1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nôi năng của vật lí 10 cơ bản

6 269 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 98,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong nhiệt động lực học người ta gọi tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là nội năng của vật.. - HS tiếp nhận - Khi nhiệt độ tăng thì vận tốc phân tử tăng →

Trang 1

GIÁO ÁN THỰC TẬP GIẢNG DẠY

CHƯƠNG VI: Cơ Sở Của Nhiệt Động Lực Học

Tiết 58

Bài 32 NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa nội năng trong nhiệt động lực học

- Chứng minh được nội năng của một vật phụ thuộc nhiệt độ và thể tích

- Nêu được các ví dụ cụ thể về thực hiện công và truyền nhiệt

- Viết công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức

2 Về kỹ năng:

- Giải thích được một cách định tính một số hiện tượng đơn giản về sự biến thiên nội năng

- Vận dụng công thức tính nhiệt lượng để giải các bài tập trong SGK và các bài tập tương tự

3 Về thái độ:

- Có hứng thú học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học

- Có ý thức vận dụng những kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong đời

sống.

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: giáo án giảng dạy lên lớp.

2 Học sinh:

- Ôn lại khái niệm động năng, thế năng, khí lí tưởng

- Đọc trước bài 32: Nội năng và sự biến thiên nội năng

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức (thời gian: 1phút)

(Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở tác phong, vệ sinh )

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3 Bài mới (thời gian: 6 phút)

Giới thiệu chương:

Hôm nay chúng ta sẽ học chương mới, chương VI: Cơ Sở Của Nhiệt Động Lực Học Nhiệt Động Lực Học ra đời vào khoảng giữa thế kỉ thứ 19, nghiên cứu về mặt năng lượng

và biến đổi năng lượng

Đặt vấn đề:

Trang 2

Dự đoán HS trả lời: điện năng, cơ năng, quang năng…

GV: Nhưng phần lớn năng lượng con người đang sử dụng lại được khai thác chính từ nội năng Vậy nội năng là gì?

GV: Để biết được nội năng là gì? Ta cùng đi vào bài 32: “Nội năng và sự biến thiên nội năng”

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm nội năng và độ biến thiên nội năng (12 phút)

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

- Khi nào một vật có động năng và

thế năng?

- Vậy tổng động năng và thế năng

của vật trong cơ học được gọi là gì?

- Chúng ta đều biết rằng vật chất

được cấu tạo từ các phân tử riêng

rẽ Vậy các phân tử có động năng,

thế năng không? Vì sao?

- Trong nhiệt động lực học người ta

gọi tổng động năng và thế năng của

các phân tử cấu tạo nên vật là nội

năng của vật

+ Kí hiệu: U

+ Đơn vị: Jun (J)

- Làm câu C1: hãy chứng tỏ nội

năng của một vật phụ thuộc vào

nhiệt độ và thể tích của vật?

- Phân tích và nhận xét ý kiến của

HS rồi rút ra kết luận:

Nội năng của vật phụ thuộc vào

nhiệt độ và thể tích của vật

- Khí lí tưởng là gì?

- Một vật có động năng khi chúng chuyển động có

nghĩa là vật có vận tốc Một vật có thế năng khi có

lực tương tác giữa các vật

- Tổng động năng và thế

năng của vật trong cơ học được gọi là cơ năng

- Các phân tử có động năng, thế năng, vì:

+ Các phân tử có động năng do chúng chuyển động hỗn độn không ngừng, gây

ra vận tốc

+ Các phân tử có thế năng

do giữa các phân tử có lực tương tác

- HS tiếp nhận

- Khi nhiệt độ tăng thì vận tốc phân tử tăng → động năng phân tử tăng → nội năng tăng

Khi thể tích thay đổi thì khoảng cách giữa các phân

tử thay đổi → lực tương tác giữa các phân tử thay đổi

→ thế năng phân tử thay đổi → nội năng thay đổi.

- HS tiếp nhận

- Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi

I Nội năng.

1 Nội năng là gì?

Trong nhiệt động lực học người ta gọi tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là nội năng của vật

Kí hiệu: U Đơn vị: jun (J)

U = Uđ + Ut

U =f (T,V) Đối với khí lí tưởng: U=f (T)

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động HS Nội dung bài học

- Vậy muốn thay đổi nội năng thì

cần phải thay đổi yếu tố nào?

- Vậy làm cách nào để thay đổi

nhiệt độ và thể tích từ đó thay đổi

nội năng của vật

- Xét trường hợp thực hiện công:

+ Trường hợp 1: Lấy đầu bấm của

cây bút bi ta cọ xát lên mặt bàn, sau

đó dùng tay sờ vào đầu bấm, các em

có nhận xét gì?

+ Thí nghiệm 2: Có một cái pit-tông

và một xilanh chứa khí Khi ấn

mạnh và nhanh pit-tông xuống, các

em dự đoán xem nhiệt độ và thể tích

của khối khí trong xilanh sẽ như thế

nào?

- Trong 2 thí nghiệm trên ta nói đã

thực hiện công Vậy khi thực hiện

công thì nhiệt độ của vật như thế

nào? Nội năng của vật thay đổi

chưa?

- Vậy lúc này cơ năng đã biến đổi

thành dạng năng lượng nào?

- Từ đây chúng ta rút ra nhận xét:

Trong quá trình thực hiện công lên

vật có sự chuyển hóa từ một dạng

năng lượng khác (trong 2 thí nghiệm

trên là cơ năng sang nội năng)

- Xét trường hợp truyền nhiệt:

+ Trường hợp 1: Lấy một miếng kim

loại đã được nung nóng bỏ vào nước

lạnh, lúc này nhiệt độ của miếng

kim loại có thay đổi không?

+ Trường hợp 2: Khi nấu nước trên

bếp lửa, thì nhiệt độ của nước bên

trong ấm nước có thay đổi không?

- Ở 2 trường hợp trên chúng ta có

thực hiện công hay không? Nội năng

có thay đổi không?

- Trong 2 trường hợp chúng ta

không mất một công nào nhưng

chúng ta vẫn làm thay đổi được nội

- Muốn thay đổi nội năng thì cần phải thay đổi nhiệt độ và thể tích

- Để thay đổi nhiệt độ và

thể tích từ đó thay đổi nội năng của vật ta thực hiện công hoặc truyền nhiệt

+ Đầu bấm cây bút bi nóng lên

+ Nhiệt độ trong xilanh tăng lên, thể tích khí trong xilanh giảm

- Khi thực hiện công thì nhiệt độ tăng và nội năng của vật tăng

- Cơ năng biến đổi thành nội năng

- HS tiếp nhận

+ Nhiệt độ giảm

+ Nhiệt độ nước trong ấm tăng

- Không thực hiện công nhưng nội năng có thay đổi

- Quá trình truyền nhiệt

là quá trình làm thay đổi nội năng không có sự thực

II Các cách làm thay đổi nội năng

1 Thực hiện công

+ Có thể thực hiện công để làm thay đổi nội năng của vật

+ Trong quá trình thực hiện công có

sự chuyển hóa từ một dạng năng lượng khác sang nội năng

2 Truyền nhiệt a) Quá trình truyền nhiệt:

Là quá trình làm thay đổi nội năng không có sự thực hiện công

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức bài

học

GV yêu cầu HS làm bài 4, 5,6, SGK

trang 159

Bài 1 : Cho 100g chì được truyền một

nhiệt lượng 260J Nhiệt độ của chì

tăng từ 15°C đến 35°C Tính nhiệt

dung riêng của chì ?

GV nhận xét và sửa bài

GV yêu cầu HS về nhà :

- Làm bài tập trong SBT 10 cơ bản

- Học bài cũ

- Đọc bài mới để chuẩn bị cho tiết

học sau

HS tóm tắt kiến thức

Câu 4 : B Câu 5 : C Câu 6 : B Câu 1 : Tóm tắt

m = 100g

Q = 260J

t1 = 15°C

t2 = 35°C

c ?

Giải Nhiệt lượng thu vào để tăng nhiệt độ từ

Q = mc∆t Suy ra nhiệt dung riêng của chì :

) / ( 130 ) 15 35 (

1 , 0

260 )

=

=

t t m

Q t

m Q c

Ngày đăng: 30/08/2015, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w