niệm về quyền được sống trong môi trường trong lành.

Quyền được sống trong MT trong lành là quyền được sốngtrong một MT không bị ô nhiễm (theo TCMT chứ không phải làmôi trường trong sạch lý tưởng), đảm bảo cuộc sống được hài hòavới tự nhiên (nguyên tắc thứ nhất của Tuyên bố Stockholm về MT

và con người và Tuyên bố Rio De Janeiro về MT và phát triển)

Tiêu chí của Ngân hàng thế giới về đánh giá chất lượngcuộc sống con người của các nước dựa vào 3 tiêu chí sau đây: thunhập (GDP bình quân đầu người), hệ thống an sinh xã hội (y tế,văn hóa, giáo dục) và chất lượng môi trường

Con người chính là thủ phạm đã tước đoạt quyền này củachính mình

Cơ sở xác lập: 3 cơ sở sau đây

 Cơ sở thứ 1, Tầm quan trọng của quyền được sống trong

MT trong lành: đây là quyền quyết định đến vấn đề sứckhỏe, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống nói chung

 Cơ sở thứ 2, Thực trạng MT hiện nay đang bị suy thoái nên

quyền tự nhiên này đang bị xâm phạm

 Biến đổi khí hậu làm thay đổi nhiệt độ, mực nước,

làm thay đổi lớn tới thời tiết như mưa, bão, hạn hán,cháy rừng, tăng bệnh tật…nguyên nhân là do phárừng, hoạt động công, nông, lâm nghiệp, giao thông

và sinh hoạt làm tăng nồng độ các loại khí CO2,N2O, NO, CH4, H2S, bụi và hơi nước

 Suy thoái đa dạng sinh học làm mất các chức năng

của hệ sinh thái như điều hòa nước, chống xói mòn,đồng hóa các chất thải, làm sạch MT, đảm bảo vòngtuần hoàn vật chất và năng lượng trong tự nhiên,gây ra các hậu quả MT khác nhau, hệ thống kinh tếsuy giảm do mất đi các giá trị TNTN và MT nguyênnhân là do khai thác tài nguyên quá mức, sử dụngcác công nghệ không phù hợp, ô nhiễm, thay đổi khíhậu, buôn bán động thực vật

 Suy thoái tầng ozon, làm tăng nhiệt độ trái đất, thay

đổi khí hậu toàn cầu, tác động lên hệ sinh thái làmgiảm sản lượng sinh học, tăng phóng xạ cực tím trênmặt đất, suy thoái chất lượng không khí, gây ungthư da, bệnh về mắt, ảnh hưởng xấu tới hệ miễndịch Nguyên nhân là do các hoạt động SX côngnghiệp, đặc biệt là công nghiệp lạnh, máy bay, phân

Trang 9

bón hóa học, sử dụng các nhiên liệu hóa thạch,nguồn khí tự nhiên khác như núi lửa, sấm chớp

 Suy thoái nguồn nước ngọt , dự báo vào năm 2025,

cứ 3 người thì có 2 người trên Trái đất sẽ sống thiếunước Nguyên nhân là do ô nhiễm nguồn nước từnước thải bị ô nhiễm, chất diệt cỏ, phân bón, chấtthải công nghiệp, đặc biệt là các kim loại nặng nhưchì, thủy ngân, asen, cadimi, một số hợp chất hữu

cơ Ô nhiễm nước mặt dẫn theo ô nhiễm nguồnnước ngầm

 Hoang hóa và suy thoái đất do chặt phá rừng, quản

lý, canh tác, quy hoạch kém, dẫn đến hiện tượng samạc hóa, sạt lỡ Theo UNEP/ISRIC (1991) cókhoảng 1900 triệu ha đất trên thế giới thoái hóa Sảnlượng nông nghiệp của Châu Phi giảm đi 50% trongvòng 40 năm

 Phá và sử dụng rừng không bền vững 80% diện tích

rừng nguyên sinh bị xóa sổ, bị chặt phá hoặc xuốngcấp (WRI 1997), từ 1960 đến nay ½ diện tích rừngtrên thế giới bị chặt trắng, rừng nhiệt đới giảm tốc

độ 0,7%/ năm Nguyên nhân là do gia tăng dân số,nghèo đói, phát triển kinh tế, đô thị hóa, mở rộngdiện tích đất nông nghiệp

 Suy thoái môi trường và tài nguyên biển làm ô

nhiễm, tăng cao nhiệt độ, nâng cao mực nước biển

Nguyên nhân là do nước thải ô nhiễm, phá hủy vùng

đầm lầy và rừng ngập mặn, những vùng hoạt độngnhư tầng lọc tự nhiên đối với trầm tích làm cho hàmlượng nitơ cao, hoặc do rò rĩ tràn dầu ảnh hưởngđến tầng sâu của đại dương, phá hủy các bãi san hô

do khai thác bừa bãi, bị vùi lấp do khai thác mỏ, hơn

½ bãi san hô ngầm trên thế giới bị ảnh hưởng.Ngoài ra, suy thoái này còn do khai thác quá mứccá, sản phẩm biển, quản lý chất thải trên đất liềnkhông tốt, ô nhiễm rừng đầu nguồn

 Ô nhiễm bởi các chất hữu cơ khó phân hủy rác thải

rắn độc hại gồm các chất có khả năng tồn lưu vàphát tán trong không khí, đất và nước (thuốc trừ sâu,diệt cỏ, chất độc màu da cam, chất thải bệnh viện,chất phóng xạ, muối, kim loại nặng) thải ra MTngày càng nhiều (Anh 11 triệu tấn/ năm, Pháp 3

Trang 10

triệu tấn/ năm, Mỹ 72 triệu tấn/ năm) , gây ô nhiễmtrực tiếp hay gián tiếp cho MT hoặc gây bệnh.

Các vấn đề MT có liên quan chặt chẽ và tác động lẫn nhau

vì đều có nguyên nhân chính là do hoạt động thiếu tính toán về kinh tế xã hội của con người

 Cơ sở thứ 3, Xuất phát từ những cam kết quốc tế và xu

hướng chung trên thế giới là thể chế quyền này trong phápluật quốc gia (không ràng buộc các quốc gia về mặt pháp

lý, nhưng ràng buộc về mặt chính trị, đạo lý buộc chúng taphải thực hiện) Đó là Tuyên bố Stockholm và Tuyên bốRio De Janeiro

Hệ quả pháp lý.

 Hệ quả thứ 1, Nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện

những biện pháp cần thiết để bảo vệ và cải thiện chất lượng

MT nhằm bảo đảm cho người dân được sống trong một MTtrong lành Xét ở khía cạnh này thì đây không chỉ là mộtnguyên tắc mà còn là mục đích của LMT

Ví dụ: ban hành pháp luật về bảo vệ môi trường, những biện

pháp làm trong sạch môi trường: dự án cải tạo kênh Nhiêu LộcThị Nghè, kênh Ba Bò, ngăn chặn và xử lý doanh nghiệp viphạm tiêu chuẩn môi trường

 Hệ quả thứ 2, Tạo cơ sở pháp lý để người dân bảo vệ quyền

được sống trong MT trong lành của mình thông qua nhữngquyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (Điều 50, Hiếnpháp 1992) như: quyền khiếu nại, tố cáo, quyền tự do cưtrú, quyền được bồi thường thiệt hại, quyền tiếp cận thôngtin…

Các nước sử dụng rất triệt để quyền này, trong khi ngườiViệt Nam chưa thật sự được bảo vệ, nhất là tiếng ồn và mùihôi (Việt Nam: thiếu những giải pháp cụ thể)

3.2 Nguyên tắc phát triển bền vững

Thuật ngữ “Phát triển bền vững” được nêu tại Hội nghị của LHQ về MT

và Phát triển tại Rio De Janeiro (Brazin) năm 1992 với 179 nước tham gia đãthông qua 27 nguyên tắc cơ bản và Chương trình Nghị sự 21 (Agenda 21) về giảipháp phát triển bền vững chung cho toàn thế giới trong thế kỷ 21

Mười năm sau, Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất tại Jophannesburg (NamPhi) năm 2002 về Phát triển bền vững với 166 nước tham gia đã thông qua Tuyên

bố Jophannesburg và Bản Kế hoạch thực hiện phát triển bền vững

Phát triển bền vững được hiểu một cách khái quát là “sự phát triển đáp

ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn thương khả năng của cácthế hệ tương lai trong việc thỏa mãn các nhu cầu của chính họ”

Khái niệm

Trang 11

Theo khoản 4, Điều 3, Luật BVMT, phát triển bền vững được địnhnghĩa là: phát triển để đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại màkhông làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệtương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế,bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.

Thế nào là thế hệ hiện tại, thế hệ tương lai?

Khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho nhucầu hiện tại phải chú ý trữ lượng hiện có để dành cho tương lai

Nói cách khác, phát triển bền vững chính là phát triển trên cơ sởduy trì được mục tiêu và cơ sở vật chất của quá trình phát triển Muốnvậy cần phải có sự tiếp cận mang tính tổng hợp và bảo đảm sự kết hợphài hòa giữa các mục tiêu; kinh tế-xã hội-môi trường

Tuy còn nhiều vấn đề tranh cãi về định nghĩa “phát triển bềnvững”, song đã có sự thống nhất cao là đều tập trung chú ý tới phúc lợilâu dài của con người và đều bao hàm những yêu cầu về sự phối hợpmột cách hài hòa ít nhất 3 mặt: (1) tăng trưởng kinh tế, (2) công bằng

xã hội, (3) bảo vệ môi trường Ngoài ba mặt chủ yếu này, nhiều ngườicòn đề cập đến những khía cạnh khác của phát triển bền vững nhưchính trị, văn hóa, tinh thần, dân tộc và đòi hỏi phải tính toán và cânđối chúng trong khi hoạch định chiến lược và chính sách phát triểnkinh tế - xã hội cho từng quốc gia, từng địa phương cụ thể

Cơ sở xác lập

Nguyên tắc này được xác lập trên những cơ sở sau:

 Cơ sở thứ 1, Tầm quan trọng của môi trường và phát triển

 Cơ sở thứ 2, Mối quan hệ tương tác giữa MT và PT: muốn

phát triển phải bảo vệ môi trường và ngược lại

Tránh các xu hướng cực đoan sau đây:

 Vào 1950s, 1960s, ra đời thuyết “Thuyết Đình chỉ pháttriển”, muốn bảo vệ môi trường phải dừng việc pháttriển, quá coi trọng về môi trường mà xem nhẹ lợi ích

về kinh tế, kết quả là các nước càng nghèo thì môitrường càng bị phá hủy, ô nhiễm trầm trọng

 Hành vi phát triển bằng mọi giá, xem nhẹ lợi ích về môitrường, đang diễn ra ở các nước Việt Nam, Hàn Quốc,Đài Loan => hủy hoại môi trường

=> Bảo vệ môi trường đồng nghĩa với việc bảo vệ mục tiêuphát triển của con người

Yêu cầu của nguyên tắc

 Yêu cầu thứ 1, Kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế,

bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường (báo cáoBrundland, nguyên tắc 13 của tuyên bố Stockholm, nguyêntắc 4 của tuyên bố Rio De Janeiro)

Trang 12

 Yêu cầu thứ 2, Họat động trong sức chịu đựng của trái đất,

cụ thể ở 2 lĩnh vực khai thác tài nguyên và xả thải phảitrong giới hạn, trong khả năng tự làm sạch của môi trường

• Tiêu chí đánh giá một quốc gia phát triển bền vững

 Trình độ phát triển kinh tế

 Tiêu chí con người (học hành, y tế, dịch vụ công cộng, …)

 Điều kiện về môi trường (trong sạch, khai thác hợp lýTNTN)

 Trình độ KHCN

Tiêu chí để đánh giá sự kết hợp giữa 2 mục tiêu trên:

Tuyên bố Stockolm đưa ra 9 nguyên tắc trong đó có nguyên tắcphải “hoạt động trong sức chịu đựng của trái đất ” được hiểu dưới haigóc độ:

 Trong khai thác tài nguyên

 TN vĩnh viễn – TN vô tận: khai thác triệt để (NLgió, mặt trời, …)

 TN có thể phục hồi: khai thác trong chừng mực sẽ

tự phục hồi, khai thác sử dụng trong giới hạn của sựphục hồi (TN rừng khai thác 1%/năm)

 TN không thể phục hồi: là TN hữu hạn, phải khaithác, sử dụng tiết kiệm và tìm ra nguồn vật liệu mới

để thay thế vật liệu đó

Việc phân chia này chỉ mang tính tương đối

 Yêu cầu thứ 3, Trong lĩnh vực xả thải: phải xả thải trong

khả năng tự làm sạch của trái đất (khả năng tự phân hủy cácchất thải vào môi trường)

3.3 Nguyên tắc phòng ngừa (phương châm)

MT khác với các hiện tượng XH khác ở chổ khả năng phục hồi hiện trạnghoặc là không thể thực hiện được hoặc rất khó khăn, tốn kém và mất nhiều thờigian Chính vì vậy, ngăn ngừa những hành vi gây hại cần được chú trọng hơn sovới việc áp dụng các hình phạt hoặc chế tài khác

Như vậy, phòng ngừa là gì? Phòng ngừa chính là việc chủ động ngăn chặn rủi ro đối với môi trường khi chưa xảy ra.

Cơ sở xác lập: 2

 Cơ sở thứ 1, Chi phí phòng ngừa bao giờ cũng nhỏ hơn chi

phí khắc phục

 Cơ sở thứ 2, Có những tổn hại gây ra cho MT là không thể

khắc phục được mà chỉ có thể phòng ngừa (tuyệt chủng)Tại sao người ta ít quan tâm đến nguyên tắc này? Vì 2 lý do là: Dochủ quan, không lường trước được

• Mục đích của nguyên tắc: ngăn ngừa những rủi ro mà con người vàthiên nhiên có thể gây ra cho MT

Trang 13

Lưu ý: Những rủi ro mà nguyên tắc này ngăn ngừa là những rủi ro đã

được chứng minh về khoa học và thực tiễn Đây chính là cơ sở để phânbiệt giữa nguyên tắc phòng ngừa và nguyên tắc thận trọng

Phân biệt NT Phòng ngừa, NT Thận trọng

- Phòng ngừa đối với những rủi ro mà

con người đã lường trước được

- Những rủi ro đã được chứng minh về

mặt khoa học và thực tiễn (những rủi

Ví dụ: Gia cầm nhiễm H5N1  Gia cầm  Con người nhiễm  Con

người nhiễm H5N1 (NT phòng ngừa và thận trọng)

Yêu cầu của nguyên tắc

 Yêu cầu thứ 1, Lường trước những rủi ro mà con người và

thiên nhiên có thể gây ra cho MT

Ví dụ 1: việc phải chọn lựa một trong hai dự án công trình

thủy điện Sơn La: Sơn La cao, Sơn La thấp => Quốc hộichọn Sơn La thấp vì Sơn La cao thì có thể có nguy cơ gây

vỡ đập => Thủy điện Hòa Bình vỡ theo => Hà Nội bị dìmtrong bể nước (hiệu ứng domino)

Ví dụ 2: sông Hồng khi nước dâng lên có thể lên đến 13m,

cho gia cố sông Hồng để bảo vệ Hà Nội, nếu vỡ đê thì HàNội có thể chìm ít nhất là 10m => áp dụng phương án

“phân lũ”, xả lũ vào một số tỉnh lân cận, giảm thiểu thiệthại

 Yêu cầu thứ 2, Đưa ra những phương án, giải pháp để giảm

thiểu rủi ro, loại trừ rủi ro

Ví dụ: phương án sống chung với lũ ở các tỉnh ĐBSCL, xây

nhà nổi trên sông

3.4 Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

Cơ sở xác lập

 Coi MT là một loại hàng hóa đặc biệt, tức là người gây hậuquả, tác động xấu đến môi trường thì phải trả tiền (muaquyền khai thác, sử dụng môi trường)

 Ưu điểm của công cụ tài chính trong BVMTNgười phải trả tiền theo nguyên tắc này là người gây ô nhiễmhiểu theo nghĩa rộng bao gồm: người khai thác, sử dụng tài nguyênthiên nhiên; người có hành vi xả thải vào MT; người có nhữnghành vi khác gây tác động xấu tới MT theo quy định của pháp luật

Mục đích của nguyên tắc

Trang 14

 Mục đích thứ 1, Định hướng hành vi tác động của các chủ

thể vào MT theo hướng khuyến khính những hành vi tácđộng có lợi cho MT thông qua việc tác động vào chính lợiích kinh tế của họ

Ví dụ: giảm thuế cho ngư dân đánh bắt thủy sản xa bờ.

 Mục đích thứ 2, Bảo đảm sự công bằng trong hưởng dụng

và BVMT (điều này cũng có nghĩa là Ai gây ô nhiễm nhiềutrả tiền nhiều, ai gây ô nhiễm ít trả tiền ít, ai không gây ônhiễm thì không trả tiền)

 Mục đích thứ 3, Tạo nguồn kinh phí cho hoạt động BVMT

(thu ngân sách)

Yêu cầu của nguyên tắc

 Yêu cầu thứ 1, Tiền phải trả cho hành vi gây ô nhiễm phải

tương xứng với tính chất và mức độ gây tác động xấu tới

MT (ngang giá)

 Yêu cầu thứ 2, Tiền phải trả cho hành vi gây ô nhiễm phải

đủ sức tác động đến lợi ích và hành vi của các chủ thể cóliên quan.(vì nếu không thì không có tác dụng gì để có thểhạn chế, răn đe hành vi gây ô nhiễm MT tiếp tục xảy ra)

Các hình thức trả tiền theo nguyên tắc

 Hình thức thứ 1, Thuế tài nguyên (Pháp lệnh Thuế tài

nguyên): tiền phải trả cho việc khai thác TNTN như: nước,rừng, khoáng sản, thủy sản, …hoặc một công ty mua quyềnđộc quyền khai thác một loại thủy sản nào đó

 Hình thức thứ 2, Thuế MT (Điều 112 LBVMT): tiền phải

trả cho hành vi gây tác động xấu đến môi trường

 Hình thức thứ 3, Phí bảo vệ môi trường (Điều 113

LBVMT) Ví dụ: Nộp phí BVMT đối với nước thải theo

NĐ 67/2003/NĐ-CP, Nộp phí BVMT đối với khai tháckhóang sản theo NĐ 137/2005/NĐ-CP…

 Hình thức thứ 4 , Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ

(dịch vụ thu gom rác, dịch vụ quản lý chất thải nguy hại…)

 Hình thức thứ 5, Tiền phải trả cho việc sử dụng cơ sở hạ

tầng ( tiền thuê kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp baogồm cả tiền thuê hệ thống xử lý chất thải tập trung…)

 Hình thức thứ 6, Chi phí phục hồi MT trong khai thác tài

Trang 15

- Hành vi còn trong giới hạn cho

phép của pháp luật

- Hành vi đã vi phạm pháp luật

- Phải có hậu quả là gây tác động

xấu đến môi trường

- Hành vi dù gây tác động xấu hay không vẫn phải chịu phạt

Thí dụ: (1): khai thác nước khoáng -> nộp thuế khai thác tài nguyên Hoặcnhững hộ dân phải trả tiền thu gom rác cho công ty dịch vụ công ích.Những hành vi khai thác nước khoáng hay xả thải rác chắc chắn ít nhiềuđều có ảnh hưởng xấu đến môi trường

(2): Công ty mới vừa nhập khẩu về tới cảng Sài Gòn máy móc,thiết bị hay phế liệu không đúng quy định của pháp luật -> phạt vi phạmhành chính từ 15 đến 20 triệu đồng, mặc dù chưa gây tác động xấu gì đếnMT

3.5 Nguyên tắc môi trường là một thể thống nhất

Sự thống nhất của MT

Được thể hiện ở 2 khía cạnh:

 Khía cạnh thứ 1, Sự thống nhất về không gian: MT không

bị chia cắt bởi biên giới quốc gia, địa giới hành chính Bởi

vì, thiệt hại về môi trường không chỉ giới hạn trong mộtquốc gia

 Khía cạnh thứ 2, Sự thống nhất nội tại giữa các yếu tố cấu

thành MT: Giữa các yếu tố cấu thành MT luôn có quan hệtương tác với nhau, yếu tố này thay đổi dẫn đến sự thay đổicủa yếu tố khác Ví dụ: sự thay đổi của rừng trên các lưuvực sông dẫn đến sự thay đổi về số lượng và chất lượng củanước trong lưu vực

Ví dụ: rừng nhiệt đới Việt Nam bị tàn phá có ảnh hưởng

đến vùng Nam cực vì rừng không còn, lượng khí CO2 tănglên, làm tăng lượng khí CO2 trên toàn cầu => nhiệt độ tráiđất tăng => băng ở Nam cực tan ra, nước biển dâng lên,nhấn chìm đất liền., …

Yêu cầu

 Yêu cầu thứ 1, Việc BVMT không bị chia cắt bởi biên giới

quốc gia, địa giới hành chính Điều này có nghĩa là trênphạm vi toàn cầu các quốc gia cần phải có sự hợp tác đểbảo vệ môi trường chung Trong phạm vi quốc gia, việckhai thác, BVMT phải đặt dưới sự quản lý thống nhất của

TW theo hướng hình thành cơ chế mang tính liên vùng, bảođảm sự hợp tác chặt chẽ giữa các địa phương

 Yêu cầu thứ 2, Cần phải bảo đảm có mối quan hệ tương tác

giữa các ngành, các văn bản quy phạm pháp luật trong việcquản lý, điều chỉnh các hoạt động khai thác và BVMT phùhợp với bản chất của đối tượng khai thác, bảo vệ Cụ thể:

Trang 16

 Các văn bản quy phạm pháp luật về MT nhưLuật bảo vệ MT, Luật bảo vệ và phát triểnrừng, Luật tài nguyên nước… phải đặt trongmột chỉnh thể thống nhất

 Trong phân công trách nhiệm quản lý nhànước giữa các ngành, lĩnh vực phải đảm bảophù hợp với tính thống nhất của MT theohứơng quy hoạt động quản lý về môi trường

về một đầu mối dưới sự quản lý thống nhấtcủa Chính phủ

4 Chính sách môi trường (Điều 5 LBVMT)

• Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cộng đồngdân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường

• Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng cácbiện pháp hành chính, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ýthức tự giác, kỷ cương trong hoạt động bảo vệ môi trường

• Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát triển nănglượng sạch, năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng vàgiảm thiểu chất thải

• Ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc; tập trung xử lýcác cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; phục hồi môitrường ở các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái; chú trọng bảo vệ môitrường đô thị, khu dân cư

• Đầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư phát triển; đa dạng hóa cácnguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường và bố trí khoản chi riêngcho sự nghiệp môi trường trong ngân sách nhà nước hằng năm

• Ưu đãi về đất đai, thuế, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệmôi trường và các sản phẩm thân thiện với môi trường; kết hợp hàihoà giữa bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các thành phần môi trườngcho phát triển

• Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, khuyến khích nghiên cứu, ápdụng và chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ về bảovệ môi trường; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môitrường

• Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; thực hiện đầy đủcác cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường; khuyến khích tổ chức,cá nhân tham gia thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

• Phát triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường; tăng cường, nâng caonăng lực quốc gia về bảo vệ môi trường theo hướng chính quy,hiện đại

Tóm lại, cần lưu ý các vấn đề sau đây:

Trang 17

 Xu hướng xã hội hóa trong lĩnh vực BVMT

Khuyến khích tư nhân đầu tư thành lập công ty dịch vụ thu gom

và xử lý chất thải, việc tự giác phân loại rác tại hộ gia đình

 Chú trọng khâu tuyên truyền, giáo dục, vận động

Quan tâm giáo dục về ý thức bảo vệ môi trường từ bậc mầmnon, hoặc thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ phê phánthói hư tật xấu của con người trong văn hóa, văn minh đô thị

 Khuyến khích việc nghiên cứu, ứng dụng KHCN mới, thân thiện với môi trường

Sử dụng vật liệu mới, thân thiện MT, tận dụng các chất phế thải

có thể sử dụng lại, giảm bớt chất thải ra MT

Sử dụng bao bì giấy thay cho bao bì nilon

Tờ báo cần 1 tháng để tiêu hủy, áo cũ cần 5 tháng, thanh gỗ cần

13 năm, l hộp nhựa cần 450 năm, chai thủy tinh không tiêu hủy1

 Đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

5 Nguồn của luật môi trường

Nguồn của LMT gồm các văn bản pháp luật có chứa đựng các quy phạmpháp luật MT, cụ thể:

• Các điều ước quốc tế về MT.(chương III)

• Các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về MT

o Hiến pháp 1992

o Luật BVMT

o Luật BV & PT rừng

o Luật Khoáng sản

o Luật tài nguyên nước

o Luật Di sản văn hóa

o Các Nghị định, thông tư hướng dẫnCác văn bản trên sẽ được giới thiệu trong từng nội dung cụ thể ở các chươngsau

Các website có thể sử dụng để lấy tài liệu tham khảo và văn bản pháp luậtMT:

Trang 18

PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ MÔI TRƯỜNG

BÀI 1

PHÁP LUẬT VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG

1 Tiêu chuẩn và Quy chuẩn MT.

1.1 Khái niệm.

• Định nghĩa

 Theo Luật BVMT (Khoản 5, Điều 3 của LBVMT):

TCMT là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượngmôi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễmtrong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy địnhlàm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường

 Theo Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (Khoản 1,khoản 2, Điều 3 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹthuật)

Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu

cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đốitượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng caochất lượng và hiệu quả của các đối tượng này

Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để

tự nguyện áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn

của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hànghoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng kháctrong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm

an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thựcvật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyềnlợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng

 Lưu ý mâu thuẫn trong Luật BVMT và Luật Tiêu chuẩn vàQuy chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng chúng)

Theo Luật BVMT chỉ có khái niệm “Tiêu chuẩn môi trường”,quy định giới hạn cho phép đối với các thông số ô nhiễm vềchất lượng môi trường xung quanh và hàm lượng của chất gây

ô nhiễm trong chất thải Nhưng Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn

kỹ thuật (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2007) lại đề cập đến

2 khái niệm, đó là: “Tiêu chuẩn môi trường” do Bộ Khoa học

và Công nghệ công bố chỉ mang tính định hướng, tự nguyện ápdụng và “Quy chuẩn kỹ thuật về môi trường” do cơ quan nhànước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc

Trang 19

áp dụng Theo Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008,các tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh và về chấtthải do Nhà nước công bố bắt buộc áp dụng được chuyển đổitương ứng thành quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trườngxung quanh và quy chuẩn kỹ thuật về chất thải Việc chuyểnđổi các tiêu chuẩn quốc gia về môi trường đã ban hành trướcngày 1/1/2007 do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thựchiện theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.Phân loại.

 Căn cứ vào nội dung, mục đích và đối tượng áp dụng,TCMT và QCMT được chia thành:

 Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng MT xung quanh:

Là quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông

số MT, phù hợp với mục đích sử dụng thành phầnMT

Gồm:

• Đất phục vụ mục đích sản xuất nn, lâm nghiệp, tsản và mục đích khác

• Nước mặt và nước dưới đất phục vụ mục đích cung cấp nước uống, sinh hoạt, nông nghiệp, nuôi trồng ts, tưới tiêu và mục đích khác

• Nước biển ven bờ phục vụ mục đích nuôi trồng ts, vui chơi, giải trí và mục đích khác

• Không khí ở vùng đô thị, vùng dân cư nông thôn

• Âm thanh, as, bức xạ trong khu vực dân cư, nơi công cộng

 Quy chuẩn kỹ thuật về chất thải: là quy định cụ thểgiá trị tối đa của các thông số ô nhiễm của chất thải,bảo đảm không gây hại cho con người và sinh vật.Gồm:

• Nước thải CN, dv, chăn nuôi, nuôi trồng ts,

• Chất thải nguy hại

• Tiếng ồn, độ rung đ/v phương tiện giao thông, cssx, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng

 Căn cứ vào chủ thể công bố và ban hành TCMT, QCMT:

 Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN)

 Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)

Trang 20

 Tiêu chuẩn quốc tế (TCQT).

 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCKTVN)

 Quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCKTĐP)

1.2 Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn MT ( từ Điều 10 đến Điều 25 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật).

Xây dựng, công bố và áp dụng Tiêu chuẩn MT.

 Xây dựng và công bố

 Đối với TCQG

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng

cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng dự thảo tiêuchuẩn quốc gia và đề nghị thẩm định, công bố tiêuchuẩn quốc gia

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩmđịnh dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và công bố tiêu chuẩnquốc gia

kỹ thuật

o Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm viquản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn

o Đối với tiêu chuẩn quốc tế: Đây là tiêu chuẩn

do các tổ chức quốc tế ban hành hoặc do cácquốc gia thỏa thuận xây dựng Các tiêu chuẩnnày chỉ mang tính tham khảo, khuyến khích ápdụng trừ trường hợp có những thỏa thuận củacác quốc gia thành viên về việc áp dụng trực

Trang 21

tiếp những tiêu chuẩn đó Lưu ý là khi mộtquốc gia sử dụng tiêu chuẩn quốc tế để xâydựng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia thì tiêuchuẩn đó được áp dụng dưới danh nghĩa là tiêuchuẩn của quốc gia đó (đã có sự chuyển hóatiêu chuẩn quốc tế thành tiêu chuẩn quốc gia).

 Phương thức áp dụng tiêu chuẩn:

o Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp hoặc đượcviện dẫn trong văn bản khác

o Tiêu chuẩn được sử dụng làm cơ sở cho hoạtđộng đánh giá sự phù hợp

Xây dựng, công bố và áp dụng Quy chuẩn MT( từ Điều 26 đến Điều 39 của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật).

 Xây dựng và công bố QCMT

 Đối với QCVN

Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quychuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau:

o Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành,lĩnh vực được phân công quản lý;

o Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổchức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹthuật quốc gia;

o Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩmđịnh, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốcgia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹthuật quốc gia cho đối tượng của hoạtđộng trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuậtthuộc trách nhiệm quản lý của cơ quanthuộc Chính phủ

vụ, quá trình đặc thù của địa phương vàyêu cầu cụ thể về môi trường cho phù hợpvới đặc điểm về địa lý, khí hậu, thuỷ văn,

Trang 22

trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địaphương;

o Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được banhành sau khi được sự đồng ý của Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổchức xây dựng và ban hành quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành,lĩnh vực được phân công quản lý

 Áp dụng QCMT

o Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng bắt buộctrong hoạt động sản xuất, kinh doanh và cáchoạt động kinh tế - xã hội khác

o Quy chuẩn kỹ thuật được sử dụng làm cơ sởcho hoạt động đánh giá sự phù hợp

o Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thihành trong phạm vi cả nước; quy chuẩn kỹthuật địa phương có hiệu lực thi hành trongphạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương ban hành quychuẩn kỹ thuật đó

2 Quan trắc về MT (Từ Điều 94 đến Điều 97 của LBVMT).

2.1 Hệ thống quan trắc (Điều 95)

Quan trắc môi trường: theo khoản 7 Điều 3 LBVMT, là quá trình theo dõi

có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấpthông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tácđộng xấu đối với môi trường

Hệ thống quan trắc môi trường bao gồm:

• Các trạm lấy mẫu, đo đạc phục vụ hoạt động quan trắc môi trường

• Các phòng thí nghiệm, trung tâm phân tích mẫu, quản lý và xử lý

số liệu quan trắc môi trường

2.2 Chương trình quan trắc (khoản 1 Điều 94, Điều 97)

Hiện trạng môi trường và các tác động đối với môi trường được theo dõithông qua các chương trình quan trắc môi trường sau đây:

• Quan trắc hiện trạng môi trường quốc gia;

• Quan trắc các tác động đối với môi trường từ hoạt động của ngành, lĩnhvực;

• Quan trắc hiện trạng môi trường của tỉnh, thành phố trực thuộc trungương;

Trang 23

• Quan trắc các tác động môi trường từ hoạt động của cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung

Chương trình quan trắc môi trường bao gồm chương trình quan trắc hiệntrạng môi trường và chương trình quan trắc tác động môi trường từ các hoạt độngkinh tế - xã hội Chương trình quan trắc môi trường phải được thực hiện thốngnhất, đồng bộ

Chương trình quan trắc hiện trạng môi trường bao gồm các hoạt động sauđây:

• Định kỳ lấy mẫu phân tích và dự báo diễn biến chất lượng đất, nước,không khí;

• Theo dõi diễn biến số lượng, thành phần, trạng thái các nguồn tài nguyênthiên nhiên;

• Theo dõi diễn biến chất lượng, số lượng, thành phần, trạng thái các hệ sinhthái, loài sinh vật và nguồn gen

Chương trình quan trắc tác động môi trường bao gồm các hoạt động sauđây:

• Theo dõi số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn tác động xấu lên môitrường;

• Theo dõi diễn biến số lượng, thành phần, mức độ nguy hại của chất thảirắn, khí thải, nước thải;

• Phát hiện, đánh giá các tác động xuyên biên giới đến môi trường trongnước

2.3 Trách nhiệm quan trắc (khoản 2 Điều 94)

• Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức việc quan trắc hiện trạng môi trườngquốc gia;

• Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức việc quan trắc cáctác động đối với môi trường từ hoạt động của ngành, lĩnh vực do mìnhquản lý;

• Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc quan trắc hiện trạng môi trườngtheo phạm vi địa phương;

• Người quản lý, vận hành cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có trách nhiệm quan trắc các tác độngđối với môi trường từ các cơ sở của mình

3 Báo cáo hiện trạng MT cấp tỉnh (Điều 99 của Luật BVMT).

3.1 Khái niệm

Trang 24

Là báo cáo do UBND cấp tỉnh lập định kỳ 5 năm một lần theo kỳ pháttriển kinh tế-xã hội của địa phương phản ánh hiện trạng MT theo không gian tỉnh,thành phố trực thuộc TW.

3.2 Nội dung (khoản 1 Điều 99 của Luật BVMT)

a) Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường đất;

b) Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường nước;

c) Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường không khí;

d) Hiện trạng và diễn biến số lượng, trạng thái, chất lượng các nguồn tài nguyênthiên nhiên;

đ) Hiện trạng và diễn biến chất lượng, trạng thái các hệ sinh thái; số lượng, thànhphần các loài sinh vật và nguồn gen;

e) Hiện trạng môi trường các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ tập trung và làng nghề;

g) Các khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái, danh mục các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng;

h) Các vấn đề môi trường búc xúc và nguyên nhân chính;

i) Các biện pháp khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện môi trường;

k) Đánh giá công tác bảo vệ môi trường của địa phương;

l) Kế hoạch, chương trình, biện pháp đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

3.3 Trách nhiệm lập và công khai báo cáo (khoản 2, Điều 99, Điều 104 của LuậtBVMT)

Theo khoản 2, Điều 99 Luật BVMT Định kỳ năm năm một lần, Ủy bannhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo hiện trạng môi trường theo kỳ kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp

và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường

Theo Điều 104 Luật BVMT, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhànước, thông tin, dữ liệu về môi trường sau đây phải được công khai:

a) Báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường và kế hoạch thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệtbáo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký;

Trang 25

c) Danh sách, thông tin về các nguồn thải, các loại chất thải có nguy cơ gây hại tớisức khoẻ con người và môi trường;

d) Khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêm trọng và đặc biệtnghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường;

đ) Quy hoạch thu gom, tái chế, xử lý chất thải;

e) Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh, báo cáo tình hình tác động môi trườngcủa ngành, lĩnh vực và báo cáo môi trường quốc gia

Hình thức công khai phải bảo đảm thuận tiện cho những đối tượng có liên quantiếp nhận thông tin

Cơ quan công khai thông tin về môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật vềtính chính xác, trung thực, khách quan của thông tin được công khai

4 Báo cáo tình hình tác động MT của ngành, lĩnh vực (Điều 100 của Luật BVMT).

4.1 Khái niệm

Là báo cáo do Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập định kỳ

5 năm một lần phản ánh tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực màmình được phân công quản lý trên phạm vi cả nước

4.2 Nội dung (khoản 1 Điều 100 của Luật BVMT)

Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực bao gồm các nội dungsau đây:

a) Hiện trạng, số lượng, diễn biến các nguồn tác động xấu đối với môi trường;b) Hiện trạng, diễn biến, thành phần, mức độ nguy hại của chất thải theo ngành,lĩnh vực;

c) Danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và tình hình xử lý;d) Đánh giá công tác bảo vệ môi trường của ngành, lĩnh vực;

đ) Dự báo các thách thức đối với môi trường;

e) Kế hoạch, chương trình, biện pháp đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

4.3.Trách nhiệm lập và công khai báo cáo (khoản 2, Điều 100, Điều 104 của LuậtBVMT)

Theo khoản 2, Điều 100 Luật BVMT định kỳ năm năm một lần, bộ, cơ quanngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập báo cáo tình hình tác động môi trường củangành, lĩnh vực do mình quản lý theo kỳ kế hoạch năm năm gửi Bộ Tài nguyên vàMôi trường

Trang 26

5 Báo cáo MT quốc gia (Điều 101 của Luật BVMT).

5.1 Khái niệm

Là báo cáo do Bộ Tài nguyên và môi trường lập định kỳ 5 năm một lầntheo kỳ phát triển KT - XH quốc gia phản ánh diễn biến MT và tình hình tác động

MT của các ngành, lĩnh vực trên phạm vi cả nước

5.2 Nội dung (khoản 1 Điều 101 của Luật BVMT)

Báo cáo môi trường quốc gia gồm có các nội dung sau đây:

Các tác động môi trường từ hoạt động của ngành, lĩnh vực;

Diễn biến môi trường quốc gia và các vấn đề môi trường bức xúc;

Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, tổ chức quản lý và biện pháp bảovệ môi trường;

Dự báo các thách thức đối với môi trường;

Kế hoạch, chương trình, biện pháp đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

5.3 Trách nhiệm lập và công khai báo cáo (khoản 2, Điều 101, Điều 104 của LuậtBVMT)

Bộ TN&MT có trách nhiệm lập báo cáo môi trường quốc gia theo kỳ kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội quốc gia để Chính phủ trình Quốc hội định kỳ năm nămmột lần; hằng năm lập báo cáo chuyên đề về môi trường

6 Đánh giá MT chiến lược (ĐMC)

Đây là hoạt động thể hiện một nguyên tắc của Luật MT, đó là nguyên tắc

gì? Nguyên tắc phòng ngừa.

6.1 Khái niệm

Là hoạt động nhằm lường trước rủi ro mà những đối tượng phải đánh giámôi trường chiến lược có thể gây ra cho MT trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp

để loại trừ và giảm thiểu rủi ro

6.2 Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá MT chiến lược ( Điều 14 của LuậtBVMT)

Là những chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển những vấn đề nghiêmtrọng đến môi trường ở tầm vĩ mô mang tính lâu dài

Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá MT chiến lược được quy định tạiĐiều 14 của Luật BVMT, cụ thể như sau:

1 Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp quốc gia

2 Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên quy mô cảnước

3 Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), vùng

4 Quy hoạch sử dụng đất; bảo vệ và phát triển rừng; khai thác và sử dụng cácnguồn tài nguyên thiên nhiên khác trên phạm vi liên tỉnh, liên vùng

5 Quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm

Trang 27

6 Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông quy mô liên tỉnh.

Một số chiến lược phát triển đã có những tác động không nhỏ đến môi trường:

* Chiến lược phát triển thành phố Hồ Chí Minh về phía Nam xây dựng đô thị mới Thủ Thiêm.

Đây là vũng đất trũng, nơi chứa nước khi thủy triều dâng lên Vào mùamưa, vùng này là vùng điều tiết lượng nước mưa rất lớn của TP, tránh cho TPngập lụt Người Pháp đã không quy hoạch đô thị về phía Nam?

* Chiến lược phát triển ngành công nghiệp

Sai lầm từ chiến lược, sản xuất bột ngọt từ củ mì đã gây những tác độngxấu nghiêm trọng đến MT Đất canh tác mì  đất bạc màu, không thể canh táccác loại cây trồng khác có năng suất cao được Mặt khác, sản xuất bột ngọt sửdụng nhiều chất phụ gia, thải rất nhiều chất độc hại ra môi trường Sai lầm củaViệt Nam là xây dựng quá nhiều nhà máy chế biến bột ngọt, hiện nay người dânphải gánh chịu hậu quả từ việc sử dụng nguồn nước ô nhiễm nghiêm trọng, Nhànước phải tốn kém rất nhiều công sức và chi phí để xử lý nguồn nước, khắc phục

ô nhiễm môi trường (không kể nhiều hậu quả khác)

Phát triển ngành công nghiệp đóng tàu: ngành công nghiệp đóng tàu từnhững nước công nghiệp chuyển dịch sang các quốc gia đang phát triển, tận dụngnguồn nhân lực giá rẻ, chiến lược phát triển quốc gia công nghiệp hóa từ nôngnghiệp sang công nghiệp, pháp luật chưa được quy định chặt chẽ, nhất là pháp luật

về môi trường, quản lý nhà nước còn nhiều sơ hở  xả thải nhiều chất gây ônhiễm môi trường

Tóm lại, đánh giá khả năng tác động môi trường đối với chiến lược pháttriển ngành, vùng rất quan trọng

* Lưu ý: Chỉ có những chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được quy định trong Điều

14 là đối tượng phải đáng giá môi trường chiến lược

Ví dụ: quy hoạch xây dựng trường học không cần đánh giá môi trườngchiến lược vì không phải là đối tượng phải ĐGMTCL

6.3 Trình tự, thủ tục đánh giá môi trường chiến lược:

6.3.1 Lập báo cáo đánh giá MT chiến lược

Lập báo cáo đánh giá MT chiến lược tức là việc lường trước những rủi robằng những chiến lược phát triển, thể hiện rõ trong nội dung báo cáo Từ đó, đưa

ra những kiến nghị, giải pháp để loại trừ rủi ro

Trách nhiệm lập báo cáo (Điều 15 của Luật BVMT)

Ai là người lập báo cáo ĐGMTCL?

- Cơ quan được giao nhiệm vụ lập dự án quy định tại Điều 14 của Luật này cótrách nhiệm lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

Ví dụ: Bộ Công thương được Chính phủ giao xây dựng dự án phát triển ngànhcông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng dự án phát triểnngành thủy sản

 Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp & phát triển NN có trách nhiệm lập báo cáođối với các dự án phát triển trên theo sự phân công của Chính phủ

Trang 28

- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là một nội dung của dự án và phải đượclập đồng thời với quá trình lập dự án

Nội dung của báo cáo (Điều 16 của Luật BVMT)

- Khái quát về mục tiêu, quy mô, đặc điểm của dự án có liên quan đến môi trường

- Mô tả tổng quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường có liên quanđến dự án

- Dự báo tác động xấu đối với môi trường có thể xảy ra khi thực hiện dự án

- Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá

- Đề ra phương hướng, giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề về môi trườngtrong quá trình thực hiện dự án

6.3.2 Thẩm định báo cáo đánh giá MT chiến lược (Điều 17 của Luật BVMT,

dự án; các chuyên gia có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung,tính chất của dự án; đại diện của tổ chức, cá nhân khác do cơ quan có thẩm quyềnthành lập hội đồng thẩm định quyết định

Thành phần của hội đồng thẩm định đối với các dự án của tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương bao gồm đại diện của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quanchuyên môn về bảo vệ môi trường và các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; cácchuyên gia có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung, tính chấtcủa dự án; đại diện của tổ chức, cá nhân khác do cơ quan có thẩm quyền thành lậphội đồng thẩm định quyết định

Hội đồng thẩm định phải có trên năm mươi phần trăm số thành viên cóchuyên môn về môi trường và các lĩnh vực liên quan đến nội dung dự án Ngườitrực tiếp tham gia lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược không được thamgia hội đồng thẩm định

Phân cấp tổ chức thẩm định

Trách nhiệm tổ chức hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trườngchiến lược được quy định như sau:

Trang 29

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môitrường chiến lược đối với các dự án do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt;

b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức hội đồng thẩm địnhbáo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệtcủa mình;

c) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môitrường chiến lược đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của mình và củaHội đồng nhân dân cùng cấp

6.3.3 Phê duyệt báo cáo đánh giá MT chiến lược (Điều 17 của Luật BVMT, NĐ80/2006/NĐ-CP, TT 08/2006-TT-BTNMT)

Do đặc thù về đối tượng phải ĐMC là các dự án xây dựng chiến lược, quyhoạch, kế hoạch đều thuộc thẩm quyền phê duyệt của các cơ quan quản lý nhànước nên pháp luật hiện hành không quy định rõ ràng trách nhiệm phê duyệt báocáo ĐMC của cơ quan có trách nhiệm tổ chức thẩm định

Tuy nhiên, tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao, cơ quan có tráchnhiệm tổ chức thẩm định báo cáo ĐMC phải có văn bản chính thức về kết quảthẩm định gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bản chiến lược, quy hoạch, kếhoạch

6.3.4 Thực hiện báo cáo đánh giá MT chiến lược (NĐ 80/2006/NĐ-CP, TT08/2006-TT-BTNMT)

Thực hiện báo cáo đánh giá MT chiến lược chính là thực hiện các biệnpháp, giải pháp loại trừ, giảm thiểu rủi ro

Kết quả thẩm định báo cáo môi trường chiến lược là một trong những căn

cứ để phê duyệt dự án

7 Đánh giá tác động MT (ĐTM): Điều 18 đến Điều 23 LBVMT

7.1 Khái niệm:

Là hoạt động nhằm lường trước rủi ro mà những đối tượng phải đánh giátác động môi trường có thể gây ra cho MT trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp

để loại trừ và giảm thiểu rủi ro

ETA: Enviromental impact asseccement

Vậy làm thế nào để phân biệt hoạt động ĐMC và ĐTM?

(Trả lời sau phần đối tượng)

7.2 Đối tượng phải ĐTM ( Điều 18 của Luật BVMT, Phụ lục I của NĐ80/2006/NĐ-CP)

Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

1 Chủ các dự án sau đây phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường:

Trang 30

a) Dự án công trình quan trọng quốc gia;

b) Dự án có sử dụng một phần diện tích đất hoặc có ảnh hưởng xấu đến khu bảotồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các khu di tích lịch sử - văn hoá, di sản tự nhiên,danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng;

c) Dự án có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến nguồn nước lưu vực sông, vùng ven biển,vùng có hệ sinh thái được bảo vệ;

d) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệcao, khu chế xuất, cụm làng nghề;

đ) Dự án xây dựng mới đô thị, khu dân cư tập trung;

e) Dự án khai thác, sử dụng nước dưới đất, tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn;g) Dự án khác có tiềm ẩn nguy cơ lớn gây tác động xấu đối với môi trường

So sánh giữa ĐMC và ĐTM

Mục đích của ĐMC và ĐTM như nhau, đó là hoạt động nhằm lường trước,ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra, từ đó đưa ra những giải pháp để loại trừ,giảm thiểu rủi ro đó

Điểm khác nhau giữa ĐMC và ĐTM là đối tượng phải đánh giá

Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

phát triển

Dự án đầu tư

2 Danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường do Chínhphủ quy định

7.3 Trình tự, thủ tục lập báo cáo ĐTM

7.3.1 Lập báo cáo ĐTM (Điều 19 của Luật BVMT, NĐ 80/2004/NĐ-CP, TT08/2006-TT-BTNMT)

1 Chủ dự án quy định tại Điều 18 của Luật này có trách nhiệm lập báo cáo đánhgiá tác động môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

2 Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải được lập đồng thời với báo cáonghiên cứu khả thi của dự án

3 Chủ dự án tự mình hoặc thuê tổ chức dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tácđộng môi trường và chịu trách nhiệm về các số liệu, kết quả nêu trong báo cáođánh giá tác động môi trường

4 Trường hợp có thay đổi về quy mô, nội dung, thời gian triển khai, thực hiện,hoàn thành dự án thì chủ dự án có trách nhiệm giải trình với cơ quan phê duyệt;trường hợp cần thiết phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

Trang 31

5 Tổ chức dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có đủđiều kiện về cán bộ chuyên môn, cơ sở vật chất - kỹ thuật cần thiết.

7.3.2 Nội dung báo cáo ĐTM (Điều 20 của Luật BVMT, NĐ 80/2004/NĐ-CP, TT08/2006-TT-BTNMT)

Chủ đầu tư lập báo cáo ĐTM với nội dung như sau:

1 Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục công trình của dự án kèm theo quy mô vềkhông gian, thời gian và khối lượng thi công; công nghệ vận hành của từng hạngmục công trình và của cả dự án

2 Đánh giá chung về hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án và vùng kế cận;mức độ nhạy cảm và sức chịu tải của môi trường

3 Đánh giá chi tiết các tác động môi trường có khả năng xảy ra khi dự án đượcthực hiện và các thành phần môi trường, yếu tố kinh tế - xã hội chịu tác động của

dự án; dự báo rủi ro về sự cố môi trường do công trình gây ra

4 Các biện pháp cụ thể giảm thiểu các tác động xấu đối với môi trường; phòngngừa, ứng phó sự cố môi trường

5 Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng vàvận hành công trình

6 Danh mục công trình, chương trình quản lý và giám sát các vấn đề môi trườngtrong quá trình triển khai thực hiện dự án

7 Dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục công trình bảo vệ môi trường trongtổng dự toán kinh phí của dự án

8 Ý kiến của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ bannhân dân cấp xã), đại diện cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án; các ý kiếnkhông tán thành việc đặt dự án tại địa phương hoặc không tán thành đối với cácgiải pháp bảo vệ môi trường phải được nêu trong báo cáo đánh giá tác động môitrường

9 Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá

7.3.3 Thẩm định báo cáo ĐTM (Điều 21 của Luật BVMT, NĐ 80/2004/NĐ-CP,

TT 08/2006-TT-BTNMT)

Hình thức thẩm định

Việc thẩm định báo cáo ĐTM có thể được tiến hành thông qua một trong hai hìnhthức: Hội đồng thẩm định và tổ chức dịch vụ thẩm định

- Thông qua Hội đồng thẩm định (HĐTĐ):

Thành phần hội đồng thẩm định: Thành phần HĐTĐ đối với các dự án thuộctrách nhiệm tổ chức thẩm định của Bộ TN&MT, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ gồm có đại diện của cơ quan phê duyệt dự án; cơ quan chuyên

Trang 32

môn về bảo vệ môi trường của cơ quan phê duyệt dự án; cơ quan chuyên môn vềbảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi thực hiện dự án; các chuyên gia có kinh nghiệm,trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung, tính chất của dự án; đại diện của tổchức, cá nhân khác do cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định quyếtđịnh.

Thành phần của hội đồng thẩm định đối với các dự án thuộc trách nhiệm tổ chứcthẩm định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm đại diện Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường và các sở, ban chuyên môn cấp tỉnh cóliên quan; các chuyên gia có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp với nộidung, tính chất của dự án; đại diện của tổ chức, cá nhân khác do cơ quan có thẩmquyền thành lập hội đồng thẩm định quyết định

Trường hợp cần thiết, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể mời đại diện của Bộ Tàinguyên và Môi trường, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liênquan tham gia hội đồng thẩm định

Hội đồng thẩm định phải có trên năm mươi phần trăm số thành viên có chuyênmôn về môi trường và lĩnh vực có liên quan đến nội dung dự án Người trực tiếptham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường không được tham gia hội đồngthẩm định

- Thông qua tổ chức dịch vụ thẩm định: đây là loại hình dịch vụ môi trường hoạtđộng theo hướng dẫn của Bộ TN&MT Tổ chức dịch vụ thẩm định được tham giathẩm định theo quyết định của cơ quan phê duyệt dự án và phải chịu trách nhiệm

vế ý kiến, kết luận thẩm định của mình

Tuy nhiên, việc sử dụng các tổ chức dịch vụ thẩm định đối với các dự án liên quanđến lĩnh vực an ninh, quốc phòng sẽ có những hạn chế nhất định và thực hiện theoquy định của cơ quan có thẩm quyền

Lưu ý là Hội đồng thẩm định và tổ chức dịch vụ thẩm định chỉ đóng vai trò tưvấn, cơ quan có thẩm quyền vẫn là cơ quan chịu trách nhiệm đối với quyết địnhphê duyệt báo cáo ĐTM

Trang 33

c) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức hội đồng thẩm định hoặc tuyển chọn tổ chứcdịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án trên địabàn quản lý thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của mình và của Hội đồngnhân dân cùng cấp.

Lưu ý: Việc QH/UBTVQH xem xét các dự án lớn chỉ là xem xét có quyết địnhđầu tư hay không chứ không phải xem xét ĐTM

7.3.4 Phê duyệt báo cáo ĐTM (Điều 22 của Luật BVMT, NĐ 80/2006/NĐ-CP,

Xem xét, quyết định việc phê duyệt báo cáo ĐTM sau khi đã được thẩm định

Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo ĐTM đãđược chỉnh sửa đạt yêu cầu theo kết luận của hội đồng thẩm định, tổ chức dịch vụthẩm định, thủ trưởng cơ quan được phân cấp tổ chức thẩm định phải xem xét,quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM; nếu không phê duyệt thì phải trả lời bằng vănbản nêu rõ lý do cho chủ dự án biết

Lưu ý: Sự khác nhau giữa hoạt động đánh giá tác động môi trường và thẩm định

báo cáo tác động môi trường

Hoạt động ĐTM chỉ kết thúc khi đã có báo cáo việc kiểm tra áp dụng các biệnpháp giảm thiểu tác động môi trường của dự án

Thẩm định báo cáo ĐTM kết thúc khi có quyết định phê duyệt ĐTM

7.3.5 Thực hiện báo cáo ĐTM (Điều 23 của Luật BVMT, NĐ 80/2006/NĐ-CP,

TT 08/2006-TT-BTNMT)

Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánhgiá tác động môi trường

1 Chủ dự án có trách nhiệm sau đây:

a) Báo cáo với Uỷ ban nhân dân nơi thực hiện dự án về nội dung của quyết địnhphê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Niêm yết công khai tại địa điểm thực hiện dự án về các loại chất thải, côngnghệ xử lý, thông số tiêu chuẩn về chất thải, các giải pháp bảo vệ môi trường đểcộng đồng dân cư biết, kiểm tra, giám sát;

Trang 34

c) Thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánhgiá tác động môi trường và các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường;

d) Thông báo cho cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đểkiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu củaquyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

đ) Chỉ được đưa công trình vào sử dụng sau khi đã được cơ quan có thẩm quyềnkiểm tra, xác nhận việc thực hiện đầy đủ yêu cầu quy định tại các điểm a, b và ckhoản này

2 Cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm sauđây:

a) Thông báo nội dung quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường do mình phê duyệt cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án; Uỷban nhân dân cấp tỉnh thông báo nội dung quyết định phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường do mình hoặc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ phê duyệt cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sauđây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện), Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thựchiện dự án;

b) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giátác động môi trường đã được phê duyệt

8 Cam kết BVMT

Nhằm phù hợp hơn với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam

mà đặc điểm nổi bật là nền sản xuất quy mô nhỏ, phân tán, pháp luật bảo vệ môitrường hiện hành đưa ra các quy định về việc thực hiện cam kết bảo vệ môitrường

8.1 Khái niệm

Là hoạt động nhằm lường trước rủi ro mà những đối tượng phải cam kếtbảo vệ môi trường có thể gây ra cho MT trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp đểloại trừ và giảm thiểu rủi ro

8.2.Đối tượng phải cam kết BVMT (Điều 24 của Luật BVMT)

Đối tượng phải có bản cam kết bảo vệ môi trường là các cơ sở sản xuất,kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình và đối tượng không thuộc dự án phải lậpbáo cáo đánh giá môi trường chiến lược hoặc lập báo cáo đánh giá tác động môitrường

Các đối tượng này chỉ được triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh,dịch vụ sau khi đã đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

8.3 Nội dung bản cam kết (Điều 25 của Luật BVMT)

Bản cam kết bảo vệ môi trường gồm có các nội dung chính sau:

Trang 35

1 Địa điểm thực hiện

2 Loại hình, quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và nguyên liệu, nhiên liệu sửdụng

3 Các loại chất thải phát sinh

4 Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và tuân thủ các quyđịnh của pháp luật về bảo vệ môi trường

8.4 Đăng ký bản cam kết BVMT (Điều 26 của Luật BVMT, NĐ 80/2006/NĐ-CP,

TT 08/2006-TT-BTNMT)

Trách nhiệm tổ chức đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường thuộc về Uỷban nhân dân cấp huyện; trường hợp cần thiết, có thể ủy quyền cho Uỷ ban nhândân cấp xã tổ chức đăng ký

Thời hạn chấp nhận bản cam kết bảo vệ môi trường là không quá nămngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản cam kết bảo vệ môi trường hợp lệ

8.5 Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường(Điều 27 của Luật BVMT, TT 08/2006-TT-BTNMT)

Tổ chức, cá nhân cam kết bảo vệ môi trường có trách nhiệm thực hiệnđúng và đầy đủ các nội dung đã ghi trong bản cam kết bảo vệ môi trường

Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được giao trách nhiệm chỉ đạo, tổ chứckiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung đã ghi trong bản cam kết bảo vệmôi trường

9 Công khai thông tin dữ liệu về MT, thực hiện dân chủ ở cơ sở về MT.

9.1 Công khai thông tin, dữ liệu về MT (Điều 103, 104 của Luật BVMT, Điều 23của NĐ 80/2006/NĐ-CP)

• Các thông tin phải công khai

Thông tin, dữ liệu về môi trường sau đây, trừ các thông tin thuộc danhmục bí mật nhà nước, phải được công khai:

a) Báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường và kế hoạch thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệtbáo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký;

Trang 36

c) Danh sách, thông tin về các nguồn thải, các loại chất thải có nguy cơ gây hại tớisức khoẻ con người và môi trường;

d) Khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêm trọng và đặc biệtnghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường;

đ) Quy hoạch thu gom, tái chế, xử lý chất thải;

e) Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh, báo cáo tình hình tác động môi trườngcủa ngành, lĩnh vực và báo cáo môi trường quốc gia

• Hình thức công khai

Hình thức công khai phải bảo đảm thuận tiện cho những đối tượng

có liên quan tiếp nhận thông tin

Hình thức công khai thông tin, dữ liệu về môi trường được quyđịnh như sau:

Phát hành rộng rãi dưới hình thức sách, bản tin trên báo chí và đưalên trang web của đơn vị (đối với dữ liệu về môi trường quốc gia,

dữ liệu về môi trường thuộc ngành, lĩnh vực do các cơ quan trungương quản lý)

Phát hành rộng rãi dưới hình thức sách, bản tin trên báo chí, đăngtải trên trang web của đơn vị (nếu có), báo cáo trong các cuộc họpHội đồng nhân dân, thông báo trong các cuộc họp khu dân cư,niêm yết tại trụ sở của đơn vị và của Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn nơi đơn vị hoạt động đối với các dữ liệu về môi trường docác cơ quan địa phương hoặc các chủ cơ sở sản xuất dịch vụ quản

• Hình thức thực hiện

1 Biện pháp khắc phục ô nhiễm, suy thoái bằng một trong các hình thức sau đây:a) Tổ chức họp để phổ biến cho nhân dân, người lao động;

b) Thông báo, phổ biến bằng văn bản cho nhân dân, người lao động được biết

2 Trong các trường hợp sau đây thì phải tổ chức đối thoại về môi trường:

a) Theo yêu cầu của bên có nhu cầu đối thoại;

Trang 37

b) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp;c) Theo đơn thư khiếu nại, tố cáo, khởi kiện của tổ chức, cá nhân liên quan.

Phân biệt chất thải và chất gây ô nhiễmChất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trongmôi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm (theo khoản 9 Điều

3 LBVMT 2005) Ví dụ: tiếng ồn, khí thải từ cục nóng của máylạnh

Chất thải là chất có thể gây ô nhiễm cũng có thể không gây

ô nhiễm môi trường Do đó, chất thải có nội hàm rộng hơn chất gây

ô nhiễm

Chất thải có thể được nhận biết dưới các dạng sau đây:

 Phân loại:

 Căn cứ vào dạng tồn tại của chất thải:

o Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn, được thải ra

từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinhhoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn baogồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắnnguy hại

(Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cánhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung làchất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từhoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinhdoanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọichung là chất thải rắn công nghiệp) (Nghị định59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007)

o Chất thải lỏng: các loại nước thải trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạtđộng khác, có chứa chất gây ô nhiễm hoặc không,

Trang 38

có thể rất độc hại cho sức khỏe con người và môitrường

Theo Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007thì nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tínhchất do sử dụng hoặc do các hoạt động của conngười xả vào hệ thống thoát nước hoặc ra môitrường

o Chất thải khí: các loại khí thải trong quá trình sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạtđộng khác như CO, SO2, NH3, H2S, HC, chì, đồng,

 Căn cứ vào nguồn sản sinh chất thải:

o Chất thải sinh họat

Ví dụ: bao bì, phế phẩm, phân, nước tiểu, nướcthải, giấy, … từ sinh hoạt hàng ngày

o Chất thải công nghiệp

Ví dụ: các chất thải bỏ trong quá trình sản xuất,dịch vụ, … trong lĩnh vực công nghiệp, nước thải

ra từ các nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuấtnhư: chất nhuộm, chất tẩy rửa, xỉ đồng, hóa chấtđộc hại …

o Chất thải nông nghiệp

Ví dụ: các chất thải bỏ trong quá trình sản xuất,dịch vụ, … trong lĩnh vực nông nghiệp như vỏ bao

bì và dư lượng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phânbón

o Chất thải của các hoạt động khác

Ví dụ: chất thải từ hoạt động y tế như bơm - kimtiêm, nội tạng, hóa chất sát trùng diệt khuẩn, hóachất phòng thí nghiệm, …

 Căn cứ vào tính chất nguy hại của chất thải:

o Chất thải thông thường là chất thải ít gây ô nhiễmmôi trường

o Chất thải nguy hại (khoản 11, Điều 3 của LBVMT

và danh mục chất thải nguy hại ban hành kèm theo

QĐ 23/2006/QĐ-BTNMT)

Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại,phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lâynhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác.Chất thải nguy hại mang nhiều nhân tố cũng nhưchất gây ô nhiễm môi trường

Trang 39

Chất thải là nguồn chính gây ô nhiễm, do đó, quản lý chất thải là một trongnhững hình thức quan trọng nhất để kiểm soát ô nhiễm.

Khái niệm quản lý chất thải (Khoản 12, Điều 3 của LBVMT).

 Định nghĩa:

Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vậnchuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thảiloại chất thải

 Đặc điểm

* Cơ quan có thẩm quyền chung:

- Chính phủ có trách nhiệm tổ chức, thực hiện các biện phápbảo vệ môi trường; thi hành chính sách bảo vệ, cải tạo và táisinh các nguồn tài nguyên thiên nhiên; thống nhất quản lý vềbảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước

- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm trong quản lý chấtthải như sau:

 Lập quy hoạch, bố trí mặt bằng cho việc tập kết chấtthải rắn sinh hoạt, xây dựng hệ thống xử lý nướcthải sinh hoạt tập trung, khu chôn lấp chất thải

 Đầu tư, xây dựng, vận hành các công trình côngcộng phục vụ quản lý chất thải thuộc phạm vi quản

* Cơ quan có thẩm quyền chuyên môn:

- Bộ TN&MT, Bộ TN&MT phối hợp Bộ Xây dựng

- Sở TN&MT, Sở Xây dựng, Sở GTCC thực hiện thẩm quyềnquản lý theo chuyên môn, đồng thời phối hợp thho61ng nhất quản

ra phải đạt tiêu chuẩn môi trường, thân thiện với môi trường

Ở Việt Nam, cách tiếp cận chủ yếu vẫn là quản lý chất thải cuối đườngống Pháp luật môi trường quy định cụ thể về quản lý hai loại chất thải như sau:

 Chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng: khuyến khích việc táichế, tái sử dụng ở mức cao nhất, hạn chế đến mức thấp nhất lượng

Trang 40

chất thải phải xử lý bằng các biện pháp chôn lấp, đốt, tiêu hủy hoặccác biện pháp khác Các hình thức khuyến khích được áp dụng nhưmiễn, giảm thuế giá trị gia tăng, bù giá, hỗ trợ kỹ thuật cho việc sảnxuất năng lượng từ chất thải,… (Điều 117 Luật BVMT 2005)

Việc nhập khẩu phế liệu thì pháp luật không tuyệt đối cấmnhưng cũng không khuyến khích hoạt động này

Phế liệu là gì? Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để dùng làm nguyên liệu sản xuất.

Nguyên tắc chung đặt ra đối với các tổ chức, cá nhân nhập

khẩu phế liệu là chỉ được nhập phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; không được lợi dụng việc nhập khẩu phế liệu để nhập khẩu chất thải dưới bất kỳ hình thức nào Người nhập khẩu phế

liệu phải tự chịu trách nhiệm trong trường hợp nhập khẩu, sử dụngphế liệu nhập khẩu cho sản xuất mà để xảy ra ô nhiễm môi trường.Phế liệu nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường(Điều 43 Luật BVMT 2005)

 Chất thải thông thường phải tiêu hủy hoặc chôn lấp:

Ngoài những quy định chung về trách nhiệm quản lý chấtthải trước hết thuộc về chủ phát sinh chất thải (những tổ chức, cánhân có cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc cáchoạt động khác có phát sinh chất thải) hoặc bên tiếp nhận, quản lýchất thải, pháp luật còn quy định riêng từng loại chất thải như sau:

o Quản lý chất thải nguy hại (Từ Điều 70 đến Điều 76 của

LBVMT, QĐ 23/2006/QĐ-BTNMT, TT

12/2006/TT-BTNMT).

- Danh mục chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại được pháp luật quy định rất chặt chẽ vàchi tiết về điều kiện để quản lý chất thải, các yêu cầu về bảovệ môi trường đối với mỗi công đoạn của quá trình quản lýchất thải

- Phải lập hồ sơ và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước

về bảo vệ môi trường để được cấp giấy phép và mã số hoạtđộng

- Việc phân loại, thu gom, lưu giữ tạm thời chất thải phảiđược tiến hành theo quy trình chặt chẽ, lưu ý không được

để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường (Điều

 Chỉ những tổ chức, cá nhân có giấy phép vậnchuyển chất thải nguy hại mới được tham gia vậnchuyển

 Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải cóthiết bị phòng, chống rò rỉ, rơi vãi, sự cố do chất thảinguy hại gây ra

Ngày đăng: 31/08/2015, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w