1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu GD Môi trường (Phần I)

56 303 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Chung Về Môi Trường
Trường học Trường Đại Học Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Môi Trường
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 5,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UNESCO 1981 đã coi môi trường là toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệthống do con người tạo ra ở xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằnglao động, đã khai thác những tài

Trang 1

Phần thứ nhất

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG I MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

I MÔI TRƯỜNG

1 Khái niệm môi trường

Khái niệm môi trường rất rộng bao gồm cả hệ thống tự nhiên lẫn nhân tạo

UNESCO (1981) đã coi môi trường là toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệthống do con người tạo ra ở xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằnglao động, đã khai thác những tài nguyên tự nhiên hoặc nhân tạo cho phép thoả mãnnhững nhu cầu của con người

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG MÔI TRƯỜNG (Sổ tay GDDS VIE 88/P10 - H 1991)

Theo R.C Sharma, môi trường là tổng hợp của không khí ta thở, nước ta uống,lương thực ta ăn, trái đất ta tồn tại, thành phố, làng mạc, nhà cửa ta ở và các vật thể ta

sử dụng và thải bỏ

Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam sửa đổi (2006) định nghĩa : "Môi trường baogồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đếnđời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật"

Bách khoa toàn thư về môi trường (1994) đưa ra một định nghĩa về môi trườngngắn gọn : "Môi trường là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội - nhân văn vàcác điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đời sống và hoạt động

Trang 2

của con người trong thời gian bất kì".

Theo định nghĩa này, có thể hiểu chi tiết môi trường gồm :

- Các thành tố sinh thái tự nhiên : đất trồng trọt; lãnh thổ; nước; không khí; động,thực vật; các hệ sinh thái; các trường vật lí (nhiệt, điện, từ, phóng xạ)

- Các thành tố xã hội - nhân văn : dân số và động lực dân số, tiêu dùng, xả thải;nghèo đói; giới; dân tộc, phong tục, tập quán, văn hoá, lối sống, thói quen vệ sinh; luật,chính sách, hương ước, lệ làng, ; tổ chức cộng đồng, xã hội,

- Các điều kiện tác động (chủ yếu và cơ bản là hoạt động phát triển kinh tế) : cácchương trình và dự án phát triển kinh tế, hoạt động quân sự, chiến tranh, ; các hoạtđộng kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, du lịch, xây dựng, đô thị hoá, ; côngnghệ, kĩ thuật, quản lí,

Tuỳ theo hướng tiếp cận của mỗi khoa học, môi trường có thể được phân ra mộtcách tương đối: môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, môi trường xã hội

- Môi trường tự nhiên (natural environment) bao gồm các nhân tố vật lý, hoá học

và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn con người, hoặc ít chịu sự chi phối củacon người

- Môi trường nhân tạo (artificial environment) bao gồm các nhân tố vật lý, sinhhọc, xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người

- Môi trường xã hội (social environment) là tổng thể các quan hệ giữa người vàngười, thuận lợi hay gây trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và cộngđồng của con người

Trong khoa học, theo nghĩa rộng, môi trường được coi bao gồm các nhân tố nhưkhông khí, nước, đất, ánh sáng, âm thanh, cảnh quan, nhân tố xã hội ảnh hưởng tớichất lượng cuộc sống con người và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sinh sống

và sản xuất của con người Theo nghĩa hẹp, môi trường chỉ gồm các nhân tố tự nhiên

và xã hội, trực tiếp liên quan đến cuộc sống con người, không xem xét đến tài nguyêntrong đó

2 Chức năng của hệ thống môi trường

Hệ thống môi trường có 4 chức năng cơ bản:

- Cung cấp nơi cư trú cho sinh vật và là không gian sống của con người;

- Cung cấp nguồn sống cho sinh vật và tài nguyên cần thiết cho cuộc sống vàhoạt động sản xuất của con người;

- Chứa đựng và tự làm sạch chất thải;

- Môi trường chứa đựng, cất giữ, lưu trữ các nguồn gen sinh vật

3 Suy thoái môi trường [9]

Trang 3

a) Quan niệm về suy thoái

Suy thoái môi trường là sự giảm khả năng đáp ứng 4 chức năng cơ bản nói trêncủa hệ thống môi trường Những biểu hiện của suy thoái môi trường gồm :

- Mất an toàn nơi cư trú (do sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường và mất ổnđịnh xã hội);

- Cạn kiệt tài nguyên (do khai thác quá mức, sử dụng không hợp lí và do biếnđộng điều kiện tự nhiên);

- Xả thải quá mức, ô nhiễm

Suy thoái môi trường thường là quá trình chậm, khó định lượng chính xác, khóđảo ngược, nên đòi hỏi phải được can thiệp bằng một chiến lược, bằng các chươngtrình phát triển bền vững

b) Nguyên nhân suy thoái

- Biến động của thiên nhiên theo chiều hướng không thuận lợi cho con người như: lũ lụt, hạn hán, động đất, ;

- Khai thác tài nguyên quá khả năng tự phục hồi;

- Không xác định được quyền sử dụng/sở hữu tài nguyên;

- Thị trường yếu kém;

- Chính sách yếu kém;

- Mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế tiến tới xây dựng một xãhội tiêu thụ ;

- Bùng nổ dân số, nghèo đói (hoặc xa hoa) và bất bình đẳng

4 Ô nhiễm môi trường [9]

a) Khái niệm

Ô nhiễm môi trường là sự tích luỹ trong môi trường các yếu tố (vật lí, hoá học,sinh học) vượt quá tiêu chuẩn chất lượng môi trường, khiến cho môi trường trở nênđộc hại đối với con người, vật nuôi, cây trồng Ô nhiễm môi trường là yếu tố có thểđịnh lượng được

- Yếu tố vật lí : bụi, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, nhiệt, điện, từ trường, phóng xạ;

- Yếu tố hoá học : các chất khí, lỏng và rắn;

- Yếu tố sinh học : vi trùng, kí sinh trùng, vi rút

Tổ hợp các yếu tố trên có thể làm tăng mức độ ô nhiễm lên rất nhiều

b) Nguyên nhân

Các tác nhân gây ô nhiễm xuất phát từ nguồn gây ô nhiễm, lan truyền theo các

Trang 4

đường : nước mặt, nước ngầm, không khí, theo các vectơ trung gian truyền bệnh (côntrùng, vật nuôi), người bị nhiễm bệnh, thức ăn (của người hoặc động vật).

Nguồn ô nhiễm gồm hai loại :

- Nguồn điểm (ví dụ bãi rác, cống xả);

- Nguồn diện (ví dụ khu vực nông nghiệp)

Mặc dù chất gây ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên, nhưng phần lớn các nguồn ônhiễm là từ nguồn nhân tạo, liên quan đến hoạt động sản xuất và hoạt động sống củacon người Gần đây còn xuất hiện khái niệm "ô nhiễm văn hoá", "ô nhiễm xã hội" dohành vi và lối sống của con người, gây hại cho văn hoá, thuần phong mĩ tục và trật tự

an toàn xã hội Tuy nhiên, chưa có tiêu chuẩn môi trường nào quy định các mức độ cáchành vi này

II TÀI NGUYÊN

1 Khái niệm

Tài nguyên thiên nhiên là một khái niệm chỉ tất cả các nguồn vật liệu, nănglượng, thông tin có trên Trái Đất và có trong vũ trụ mà con người có thể sử dụng đểphục vụ cho lợi ích của bản thân và xã hội Tài nguyên là một yếu tố làm nâng caochất lượng cuộc sống

2 Phân loại

Có nhiều cách phân loại tài nguyên khác nhau:

- Theo nguồn gốc, tài nguyên được chia thành hai loại :

+ Tài nguyên thiên nhiên : các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trìnhhình thành và phát triển của tự nhiên và sinh vật Các dạng vật chất này cung cấpnguyên, nhiên liệu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát triển của con người

+ Tài nguyên nhân tạo: loại tài nguyên do lao động của con người tạo ra: nhàcửa, ruộng vườn, xe cộ, đô thị, nông thôn, xa lộ, bến cảng và các của cải vật chấtkhác,

- Theo môi trường thành phần (còn

được gọi là Tài nguyên môi trường) Tài

nguyên có tên gắn liền với dạng vật chất

được sử dụng cụ thể, có : tài nguyên đất, tài

nguyên rừng, tài nguyên nước, tài nguyên

sinh vật, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên

năng lượng,

- Theo khả năng phục hồi, tài nguyên

được chia thành 3 loại : THÁC PHÚ C ƯỜNG (TÂY NGUYÊN)

Trang 5

+ Tài nguyên có thể phục hồi: tài nguyên khi khai thác, có thể phục hồi được, vídụ: sinh vật, độ phì của đất,

+ Tài nguyên không phục hồi: tài nguyên sẽ mất đi, hoặc bị biến đổi không còngiữ lại tính chất ban đầu sau quá trình sử dụng Ví dụ các loại khoáng sản,

+ Tài nguyên vô tận: tài nguyên được cung cấp hầu như liên tục và vô tận từ vũtrụ, ví dụ: năng lượng mặt trời, nước, không khí,

Tuy nhiên sự phân chia này có ý nghĩa tương đối, vì nếu tác động con người vượtquá một giới hạn nào đó (giới hạn này được quyết định bởi chính khả năng môi trườngsinh trưởng của tự nhiên) thì tài nguyên tái tạo được có thể trở thành không tái tạo, ví

dụ hệ sinh thái vùng mưa nhiệt đới nếu mất đi thì khó có khả năng phục hồi nguyêndạng Ngày nay các tài nguyên được coi là vô tận như nước, không khí cũng bị ônhiễm trầm trọng ở khắp nơi trên Trái Đất

- Theo sự tồn tại, tài nguyên được chia thành :

+ Tài nguyên hữu hình : tài nguyên hiện diện trong thực tế, con người có thể đolường, ước tính về trữ lượng cũng như tiềm năng khai thác, sử dụng với nhiều mụcđích khác nhau

+ Tài nguyên vô hình : tài nguyên mà con người sử dụng cũng đem lại hiệu quảthực tế cao, nhưng nó tồn tại ở dạng "không trông thấy", có nghĩa là trữ lượng củadạng tài nguyên này chưa có thể xác định được mà chỉ thấy được hiệu quả của loại tàinguyên này mang lại (ví dụ : tài nguyên trí tuệ, tài nguyên văn hoá, tài nguyên sức laođộng, )

3 Đánh giá tài nguyên

Tài nguyên được đánh giá theo nhiều cách khác nhau, với những mục đích khácnhau Giá trị của tài nguyên được đánh giá cao hay thấp, tốt hay không thật tốt phụthuộc vào trình độ khoa học kĩ thuật của thời đại và trình độ nhận thức của từng đốitượng khác nhau Cùng một loại tài nguyên, nhưng ở thời đại nguyên thuỷ được xem

là không cần, nhưng đến thời đại hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kĩthuật, lại trở nên hết sức cần thiết, ví dụ : dầu mỏ chẳng hạn,

III PHÁT TRIỂN

Phát triển (development), hay nói đầy đủ hơn là phát triển kinh tế - xã hội (social

- economic development) là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thầncủa con người bằng phát triển sản xuất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất lượnghoạt động văn hoá

Các mục tiêu phát triển về vật chất và tinh thần của người dân một quốc gia trongmột thời kỳ nào đó thường được cụ thể hoá bằng chỉ tiêu kinh tế như GDP/GDI (Tổngsản phẩm trong nước), GNP/GNI (Tổng sản phẩm quốc dân), sản lượng lương thực,

Trang 6

nhà ở, giáo dục, y tế, văn hoá, khoa học công nghệ, bình đẳng xã hội.

Trên thế giới, để đánh giá mức độ phát triển của một quốc gia, người ta sử dụngmột số chỉ tiêu khác nhau

- GNP, GDP trên đầu người Căn cứ vào GDP/GNPtrên đầu người để xếp cácquốc gia vào nước phát triển, đang phát triển, phát triển kém

- HDI (chỉ số phát triển con người) phản ánh tổng hợp 3 yếu tố chủ yếu là GDPbình quân đầu người, tỉ lệ biết chữ của người lớn và tuổi thọ bình quân

IV MỐI QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN

Môi trường là tổng hợp các điều kiện cần thiết cho cuộc sống con người, là địabàn và đối tượng tác động của phát triển Phát triển là quá trình sử dụng và cải thiệncác điều kiện sống của môi trường, là nguyên nhân tạo nên các biến đổi tích cực vàtiêu cực đối với môi trường

Mối quan hệ giữa Môi trường và Phát triển ngày càng gây cấn:

- Môi trường vừa là nơi chứa đựng nguồn tài nguyên, nguồn sống cho con người,đồng thời là nguồn thiên tai, thảm hoạ đối với đời sống và hoạt động sản xuất của conngười

- Để phát triển, con người phải lấy nguyên liệu, năng lượng từ môi trường

+ Nếu khai thác cạn kiệt tài nguyên không phục hồi, hoặc khai thác vượt quá khảnăng phục hồi của tài nguyên thì không còn tài nguyên cho sản xuất nữa, việc pháttriển bị ngưng trệ hoặc bị triệt tiêu

+ Mặt khác, quá trình phát triển đã thải vào môi trường những phế thải gây tácđộng xấu đến các thành phần của môi trường, làm giảm sút chất lượng môi trường,khiến cho sự phát triển gặp rất nhiều khó khăn

Có thể nói, phát triển đã gây ra nhiều vấn đề môi trường Tuy vậy, phát triển làquy luật của sự sống, của tiến hoá trong thiên nhiên Con người không thể dừng haykìm hãm sự phát triển của xã hội loài người Cách tốt nhất là phải tìm ra con đườnggiải quyết các mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển

V PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

1 Khái niệm phát triển bền vững

Con đường giải quyết mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển là phát triển bềnvững Theo Uỷ ban quốc tế về Môi trường và phát triển (WCED - 1987), "Phát triểnbền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngạicho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau"

Để đạt được phát triển bền vững, cần đạt được các mục tiêu : bền vững về môitrường, bền vững về kinh tế và bền vững về xã hội

Trang 7

+ Bền vững về môi trường : Phải sử dụng, bảo vệ tài nguyên theo hướng tiết kiệm, nângcao chất lượng tài nguyên, môi trường, đảm bảo nâng cao sự tái tạo của tài ngyên trong phạm

vi khả năng tái tạo của chúng và giảm tiêu thụ những nguồn tài nguyên phi tái tạo

+ Bền vững về kinh tế : Yêu cầu lợi ích phải lớn hơn hoặc cân bằng với chi phí.Như vậy, bền vững về kinh tế phải đảm bảo mức tăng trưởng và phát triển các ngànhkinh tế cao và ổn định cả về số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế

+ Bền vững về xã hội : Sự phát triển phù hợp với những tiêu chuẩn xã hội hoặckhông vượt quá sức chịu đựng sự thay đổi của cộng đồng; sự phát triển góp phần xoáđói, giảm nghèo, tạo sự công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của cộngđồng, tăng cường các yếu tố đảm bảo xã hội

2 Các nguyên tắc của phát triển bền vững

Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP) đã nêu ra 9 nguyên tắc của một

xã hội phát triển bền vững (Theo "Cứu lấy Trái Đất - Chiến lược cho một cuộc sống bền vững", Đồng ấn phẩm của Hiệp hội quốc tế về Bảo vệ thiên nhiên - IUCN, Chương trình Môi trường Liên hợp quốc - UNEP, Quỹ Quốc tế về Bảo vệ thiên nhiên - WWF) :

1) Xây dựng một xã hội bền vững;

2) Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng;

3) Nâng cao chất lượng cuộc sống của con người;

4) Bảo vệ sức sống và tính đa dạng sinh học của Trái Đất;

5) Giữ vững trong khả năng chịu đựng được của Trái Đất;

6) Thay đổi thái độ và hành vi của con người;

7) Để cho các cộng đồng tự quản lí lấy môi trường của mình;

8) Tạo ra một cơ cấu quốc gia thống nhất thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ;9) Xây dựng một khối liên minh toàn thế giới

Tuy nhiên, các nguyên tắc này thực sự khó áp dụng trong thực tế của một thế giớiđầy biến động về chính trị, kinh tế, văn hoá

Luc Hens (1995) đã lựa chọn trong số các nguyên tắc của Tuyên bố Rio về Môitrường và Phát triển để xây dựng một hệ thống 7 nguyên tắc mới của PTBV Những

nguyên tắc đó là (Dẫn theo Nguyễn Đình Hoè, Môi trường và phát triển bền vững, NXB Giáo dục, 2006) :

- Nguyên tắc về sự uỷ thác của nhân dân

Nguyên tắc này yêu cầu chính quyền phải hành động để ngăn ngừa các thiệt hạimôi trường xảy ra bất cứ đâu, bất kể đã có hoặc không có các điều luật quy định vềcách ứng xử các thiệt hại đó Nguyên tắc này cho rằng, công chúng có quyền đòi chínhquyền với tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải có hành động ứng xử kịp thời các sự

Trang 8

cố môi trường.

Nguyên tắc phòng ngừa

Ở những nơi có thể xảy ra sự cố môi trường nghiêm trọng và không đảo ngượcđược, thì không thể lấy lí do là chưa có những hiểu biết chắc chắn mà trì hoãn các biệnpháp ngăn ngừa sự suy thoái môi trường Về mặt chính trị, nguyên tắc này rất khóđược áp dụng và trên thực tế nhiều nước đã cố tình quên Việc chọn lựa phương ánphòng ngừa nhiều khi bị gán tội là chống lại các thành tựu phát triển kinh tế đã hiệnhình trước mắt và luôn luôn được tụng xưng, ca ngợi theo cách hiểu của tăng trưởngkinh tế

Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ

Đây là nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững, yêu cầu rõ ràng rằng, việc thoảmãn nhu cầu của thế hệ hiện nay không được làm phương hại đến các thế hệ tương laithoả mãn nhu cầu của học Nguyên tắc này phụ thuộc vào việc áp dụng tổng hợp và cóhiệu quả các nguyên tắc khác của phát triển bền vững

Nguyên tắc bất bình đẳng trong nội bộ thế hệ

Con người trong cùng một thế hệ hiện nay có quyền được hưởng lợi một cáchbình đẳng trong khai thác các nguồn tài nguyên, bình đẳng chung hưởng một môitrường trong lành và sạch sẽ Nguyên tắc này được sử dụng để xử lí mối quan hệ giữacác nhóm người trong cùng một quốc gia và giữa các quốc gia Nguyên tắc này ngàycàng được sử dụng nhiều hơn trong đối thoại quốc tế Tuy nhiên, trong phạm vi mộtquốc gia, nó cực kì nhạy cảm với các nguồn lực kinh tế - xã hội và văn hoá

Nguyên tắc phân quyền và uỷ quyền

Các quyết định cần phải được soạn thảo bởi chính các cộng đồng hoặc bởi các tổchức thay mặt họ và gần gũi nhất với họ Các quyết định cần ở mức quốc gia hơn làmức qupóc tế, mức địa phương hơn là mức quốc gia Đây là nguyên tắc cơ bản nhằmkiểm soát sự uỷ quyền của các hệ thống quy hoạch ở tầm quốc tế, nhằm cổ vũ quyềnlợi của các địa phương về sở hữu tài nguyên, về nghĩa vụ đối với môi trường và về cácgiải pháp riêng của họ Áp lực ngày càng lớn đòi hỏi sự uỷ quyền ngày càn tăng Tuynhiên, cần phải hiểu cho đúng rằng địa phương chỉ là một bộ phận của các hệ thốngrộng lớn hơn chứ không được thực thi chức năng một cách cô lập Thường thì các vấn

đề môi trường có thể phát sinh ngoài tầm kiểm soát địa phương, ví dụ như sự ô nhiễm

"ngược dòng" của nước láng giềng hay cộng đồng lân cận Trong trường hợp đó,nguyên tắc uỷ quyền cần được xếp xuống thấp hơn các nguyên tắc khác

Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

Người gây ô nhiễm phải chịu mọi chi phí ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm, phảinội bộ hoá tất cả các chi phí môi trường nảy sinh từ các hoạt động của họ, sao cho các

Trang 9

chi phí này được thể hiện đầy đủ trong giá cả hàng hoá và dịch vụ mà họ cung ứng.Tuy nhiên, sẽ không tránh khỏi trường hợp là, nếu áp dụng nguyên tắc này quá nghiêmkhắc thì sẽ có xí nghiệp công nghiệp sẽ bị đóng cửa Cộng đồng có thể cân nhắc, vìtrong nhiều trường hợp, các phúc lợi có được do công ăn việc làm nhiều khi còn lớnhơn các chi phí cho vấn đề sức khoẻ và môi trường bị ô nhiễm Do đó, cơ chế áp dụngnguyên tắc này cũng cần linh hoạt và trong nhiều trường hợp phải tạo điều kiện về thờigian để các doanh nghiệp thích ứng dần dần với các tiêu chuẩn môi trường.

Nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền

Khi sử dụng hàng hoá hay dịch vụ, người sử dụng phải trang trải đủ giá tàinguyên cũng như các chi phí môi trường liên quan tới việc chiết tách, chế biến và sửdụng tài nguyên

3 Các ch tiêu phát tri n b n v ngỉ tiêu phát triển bền vững ển bền vững ền vững ững

Loại chỉ tiêu Chỉ tiêu

3 Tỉ trọng chi phí cho bảo vệ môi trường trong GDP.

4 Nguồn tài chính cho phát triển bền vững từ các nguồn :ODA, FDI, ,

5 Thu nhập quốc dân/người

6 Cơ cấu thu nhập quốc dân theo công, nông nghiệp, dịch vụ (%).

2 Một số chỉ tiêu chủ yếu

về phát triển bền vững xã

hội

1 Tổng dân số và tốc độ tăng dân số.

2 Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo đói.

3 Tỉ trọng chi phí cho giáo dục trong GDP.

4 Tỉ trọng chi phí cho y tế, chăm sóc sức khoẻ trong GDP.

5 Tỉ lệ người lớn biết chữ.

6 Tuổi thọ trung bình của người dân.

7 Tỉ lệ dân số đô thị.

8 Diện tích nhà ở/đầu người.

9 Tỉ lệ dân cư được sử dụng nước sạch.

10 Số dân di cư (người/năm).

11 Số người bị nhiễm các bệnh xã hội.

3 Diện tích đất ngập nước; tốc độ mất đất ngập nước hàng năm.

4 Diện tích đất canh tác được tưới, tiêu bằng công trình (thủy lợi hoá).

5 Diện tích đất được trồng rừng phủ xanh trong năm

6 Diện tích đất đã bị thoái hoá

7 Hoá chất nông nghiệp : phân bón vô cơ, hoá chất bảo vệ thực vật

sử dụng hàng năm (tấn/năm; tấn/ha đất canh tác)

b Nhóm các chỉ tiêu về 1 Tỉ lệ dân số được dùng nước sạch

Trang 10

nước lục địa 2 Tỉ lệ nước thải được xử lí

3 Lượng nước thải đô thị và khu công nghiệp đổ vào nguồn nước mặt hàng năm

4 Lượng nước mặt sử dụng hàng năm

5 Trữ lượng nước ngầm

6 Chất lượng nước mặt

7 Chất lượng nước ngầm

c Nhóm các chỉ tiêu về

môi trường nước biển

1 Chất lượng nước biển tại một số cửa sông, ven biển và biển khơi

d Nhóm các chỉ tiêu về

tài nguyên thiên nhiên

1 Tiêu thụ năng lượng tính theo đầu người.

2 Tỉ lệ sử dụng năng lượng từ các nguồn tái tạo trong tổng năng lượng tiêu thụ.

e Nhóm các chỉ tiêu về

không khí

1 Chất lượng không khí ở đô thị

2 Tổng lượng xả thải chất ô nhiễm vào khí quyển hàng năm

3 Tỏng lượng xả thải chất ô nhiễm vào khí quyển theo một số lĩnh vực hoạt động.

4 Độ ồn giao thông.

5 Độ ồn trong sản xuất.

6 Số lượng xe có động cơ

7 Diện tích cây xanh đô thị

8 Diện tích mặt nước, ao hồ ở đô thị

f Nhóm các chỉ tiêu về

chất thải rắn

1 Lượng chất thải rắn hàng năm

2 Lượng chất thải độc hại

3 Khối lượng và tỉ lệ rác thải khu dân cư

g Nhóm các chỉ tiêu về

môi trường sinh thái, đa

dang sinh học

1 Tổng số loài

2 Tỉ lệ các loài bị đe doạ trong tổng số các loài

3 Tỉ lệ diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên so với tổng diện tích đất liền và biển.

9 Khu bảo tồn biển

10 Tổng số các loài sinh vật đã được kiểm kê.

11 Số loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng

Trang 11

4 Tổng hợp những quan niệm khác biệt giữa hai hướng phát triển

B NG 1.2 NH NG QUAN NI M CẢNG 1.2 NHỮNG QUAN NIỆM CƠ BẢN CỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN ỮNG QUAN NIỆM CƠ BẢN CỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN ỆM CƠ BẢN CỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN Ơ BẢN CỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN ẢNG 1.2 NHỮNG QUAN NIỆM CƠ BẢN CỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN B N C A HAI HỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN ƯỚNG PHÁT TRIỂNNG PHÁT TRI NỂN

TT Phát triển không bền vững Phát triển bền vững

1 Tài nguyên thiên nhiên là vô tận,

3 Nghèo đói đơn giản là do sự

tăng trưởng kinhh tế chưa đày

đủ, xuất phát từ đầu tư chưa đủ

mức; ở đây không có vấn đề

quyền lực

Đặc tính của chính quyền là ưu tiên lợi nhuận cho những ai nắm quyền lực Quyền lực kinh tế và quyền lực chính trị có liên hệ chặt chẽ với nhau, quyền lực này làm tăng quyền lực kia của người nắm giữ Cộng đồng nghèo đói là không có quyền lực thực sự Cốt lõi của sự nghiệp xoá đói giảm nghèo là thực hiện dân chủ tận gốc, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân lao động

4 Thị trường cho phép cạnh tranh

tự do, bình đẳng

Thị trường có cơ chế phân phối rất quan trọng,, nhưng các loại thị trường đều không hoàn hảo; đặc tính của thị trường là thảo mãn cái "muốn" của người giàu nhiều hơn cái "cần" của kẻ nghèo.

5 Vay nợ quốc tế để đầu tư cho

sản xuất sẽ tạo khả năng hoàn

trả cho người đi vay và là biểu

hiện của sự bình đẳng

Hệ thống toàn cầu chỉ bền vững và công bằng trên cơ

sở các cộng đồng bền vững và công bằng Vay nợ chỉ

có lợi cho phía đi vay trong một số trường hợp, nhưng

có lợi cho phía cho vay trong mọi trường hợp

6 Những người nông dân, ngư

dân thất nghiệp do công nghiệp

hoá sẽ dễ dàng được giải quyết

việc làm tại các đô thị và khu

công nghiệp

Các hoạt động kinh tế địa phương đa dạng hoá trên cơ

sở nguồn tài nguyên đa dạng của địa phương có khả năng đáp ứng tốt hơn đối với các nhu cầu cơ bản của cộng đồng, tăng độ an toàn của cộng đồng, của quốc gia và toàn cầu Chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân mất đất, cho ngư dân mất mặt nước không phải là việc làm đơn giản.

7 Lực thị trường sẽ tự điều chỉnh Khi người dân địa phương kiểm soát các nguồn tài

Trang 12

và phân phối các lợi nhuận từ thị

trường Quản lí phát triển phải

tôn trọng các nguyên tắc thị

trường

nguyên tại chỗ và tạo ra các nguồn sống cho con cái họ thì họ có trách nhiệm tốt hơn là những nhà quản lí vắng mặt và ở xa Điều quan trọng không phải là lực thị trường mà là quyền sử dụng và kiểm soát tài nguyên.

(Nguồn : R Hart, 1997 Dẫn theo Nguyễn Đình Hoè, Môi trường và phát triển bền vững, NXB Giáo dục, 2006)

VI GIÁO DỤC VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Về bản chất, mục đích của phát triển bền vững nhằm vào việc đảm bảo chấtlượng cuộc sống tốt hơn cho các thế hệ cả hôm nay lẫn mai sau

Phát triển bền vững là sự phát triển bao hàm các khía cạnh môi trường, xã hội vàkinh tế Sự phát triển được xem là bền vững nếu đảm bảo được sự cân bằng giữa cácyếu tố khác nhau góp phần vào chất lượng tổng thể của cuộc sống

Trong những năm cuối thế kỉ 20, nhiều nước trên thế giới, trong đó có cả Việtnam đã xây dựng và phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Phát triển bền vững Sự thànhcông của chiến lược phát triển bền vững phụ thuộc rất lớn vào sự tham gia có tráchnhiệm của tất cả mọi người, trên cơ sở sự hiểu biết và những kĩ năng cần thiết Kinhnghiệm của hầu hết các nước trên thế giới cho thấy việc giáo dục và tăng cường nhậnthức là công cụ quan trọng để hướng tới sự phát triển bền vững

Giáo dục vì sự phát triển bền vững là giáo dục nhằm thúc đẩy phát triển bềnvững và cải thiện khả năng của con người đáp ứng với những vấn đề môi trường vàphát triển (UNESCO, 1998)

Mục tiêu chung của giáo dục phát triển bền vững là đưa con người vào vị tríđóng vai trò tích cực trong việc tạo ra một hiệu quả bền vững về mặt sinh thái và kinh

tế và tạo nên một môi trường xã hội công bằng

Bằng cách sử dụng các tình huống, những phương pháp và cấu trúc học tập thíchhợp, giáo dục phát triển bền vững có nhiệm vụ đổi mới quá trình học tập ở tất cả khuvực giáo dục mà nó giúp cho các cá nhân chiếm lĩnh được các kĩ năng phân tích, đánhgiá và năng lực hành động mà phát triển bền vững đòi hỏi

Dựa vào Tuyên bố Tbilixi, UNESCO 1977, có thể xác định được ba mục tiêuquan trọng mà giáo dục vì sự phát triển bền vững cần đáp ứng là:

- Bồi dưỡng nhận thức và sự hiểu biết về mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái,

xã hội và kinh tế của sự phát triển, ở các vùng đô thị và nông thôn, và yêu cầu giảiquyết một cách toàn diện các vấn đề về chính trị, công nghệ, pháp luật, văn hoá vàthẩm mĩ

- Tạo cho mọi người cơ hội để tiếp thu các kiến thức, giá trị, thái độ, sự cam kết

và kĩ năng cần thiết để đóng góp cho sự phát triển bền vững

Trang 13

- Tạo ra hành vi mới trong các cá nhân, các nhóm và toàn thể xã hội đối với cácvấn đề môi trường, xã hội và kinh tế.

Như vậy, giáo dục phát triển bền vững không chỉ cung cấp các kĩ năng, mà còncung cấp các động lực, xây dựng các giá trị, hình thành nên nên thái độ, lối sống vìmột tương lai bền vững

Thời kì 2005 - 2014 được Liên Hiệp Quốc xem là thập kỉ giáo dục vì sự pháttriển bền vững, trong đó các hoạt động để vượt qua đói nghèo, cải thiện sức khoẻ chophụ nữ và trẻ em, mở rộng quyền giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục, phát triểnchiến lược quốc gia vì sự phát triển bền vững, được coi trọng

THUỶ ĐIỆN Y-A-LI

Trang 14

CHƯƠNG II NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU

VÀ Ở VIỆT NAM

I NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu

Hoạt động công, nông nghiệp, giao thông vận tải, đã làm tăng lượng "khí nhàkính", đặc biệt là CO2 trong khí quyển lên rất nhiều, gây nên hiệu ứng nhà kính

Trong số các khí nhà kính, khí CO2 có tiềm năng gây nóng thấp nhất, nhưng dolượng phát thải vào khí quyển khá nhiều, nên khí này là nguyên nhân chủ yếu làm choTrái Đất nóng lên CFCs tuy là khí nhà kính có tiềm năng gây nóng lớn nhất, nhưnghàm lượng của chúng trong khí quyển rất thấp, nên tác hại tổng thể của chúng ít hơncác khí khác

B NG 2.1 M T S KH GÂY HI U NG NHÀ K NHẢNG 1.2 NHỮNG QUAN NIỆM CƠ BẢN CỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN ỘT SỐ KHÍ GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH Ố KHÍ GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH Í GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH ỆM CƠ BẢN CỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN ỨNG NHÀ KÍNH Í GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH

3000 - 7000

N2O (Nitrous Oxide) Đốt nhiên liệu hoá thạch, phân bón trong

nông nghiệp,

270

- Biểu hiện : Trong vòng 100 năm trở lại đây, nhiệt độ Trái Đất đã tăng 0,60C

Dự báo vào năm 2100, nhiệt độ Trái Đất sẽ tăng từ 1,40 đến 5,80

Trang 15

- Hậu quả :

+ Hiện tượng băng tan ở hai cực sẽ diễn ra, mực nước biển tăng làm ngập một sốvùng đất thấp; nhiều diện tích đất canh tác ở các châu thổ màu mỡ bị ngập dưới nướcbiển,

+ Thời tiết thay đổi thất thường : nóng, lạnh, ẩm, khô, diễn ra một cách cựcđoan, tác động xấu đến sức khoẻ, sinh hoạt và các hoạt động sản xuất, đặc biệt sảnxuất nông, lâm, ngư, (Thời tiết nóng nhất vào năm 1998; mùa hè năm 2003, thời tiếtnóng một cách đột ngột, có khi lên đến 400C ở Pháp và một số nước châu Âu; lũ lụtxảy ra liên tiếp ở Trung Quốc, Ấn Độ, )

b Mưa axit

- Mưa axit là hậu quả của ô nhiễm khí

quyển bởi oxyt lưu huỳnh (SO2), các oxyt ni

tơ (NOx)là chủ yếu Các loại khí đó có trong

khí quyển với hàm lượng ngày càng cao,

dưới tác động của năng lượng Mặt Trời đã

phản ứng với các gốc OH của hơi nước trong khí quyển để tạo ra axit sufuric và axitnitric Axit sufuric được tạo thành trong khí quyển và kết hợp với những phân tử nước

có mặt ở đó Còn axit nitric được giữ nguyên dạng khí cho đến khi nó bị bắt giữ bởicác giọt nước, trong mây, tuyết hay mưa

- Nguyên nhân

+ Do đốt than đá từ các nhà máy nhiệt điện, các nhà máy đúc quặng và côngnghiệp chưng cất, đã phát thải một lượng lớn SO2 và NOx Theo ống các nhà máy,các khí thải này đi vào khí quyển Nếu gặp điều kiện thuận lợi về gió thì lượng khí thảinày sẽ lan dần trong không gian và quá trình lắng đọng axit sẽ xảy ra

+ Các phương tiện giao thông góp phần làm tăng lượng khí thải vào khí quyển,gây mưa axit

+ Ngoài ra, một lượng lớn sol khí sunfat có nguồn gốc từ biển cũng tham gia vàoquá trình lắng đọng axit

Trang 16

+ Mưa axit gây tác hại đối với cây trồng, vật nuôi Chất nhiễm bẩn trong khíquyển có tính axit sẽ gây nguy hại trực tiếp cho các loài thực vật trên cạn như : pháhuỷ tế bào mô, lá, chồi và quả Lá cây bị úa, cành khô và teo lại do chồi bị ức chế sinhtrưởng, giảm khả năng sinh sản, dễ bị tấn công bởi sâu bệnh,

+ Mưa axit ăn mòn các công trình kiến trúc : ăn mòn vật liệu xây dựng như sắt,thép, bê tông, các linh kiện điện tử,

+ Mưa axit khi hoà tan trong nước sẽ gây ảnh hưởng lớn đến môi trường sốngcủa sinh vật thuỷ sinh Dưới ngưỡng của độ chua với pH = 4,5, các sinh vật sống trong

hồ hầu như bị tiêu diệt

+ Mưa axit làm axit hoá đất, làm rửa trôi và nghèo dinh dưỡng của đất; vi sinh vật trongđất giảm khả năng hoạt động, chất hữu cơ phân huỷ chậm, khả năng tạo keo đất kém dầnkhiến cho đất ngày càng chặt và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của cây trồng

+ Mưa axit gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người : Các chất nhiễm bẩn có tínhaxit trong khí quyển như lưu huỳnh điôxit (SO2), nitơ ôxit (NOx) khi vào phổi sẽ gây racác bệnh về đường hô hấp do chúng phá huỷ các mô và các tế bào nang gây viêmcuống phổi, tạo ra bệnh mãn tính, hen suyễn, có thể dẫn đến ung thư

+ Cần có chính sách giáo dục thích hợp làm cho mỗi người đều hiểu được nghĩa

vụ bảo vệ môi trường sống trong lành của mình, giảm tối đa việc thải ra môi trườngnhững chất độc hại

2 Suy giảm tầng ôdôn

a Khái niệm

+ Ôzôn (O3) gồm 3 nguyên tử ôxi, có cấu trúc dạng

phân tử không ổn định Tầng ôdôn thuộc tầng bình lưu của

khí quyển, cách mặt đất tuỳ nơi khoảng 12 - 50 km, tập

trung nhiều nhất trong khí quyển ở độ cao từ 15 - 40 km

+ Tầng ôdôn hấp thụ bức xạ cực tím có hại từ Mặt

Trời (chỉ để khoảng 10 - 30% bức xạ cực tím xuyên vào

Trái Đất) Nhờ vậy, tầng ôdôn bảo vệ sự sống trên Trái Đất,

LỖ THỦNG ÔDÔN Ở NAM CỰC

Trang 17

bảo vệ các tế bào của sinh vật, đặc biệt đối với các vật liệu di truyền của chúng Mọinguyên nhân huỷ hoại tầng ôdôn đều gây ra hậu quả nghiêm trọng đến sự sống củasinh vật trên Trái Đất Nếu không có tầng ôdôn, cuộc sống trên Trái Đất sẽ không tồntại được.

b Biểu hiện suy giảm tầng ôdôn

+ Vào đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trong quá trình nghiên cứu sự giảm mật

độ không khí ở vùng cực, một lỗ thủng tầng ôdôn đã được phát hiện

+ Tháng 10 năm 1982, một lượng khí O3 được phát hiện là biến mất trên bầu trời.+ Năm 1985, một lỗ thủng tầng ôdôn rất lớn ở Nam Cực được phát hiện, gọi là

"lỗ thủng Nam Cực"

+ Về sau, nhiều nơi trên thế giới đã được biết đến sự suy giảm của tầng ôdôn.Vào ngày 3/9/2000, lỗ thủng ôdôn trên vùng Nam Cực đã rộng đến 28,3 triệu km2.+ Suy giảm tầng ôdôn không còn là vấn đề riêng của Nam Cực Nó đã trở thànhvấn đề môi trường có liên quan đến nhiều quốc gia, nhiều khu vực trên thế giới

c Nguyên nhân làm suy giảm tầng ôdôn

+ Nguyên nhân lớn nhất làm cho tầng ôdôn bị suy giảm là do chất CFCs(chloruofluorcarbons)

+ Ngoài khí CFCs ra, Halons, HCFCs, Methyl (Mêtan), Bromide (Brôm), cũngđược xem là nguyên nhân gây ra sự suy giảm tầng ôdôn

Những chất gây nguy hại đối với tầng

ôdôn ở trên được gọi chung là các chất suy

giảm tầng ôdôn

d Tác động của sự suy giảm tầng

ôdôn

Khi tầng ôdôn bị suy giảm, cường độ tia

tử ngoại (tia cực tím) tới mặt đất sẽ tăng lên,

gây ra nhiều tác hại đối với sức khoẻ của con

người và các hệ sinh thái trên Trái Đất

+ Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

: tăng khả năng mắc bệnh cháy nắng và

ung thư da; giảm chức năng miễn dịch của

cơ thể; gây nên bệnh đục thuỷ tinh thể,

quáng gà và các bệnh về mắt

+ Ảnh hưởng đến mùa màng : Tia

cực tím chiếu xuống mặt đất về lâu dài sẽ

phá huỷ diệp lục trong lá cây, ảnh hưởng

Ô 2.2 KHÍ CFCs

CFCs là chất hoá học có nhiều tính năng

và hữu hiệu, không bắt lửa, không gây độc,

dễ lưu giữ, chi phí sản xuất thấp Chất này

có trong tủ lạnh, máy lạnh và máy điều hoà nhiệt độ, trong các bình xịt để làm sạch các vật dụng gia đình, đồ hộp

Khí này có tính ổn định cao trong môi trường (phải mất 8 năm, khí này mới di chuyển lên tầng bình lưu và tồn tại ở đó khoảng 100 năm) Nó chỉ bị phá huỷ khi chịu

sự tác động của bức xạ cực tím với cường

độ mạnh Khi đó, Clo sẽ tách ra khỏi CFCs

và phá hủy tầng ôdôn Cứ 1 nguyên tử Clo được giải phóng khỏi CFCs sẽ phá huỷ

100.000 phân tử ôdôn.

Trang 18

đến vai trò quang hợp của thực vật, khiến cho nông sản bị thất thu.

+ Ảnh hưởng đến sinh vật thuỷ sinh : Hầu hết các thực vật phù du, cá con, tôm,các loài ốc sống gần bề mặt nước (đến độ sâu 20 m) rất dễ bị tổn thương và mất cânbằng sinh thái của biển do sự tác động của tia cực tím với cường độ mạnh

3 Suy giảm đa dạng sinh học

a Định nghĩa và giá trị của đa dạng sinh học

Đa dạng sinh học là sự phong phú của

sự sống tồn tại trên Trái Đất Khái niệm đa

dạng sinh học được hiểu theo 3 khía cạnh:

+ Đa dạng về vốn gen (genotype) : là sự

đa dạng về gen có thể di truyền được trong

một quần thể hoặc giữa các quần thể

+ Đa dạng về thành phần loài : là số

lượng và sự đa dạng của các loài được tìm

thấy tại một khu vực nhất định ở một vùng

nào đó

+ Đa dạng về hệ sinh thái : là sự phong phú về các kiểu hệ sinh thái khác nhau ởtrên cạn cũng như ở nước tại một vùng nào đó Hệ sinh thái là hệ thống bao gồm sinhvật và môi trường tác động lẫn nhau mà ở đó thực hiệnvòng tuần hoàn vật chất, năng lượng và trao đổi thôngtin

- Đa dạng sinh học có giá trị:

+ Các hệ sinh thái tự nhiên, đặc biệt là rừng nhiệtđới và các rừng ven biển có vai trò bảo vệ đất, tăng tốc độ phì nhiêu của đất, giữ nước

và điều hoà dòng chảy cũng như sự tuần hoàn nước,

ô xy, cácbonic, khoáng chất trong môi trường đất,

nước và khí quyển

VOI TÂY NGUYÊN

Ô 2.3 ĐỊNH NGHĨA

ĐA DẠNG SINH HỌC

Theo Công ước đa dạng sinh học

1992 : Đa dạng sinh học là sự phong phú của mọi cơ thể sống có từ tất cả các nguồn trong các hệ sinh thái trên cạn, dưới nước, ở biển và mọi tổ hợp sinh thái

mà chúng tạo nên Đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng trong loài (đa dạng di truyền hay còn gọi là đa dạng gen), giữa các loài (đa dạng loài) và các hệ sinh thái (đa dạng các hệ sinh thái).

Trang 19

+ Các hệ sinh thái tự nhiên còn gắn bó mật thiết với nhau qua quan hệ dinhdưỡng, đó là chuỗi và lưới thức ăn Các hệ sinh thái này cùng với 3 quyển vô cơ (khíquyển, thuỷ quyển và thạch quyển) tạo thành một thể thống nhất: sinh quyển Sự sốngcủa con người phụ thuộc vào vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng trong sinh quyển(nói cụ thể hơn là các chu trình cacbon, nitơ, nước, phôtpho, lưu huỳnh, chu trình lắngđọng của các hệ sinh thái trong sinh quyển).

+ Toàn bộ sản lượng lương thực, thực phẩm, dược phẩm và mĩ phẩm của loàingười hầu như được lấy từ các hệ sinh thái tự nhiên Các giống vật nuôi, cây trồnghiện tại đều có nguồn gốc, hoặc quan hệ họ hàng với các loài hoang dại

+ Sự phong phú về gen

(genotype) của các hệ sinh thái tự

nhiên sẽ là các vật liệu khởi đầu quan

trọng cho việc lựa chọn giống vật nuôi

cây trồng mới, hoặc cho việc lai tạo và

tìm kiếm các dạng kiểu hình cho năng

suất cao, phẩm chất tốt và sức chống

chịu hoàn hảo sau này

b Sự tuyệt chủng sinh vật

- Sự đa dạng loài trên Trái Đất

rất cao qua các thời kì địa chất Nhưng

sự đa dạng này đã và đang giảm cùng

với sự tăng trưởng của quần thể loài người

Các loài đang bị tuyệt chủng với tốc độ nhanh nhất được biết đến trong lịch sửđịa chất và phần lớn những tuyệt chủng này do các hoạt động của con người Bằngviệc tiêu diệt các thú lớn cách đây hàng ngàn năm ở những lục địa mới được khai phásau (Ô-xtrây-li-a, Bắc Mĩ, Nam Mĩ), việc săn bắt và đốt rừng làm thay đổi và huỷ hoạinơi sống, con người đã làm cho nhiều loài động vật bị tuyệt chủng Theo tính toán chothấy, cứ 1% diện tích rừng mưa nhiệt đới của thế giới bị tàn phá, thì có khoảng 0,2 -0,3% tổng số loài biến mất

BẢNG 2.2 DIỆN TÍCH RỪNG NGUYÊN SINH BỊ MẤT

M T S N C THU C V NG NHI T I

Ở MỘT SỐ NƯỚC THUỘC VÙNG NHIỆT ĐỚI ỘT SỐ KHÍ GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH Ố KHÍ GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH ƯỚNG PHÁT TRIỂN ỘT SỐ KHÍ GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH ÙNG NHIỆT ĐỚI ỆM CƠ BẢN CỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỚNG PHÁT TRIỂN

Nước Rừng nguyên sinh còn lại

Một loài được coi là tuyệt chủng khi : + Không còn cá thể nào sống sót trên Trái Đất; + Một số cá thể của loài đó còn sót lại chỉ nhờ vào việc kiểm soát, chăm sóc, nuôi dưỡng của con người (được coi là tuyệt chủng trong thiên nhiên hoang dã, ví dụ : hươu sao);

+ Số lượng loài đó còn lại ít đến nỗi tác động của chúng không có ý nghĩa nào đối với các loài khác trong quần xã (được coi là tuyệt chủng sinh thái học, ví dụ : hổ).

Trang 20

là nơi sinh sống nguyên bản của chúng (quạ đen, ác là, ).

B NG 2.3 S LI U TUY T CH NG GHI NH N T N M 1600 ẢNG 1.2 NHỮNG QUAN NIỆM CƠ BẢN CỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN Ố KHÍ GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH ỆM CƠ BẢN CỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN ỆM CƠ BẢN CỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN ỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN ẬN TỪ NĂM 1600 ĐẾN NAY Ừ NĂM 1600 ĐẾN NAY ĂM 1600 ĐẾN NAY ĐẾN NAYN NAY

-có khoảng 250.000 loài bị tuyệt chủng

BẢNG 2.4 CÁC QUẦN THỂ CÁ VOI TRÊN THẾ GIỚI

B CON NGỊ CON NGƯỜI ĐÁNH BẮT ƯỜI ĐÁNH BẮT ĐI ÁNH B TẮT

Loài Số lượng đã

bị đánh bắt

Số lượmg còn lại ngày nay

Trang 21

Cá voi phương Bắc không biết 1.000 Thực vật

Cá voi Beluga không biết 50.000 Cá, động vật, giáp xác

Cá voi Narwhal không biết 35.000 Cá, mực, giáp xác

c Nguyên nhân suy giảm da dạng sinh học

- Khai thác quá mức của con người: săn bắt, đánh bắt, thu hoạch quá mức mộtloài hoặc một quần thể có thể dẫn đến suy gảm của loài hoặc quần thể đó

- Gia tăng dân số nhanh: Dân số càng đông, càng đòi hỏi nhiều đến không giansinh sống Đồng thời, con người tiêu thụ ngày càng nhiều tài nguyên và thải ra nhiềuchất độc hại cho môi trường Tất cả đều

tác động xấu đến đa dạng sinh học

- Ô nhiễm : Ô nhiễm nước, không

khí, do con người gây ra, ảnh hưởng đến

mọi cấp độ của đa dạng sinh học

- Biến đổi khí hậu toàn cầu : Biến đổi

khí hậu toàn cầu có thể làm thay đổi các

điều kiện môi trường Do đó, các loài và

các quần thể có thể bị suy giảm, nếu chúng

không thể thích nghi được với những điều kiện mới hoặc di cư

- Nơi cư trú bị mất hoặc bị phá huỷ : Do hoạt động của con người, nơi cư trú bịmất hặc bị phá huỷ sẽ làm giảm đa dạng sinh học một cách trực tiếp

- Sự nhập nội các loài ngoại lai : Sự nhập nội các loài ngoại lai có thể phá huỷtoàn bộ hệ sinh thái và ảnh hưởng đến các quần thể đông vật hoặc thực vật bản địa.Những loài ngoại lai này có thể ảnh hưởng bất lợi cho các loài bản địa do quá trình sửdụng các loài bản địa làm thức ăn, làm nhiễm độc chúng, cạnh tranh hoặc giao phốivới chúng

- Sự thay đổi trong thành phần hệ sinh thái : Sự thay đổi trong thành phần hệ sinhthái có thể làm mất hoặc suy giảm một loài, từ đó đẫn đến suy giảm đa dạng sinh học

d Tác động của suy giảm đa dạng sinh học

- Làm mất nguồn dự trữ cơ bản quan trọng của Trái Đất (các loài sinh vật, cácgen di truyền) và làm suy giảm khả năng đáp ứng nhu cầu con người cũng như tínhbền vững của các hệ sinh thái

- Làm mất đi nguồn thức ăn, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn của các sản phẩmkinh tế,

- Làm tuyệt chủng một số loài sinh vật trên Trái Đất

Ô 2.5 HỆ QUẢ CỦA KHÍ HẬU

Trang 22

e Giải pháp

- Tăng cường giáo dục nhận thức cho người dân về đa dạng sinh học

- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững

- Tăng cường công tác xoá đói, giảm nghèo

- Giảm việc nhập các loài sinh vật từ nơi này sang nơi khác, hoặc từ tự nhiên vàocác vườn thú, chú trọng các hình thức bảo tồn tại chỗ

- Có các biện pháp cụ thể sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên

4 Gia tăng dân số

a Bùng nổ dân số thế giới

- Những năm đầu công nguyên, dân số thế

giới mới đạt 270 - 300 triệu người, với tỉ suất tăng

tự nhiên là 0,14% - 0,4% Năm 1650, dân số thế

giới đạt 1 tỉ người Để tăng gấp đôi dân số thế giới,

trước và trong thế kỷ 18 mất 200 năm, thế kỷ 19

mất 100 năm và đến nay khoảng thời gian đó còn

40 năm Đến năm 1999, dân số thế giới đạt đến 6 tỉ

người

- Hiện nay, trung bình mỗi năm dân số thế

giới tăng thêm 100 triệu người Dự kiến dân số thế

giới có thể ổn định vào năm 2005 với số dân khoảng 8 tỉ người

- Sự bùng nổ dân số thế giới hiện nay chủ yếu bắt nguồn từ các nước đang pháttriển Các nước đang phát triển chiếm 80% dân số và 95% dân số tăng hàng năm củathế giới Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã làm cho vấn đề dân số mangtính toàn cầu

BẢNG 2.5 TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA TOÀN THẾ GIỚI,

CÁC NƯỚNG PHÁT TRIỂNC PHÁT TRI N VÀ ANG PHÁT TRI N TRONG THỂN Đ ỂN ỜI ĐÁNH BẮTI KÌ 1960 - 2005

(%)

Thời kì Nhóm nước

b Ảnh hưởng của sự gia tăng dân số tới tài nguyên và môi trường

- Bản tuyên bố Am-xtec-đam đã khẳng định "Dân số, môi trường và tài nguyên

Ô 2.6 BÙNG NỔ DÂN

SỐ

Bùng nổ dân số là hiện tượng

số dân thế giới tăng rất nhanh do việc xuất hiện kiểu tái sản xuất dân

cư trung gian Trong một thời kì nào đó, tuy cả mức sinh và mức tử đều giảm, nhưng mức sinh vẫn cao hơn nhiều so với mức tử vong dẫn đến việc dân số tăng vọt mà hoàn toàn không có quan hệ với nhu cầu khách quan của xã hội.

Trang 23

là một thể liên kết khăng khít" và nhấn mạnh sự cần thiết phải đảm bảo "mối liên hệbền vững giữa số dân, nguồn tài nguyên và sự phát triển"

Dân số tăng lên, nhu cầu cơ bản của

đời sống lấy từ môi trường cũng tăng lên

Cùng với điều đó là quá trình khai thác tài

nguyên bừa bãi sẽ dẫn đến hậu quả là môi

trường tự nhiên bị suy thoái, các nguồn tài nguyên bị cạn kiệt

- Dân số ngày càng đông, quy mô sản xuất càng lớn, việc khai thác ngày càngnhiều làm cho nguồn tài nguyên nhanh chóng bị cạn kiệt : tài nguyên đất đang bị cạnkiệt và suy thoái; tài nguyên rừng ngày càng thu hẹp; tài nguyên nước ngày càng khanhiếm; tài nguyên khoáng sản đang bị cạn kiệt; tài nguyên biển ngày một suy giảm,

- Dân số có quy mô lớn, các chất thải độc hại từ

sản xuất và sinh hoạt thải vào ngày càng nhiều, làm

môi trường ô nhiễm ngày càng nặng, đặc biệt là ô

nhiễm đất, nguồn nước, không khí,

c Giải pháp

- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức

của mọi người dân về dân số Thực hiện các biện

pháp kế hoạch hoá gia đình, hạn chế số con sinh ra

a Vai trò của rừng đối với môi trường và cuộc sống con người

- Rừng cung cấp lâm sản cho con người : gỗ, củi, và các dược liệu

- Rừng có tác dụng điều hoà lượng nước trên mặt đất, lớp lá cây rơi xuống tạothành một lớp xốp cách nhiệt che phủ đất rừng từ đó làm giảm lượng nước bốc hơi vàlàm tăng độ ẩm cho đất Nước mưa rơi trên rừng một phần bị cây giữ lại, một phầntheo cành thân cây từ từ ngấm xuống đất, từ đó hạn chế được lũ lụt Lượng nước ngấmxuống những mạch nước ngầm phía dưới là nguồn cung cấp nước cho sông hồ

- Rừng là “lá phổi xanh“ của Trái Đất:

+ Quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra nguồn ôxi cho khí quyển Theo tính

BẢN CỦA NGƯỜI A REM (Ở TRƯỜNG SƠN)

(Độ ô nhiễm = Quy mô dân số x Mức tiêu thụ tính theo đầu người x Tác động của môi trường tính theo đơn vị sản xuất).

Trang 24

toán cứ 1 ha rừng hàng năm trung bình đưa vào khí quyển khoảng 16 tấn ôxi.

+ Rừng ảnh hưởng đến sự bốc hơi nước của môi trường xung quanh, do đó khíhậu được điều hoà

+ Ngoài ra, rừng là màng lọc không

khí trong lành; cản khói, bụi

- Rừng là “người gác" cho đất :

+ Rừng đóng vai trò quan trọng trong

việc hình thành và bảo vệ đất, đất là nơi

sinh sống của rừng Chúng tồn tại trong mối

quan hệ qua lại không tách rời nhau và duy

trì sự sống Nước mưa khi đi qua các tán lá

đã rửa một lượng khoáng chất đọng trên đó

cho nên lượng khoáng hoà tan trong nước ngấm sẽ cao hơn rất nhiều so với nước mưa.+ Rừng ngăn cản quá trình xói mòn đất, nhất là ở các sườn đất dốc Ở các vùngtrồng cây bình thường với độ dốc khoảng 10 - 150, lượng mưa vào khoảng 1500 - 2000mm/năm, từ 3 - 5 cm lớp đất màu sẽ bị cuốn trôi Trong vùng có rừng, nước mưa bịrừng hút vào đất, vào tầng thảm mục, tốc độ nước chảy ở trong rừng bị hạn chế và bịcây cối cản lại, do đó khi ra khỏi rừng tốc độ dòng chảy giảm, vì vậy có thể giảm tốithiểu lượng đất màu sẽ bị xói mòn

- Rừng là nguồn gen quý giá: Các nhà khoa học dự đoán có khoảng từ 2 - 3 triệuloài sinh vật sống trong rừng Hiện nay, trong số 250.000 loài thực vật đã biết thì rừngnhiệt đới là nơi sinh sống của 170.000 loài Ở nước ta, các nhà khoa học cũng đã thống

kê thấy 10.000 loài thực vật bậc cao có mạch, trên 280 loài và phân loài thú, trên 1.020loài và phân loài chim Riêng cây làm thuốc có khoảng 1.500 loài Ngoài ra, một sốloài quý hiếm mới được phát hiện như Sao la, Mang lớn, Mang Trường Sơn cũng làmtăng thêm sự giàu có của rừng

b Hiện trạng tài nguyên rừng ở nước ta

- Về rừng, ở Việt Nam có 3 loại:

+ Rừng sản xuất: được sử dụng chủ yếu để sản xuất kinh doanh gỗ, các lâm sảnkhác, đặc sản rừng, động vật rừng và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái.Rừng sản xuất được chia thành các loại: rừng sản xuất gỗ lớn, rừng sản xuất gỗ nhỏ,rừng sản xuất tre nứa và rừng sản xuất đặc sản

+ Rừng phòng hộ: được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, đất, chống xóimòn, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái Rừngphòng hộ đầu nguồn phân bố dọc theo 39 con sông, trong đó có các lưu vực đầu nguồnđặc biệt quan trọng: sông Hồng, Đà, Lô, Gâm, Mã, Đồng Nai

RỪNG VÀNG

Trang 25

+ Rừng đặc dụng : được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệsinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen thực vật, động vật rừng; nghiên cứu khoa học;bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh, phục vụ nghỉ ngơi, du lịch.Rừng đặc dụng được phân thành các loại: Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên(Khu dự trữ thiên nhiên và Khu bảo tồn các loài hay sinh cảnh), Khu bảo vệ cảnhquan Hiện nay, Việt Nam đã có một hệ thống rừng đặc dụng gồm 126 khu, với tổngdiện tích hơn 2,5 triệu ha, chiếm khoảng 7,6% diện tích lãnh thổ.

Rừng còn được phân loại theo các đặc tính lâm học của chúng, như rừng rậm,thưa, rừng cây gỗ, tre nứa, phụ thuộc vào trữ lượng gỗ trên 1 ha Các rừng sản xuất

đã được tách thành 3 nhóm: các rừng giàu (trữ lượng trên 150 m3/ha), các rừng trungbình (80-150 m3/ha), các rừng nghèo (dưới 80 m3/ha)

- Việt Nam có 19 triệu ha đất lâm nghiệp, trong đó chỉ có 12,3 triệu ha đất có rừng(10,1 triệu ha rừng tự nhiên và 2,2 triệu ha rừng trồng)

BẢNG 2.6 DIỄN BIẾN RỪNG VÀ ĐỘ CHE PHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1943 - 2004

VÀ SO SÁNH V I S LI U C A ASEAN N M 2000ỚNG PHÁT TRIỂN Ố KHÍ GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH ỆM CƠ BẢN CỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN ỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĂM 1600 ĐẾN NAY

Năm Diện tích (1000 ha) Độ che phủ

(%)

Bình quân (ha/người) Rừng tự

nhiên

Rừng trồng Tổng cộng

Ô 2.7

Vườn Quốc gia (National Park) : Là một khu vực có hệ sinh thái chưa hoặc mới bị tác động

nhẹ do hoạt động của con người, có các loại động thực vật quý hiếm và đặc hữu, hoặc có các cảnh quan đẹp, được cấp cao nhất của nhà nước ra quyết định bảo vệ nhằm:

- Bảo vệ các hệ sinh thái và các loài động thực vật quý hiếm có tầm cỡ quốc gia hoặc quốc tế.

- Nghiên cứu khoa học.

- Phát triển du lịch sinh thái.

Khu Dự trữ thiên nhiên (Nature Reserrve) : Là khu vực có diện tích tương đối rộng, có các

hệ sinh thái tiêu biểu hoặc các hệ động thực vật còn tương đối nguyên vẹn được cấp nhà nước hay cấp thấp hơn ra quyết định bảo vệ nhằm:

- Bảo vệ và duy trì các hệ sinh thái, các loại động thực vật trong điều kiện tự nhiên.

- Phục vụ nghiên cứu khoa học, quản lý môi trường và giáo dục Du lịch sinh thái ở đây bị hạn chế.

Khu Bảo tồn các loại hay sinh cảnh (Managed Nature Reserrve or Wildlife Sanctuary) :

Là khu vực có diện tích tương đối rộng hay hẹp được các cấp trung ương hay tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định bảo vệ nhằm: bảo vệ một hay một nhóm loài động thực vật có nguy cơ bị tiêu diệt và nơi sống của chúng nhằm duy trì và phát triển các loài này về lâu dài Để bảo vệ các mục tiêu trong khu bảo tồn, con người có thể tiến hành một số hoạt động cho phép nếu nó không ảnh hưởng đến các mục tiêu bảo vệ.

Khu Bảo vệ cảnh quan (Protected Landscape or Scascape) : Là khu vực có diện tích trung

bình hay hẹp được các cấp trung ương hay tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định bảo vệ nhằm: bảo vệ cảnh quan độc đáo của thiên nhiên hoặc các công trình văn hoá có giá

trị quốc gia Các rừng cây đẹp, các hang động, thác nước, doi cát, đảo san hô, miệng núi lửa,

được xếp vào loại khu bảo tồn này.

Trang 26

(Nguồn : Cục Kiểm lâm, 2005; State of World ' s Forest, FAO, ROME, 2001)

Năm 1943, diện tích rừng nước ta là 14,3 triệu ha, độ che phủ là 43%; năm 1995còn 9,3 triệu ha, độ che phủ là 28,2% Trung bình mỗi năm mất đi 100.000 ha rừng Trong những năm cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI, nhờ các chính sách và biệnpháp bảo vệ rừng và trồng mới đã làm cho tỉ lệ che phủ rừng tăng lên từ 9,3 triệu ha(năm 1995) lên đến 12,3 triệu ha (năm 2004) Tuy nhiên, phần lớn diện tích tăng làrừng trồng Diện tích rừng tự nhiên tăng lên 1 triệu ha, nhưng chủ yếu là rừng phụchồi

Theo số liệu của Cục Kiểm lâm, năm 2005, độ che phủ rừng của cả nước trungbình là 36,7%, Tây Nguyên đứng đầu cả nước về độ che phủ rừng (54,4%), tiếp đến làBắc Trung Bộ (46%) Có 23 tỉnh, thành có độ che phủ rừng đạt từ 40% trở lên, trong

đó Kon Tum đạt 65,3% và Quảng Bình đạt 61,8%

BẢNG 2.7 HIỆN TRẠNG DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG

CÁC V NG TRÊN TOÀN QU C, N M 2004ÙNG NHIỆT ĐỚI Ố KHÍ GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH ĂM 1600 ĐẾN NAY

Trang 27

Nguồn : Cục Kiểm lâm, 2005

Tuy nhiên, chất lượng rừng bị giảm đáng kể, từ chỗ là rừng rậm tự nhiên, hiệnnay chỉ còn là rừng thưa, chất lượng thấp hoặc rừng tái sinh (chiếm khoảng 55%);rừng giàu, kín chỉ chiếm 13%; trong đó, rừng nguyên chỉ còn 0,57 triệu ha phân bố rảirác, chủ yếu có ở các khu rừng đặc dụng

Diện tích rừng trồng có tăng, nhưng không cao Phần lớn rừng trồng nhằm mụcđích kinh tế, sản xuất cây lấy gỗ ngắn ngày, chưa ưu tiên trồng rừng phòng hộ Từ năm

1999 đến 2003, tỉ lệ diện tích rừng trồng đã tăng được 2,9% Tuy nhiên diện tích rừng

bị phá không phải là nhỏ (Năm 1995 : 18.941 ha, năm 2000 : 3.542 ha) Cả nước vẫncòn 6.771.995 ha đất rừng chưa sử dụng, bao gồm đất thuộc phòng hộ 3.370.909 ha,đất thuộc đặc dụng 545.340 ha, đất thuộc sản xuất 2.495.706 ha (năm 2003)

Rừng ngập mặn ở ven biển giảm sút đáng báo động cả về diện tích và độ chephủ Trước năm 1945 cả nước có 408.500 ha rừng ngập mặn, trong đó có 329.000 ha ởNam Bộ Tổng diện tích rừng ngập mặn của cả nước hiện chỉ còn khoảng 155.290 ha(năm 2003), giảm 100.000 ha so với trước năm 1990 và đang tiếp tục thu hẹp nhanh.Trong hai thập kỉ qua, trên 200.000 ha rừng ngập mặn đã bị phá để nuôi tôm Đa sốdiện tích rừng ngập mặn hiện nay là rừng trồng (62%), còn lại là rừng thứ sinh nghèohoặc rừng tái sinh trên bãi bồi

c Nguyên nhân

Tài nguyên rừng bị suy thoái bắt nguồn từ nhiều nguyên

nhân khác nhau :

- Do mở rộng diện tích đất nông nghiệp;

- Tập quán du canh, du cư;

- Khai thác gỗ, củi và các sản phẩm ngoài gỗ bừa bãi;

- Cháy rừng, đốt rừng làm rẫy;

- Xây dựng cơ bản;

- Buôn bán các loài quý hiếm;

- Do tăng dân số nhanh, di dân và đói nghèo;

SAO LA

Trang 28

- Hoạt động khai khoáng;

- Chính sách kinh tế vĩ mô; đội ngũ cán bộ quản lí, bảo vệ rừng còn thiếu về sốlượng và cơ sở vật chất; hình thức xử phạt đối với các vi phạm về tài nguyên rừng cònchưa nghiêm khắc;

- Người dân chưa nhận thức được giá trị của rừng, do đó chưa có ý thức về trồngrừng vaf bảo vệ rừng một cách hợp lí;

- Chiến tranh : Trong cuộc chiến tranh hoá học

(1961 - 1971), Mĩ đã rải chất độc hoá học xuống

3.104.000 ha rừng và làm mất mát sản lượng gỗ ước

tính 82.830.000 m3

d Hậu quả

- Làm mất đi sự đa dạng sinh học: Phá rừng và

làm suy thoái rừng dẫn đến sự tuyệt chủng của rất

nhiều loài sinh vật

- Làm tăng diện tích đất lộ thiên dẫn tới việc gia tăng sự xói mòn của lớp đấtmàu, từ đó ảnh hưởng đến hàng loạt vấn đề dẫn đến nghèo đói

- Làm lũ lụt ngày càng xảy ra thường xuyên

- Ảnh hưởng nghiêm trọng tới khí hậu của toàn cầu Một lượng lớn khí CO2

không được chuyển hoá qua quá trình quang hợp làm trầm trọng thêm vấn đề ô nhiễmkhông khí Lượng CO2 trong khí quyển ngày càng tăng, góp phần vào hiệu ứng nhàkính Ngoài ra các khí thải từ các đám cháy rừng làm cho khí hậu cả một vùng bị thay đổi

- Sự nghèo đói và buộc phải di cư của một bộ phận dân chúng Khi họ di cư đếnmột khu vực khác, họ lại tiếp tục phá rừng và để lại hậu quả nghiêm trọng cho nơi mà

còn phải có những chương trình đầu tư cho việc trồng rừng

+ Đầu tư thích đáng cho việc phát triển kinh tế rừng ở

miền núi : giúp đồng bào các dân tộc ít người kỹ thuật và

phương thức làm kinh tế, mô hình kinh tế rừng, kinh tế

trang trại

+ Thực hiện có hiệu quả các biện pháp về kinh tế - xã

hội (xây dựng vùng đệm và vùng trồng rừng kinh tế; trồng

rừng hỗn tạp, ưu tiên cho các loài cây bản địa ; giao đất,

HÌNH 9 RỪNG KHỘP

Ở TÂY NGUYÊN HÌNH 14 RỪNG KHỘP HÌNH 8 CHÁY RỪNG

Ngày đăng: 05/07/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG MÔI TRƯỜNG (Sổ tay GDDS VIE 88/P10 - H. 1991) - Tài liệu GD Môi trường (Phần I)
tay GDDS VIE 88/P10 - H. 1991) (Trang 1)
BẢNG 1.2. NHỮNG QUAN NIỆM CƠ BẢN CỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN - Tài liệu GD Môi trường (Phần I)
BẢNG 1.2. NHỮNG QUAN NIỆM CƠ BẢN CỦA HAI HƯỚNG PHÁT TRIỂN (Trang 11)
BẢNG 2.1. MỘT SỐ KHÍ GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH - Tài liệu GD Môi trường (Phần I)
BẢNG 2.1. MỘT SỐ KHÍ GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH (Trang 14)
BẢNG 2.2. DIỆN TÍCH RỪNG NGUYÊN SINH BỊ MẤT  Ở MỘT SỐ NƯỚC THUỘC VÙNG NHIỆT ĐỚI - Tài liệu GD Môi trường (Phần I)
BẢNG 2.2. DIỆN TÍCH RỪNG NGUYÊN SINH BỊ MẤT Ở MỘT SỐ NƯỚC THUỘC VÙNG NHIỆT ĐỚI (Trang 19)
BẢNG 2.3. SỐ LIỆU TUYỆT CHỦNG GHI NHẬN TỪ NĂM 1600 ĐẾN NAY - Tài liệu GD Môi trường (Phần I)
BẢNG 2.3. SỐ LIỆU TUYỆT CHỦNG GHI NHẬN TỪ NĂM 1600 ĐẾN NAY (Trang 20)
BẢNG 2.4. CÁC QUẦN THỂ CÁ VOI TRÊN THẾ GIỚI BỊ CON NGƯỜI ĐÁNH BẮT - Tài liệu GD Môi trường (Phần I)
BẢNG 2.4. CÁC QUẦN THỂ CÁ VOI TRÊN THẾ GIỚI BỊ CON NGƯỜI ĐÁNH BẮT (Trang 20)
BẢNG 2.5. TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA TOÀN THẾ GIỚI,  CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ ĐANG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI KÌ 1960 -  2005 (%) - Tài liệu GD Môi trường (Phần I)
BẢNG 2.5. TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA TOÀN THẾ GIỚI, CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ ĐANG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI KÌ 1960 - 2005 (%) (Trang 22)
BẢNG 2.6. DIỄN BIẾN RỪNG VÀ ĐỘ CHE PHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1943 - 2004 VÀ SO SÁNH VỚI SỐ LIỆU CỦA ASEAN NĂM 2000 - Tài liệu GD Môi trường (Phần I)
BẢNG 2.6. DIỄN BIẾN RỪNG VÀ ĐỘ CHE PHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1943 - 2004 VÀ SO SÁNH VỚI SỐ LIỆU CỦA ASEAN NĂM 2000 (Trang 25)
BẢNG 2.7. HIỆN TRẠNG DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CÁC VÙNG TRÊN TOÀN QUỐC, NĂM 2004 - Tài liệu GD Môi trường (Phần I)
BẢNG 2.7. HIỆN TRẠNG DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CÁC VÙNG TRÊN TOÀN QUỐC, NĂM 2004 (Trang 26)
HÌNH 9. RỪNG KHỘP  Ở TÂY NGUYÊN HÌNH 14. RỪNG KHỘP ỞHÌNH 8. CHÁY RỪNG - Tài liệu GD Môi trường (Phần I)
HÌNH 9. RỪNG KHỘP Ở TÂY NGUYÊN HÌNH 14. RỪNG KHỘP ỞHÌNH 8. CHÁY RỪNG (Trang 28)
HÌNH 10. RỪNG BỊ PHÁ LÀM ĐẤT BỊ XểI MềN TRƠ SỎI ĐÁ - Tài liệu GD Môi trường (Phần I)
HÌNH 10. RỪNG BỊ PHÁ LÀM ĐẤT BỊ XểI MềN TRƠ SỎI ĐÁ (Trang 29)
BẢNG 2.8. SỰ SUY GIẢM VỀ ĐỘ PHỦ SAN HÔ SỐNG TRÊN RẠN Ở MỘT SỐ KHU VỰC CHỦ YẾU VÙNG VEN BỜ BIỂN VIỆT NAM - Tài liệu GD Môi trường (Phần I)
BẢNG 2.8. SỰ SUY GIẢM VỀ ĐỘ PHỦ SAN HÔ SỐNG TRÊN RẠN Ở MỘT SỐ KHU VỰC CHỦ YẾU VÙNG VEN BỜ BIỂN VIỆT NAM (Trang 38)
BẢNG 2.9. SỐ LƯỢNG CÁC LOÀI CỦA VIỆT NAM BỊ ĐE DOẠ TOÀN CẦU  (CH  T NH CÁC C P CR, VU VÀ EN) VÀ C P QU C GIAỈ ÍẤẤỐ - Tài liệu GD Môi trường (Phần I)
BẢNG 2.9. SỐ LƯỢNG CÁC LOÀI CỦA VIỆT NAM BỊ ĐE DOẠ TOÀN CẦU (CH T NH CÁC C P CR, VU VÀ EN) VÀ C P QU C GIAỈ ÍẤẤỐ (Trang 41)
BẢNG 2.11. TÌNH TRẠNG DIỄN BIẾN SỐ LƯỢNG MỘT SỐ LOÀI ĐỘNG, THỰC VẬT QUí HIẾM Cể GIÁ TRỊ KINH TẾ Ở VIỆT NAM - Tài liệu GD Môi trường (Phần I)
BẢNG 2.11. TÌNH TRẠNG DIỄN BIẾN SỐ LƯỢNG MỘT SỐ LOÀI ĐỘNG, THỰC VẬT QUí HIẾM Cể GIÁ TRỊ KINH TẾ Ở VIỆT NAM (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w