1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHT bài tập các định luật bảo toàn có lời giải

3 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 48,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính độ biến thiên động lượng của viên bi trong 2 trường hợp: a Sau khi chạm sàn viên bi bay ngược trở lại với cùng vận tốc.. b Sau khi chạm sàn viên bi nằm yên trên sàn.. Tính cơ năng

Trang 1

Câu 1: Một viên bi thép khối

lượng

m = 0,1kg rơi tự do từ độ cao

h = 5m xuống mặt phẳng nằm

ngang Tính độ biến thiên

động lượng của viên bi trong

2 trường hợp:

a) Sau khi chạm sàn viên bi

bay ngược trở lại với cùng

vận tốc

b) Sau khi chạm sàn viên bi

nằm yên trên sàn Lấy g =

10m/s2

Câu 2: Từ độ cao 5 m so với

mặt đất, người ta ném một vật

khối lượng 200g thẳng đứng

lên với vận tốc đầu là 2m/s

Bỏ qua sức cản của không

khí Lấy g=10m/s 2 Tính cơ

năng của vật nếu:

a) Chọn mốc thế năng tại mặt

đất

b) Chọn mốc thế năng tại vị

trí ném

Câu 1: Tóm tắt

m = 0,1kg

h = 5m a) ∆p?

b) ∆p’?

Giải Chọn chiều dương là chiều chuyển động hướng xuống

Vân tốc của viên bi

v=2 gh = √2.10 5 = 10 (m/s) a) Động lượng của viên bi trước va chạm:

p1=mv

Sau va chạm, vận tốc của viên bi:

v2=−v

Động lượng của viên bi sau va chạm:

p2=mv 2=−mv

Độ biến thiên động lượng của viên bi:

Δpp= p2−p1=−mv−mv=−2 mv

= -2.0,1.10 = -2 (kg.m/s) b) Sau khi va chạm viên bi nằm yên trên sàn nên v2 = 0 ⇒ p2 = 0

Độ biến thiên động lượng của viên bi:

∆p’ = p2 – p1 = -mv = - 0,1.10 = -1(kg.m/s)

Câu 2: Tóm tắt

h = 5m

m = 200g = 0,2kg

v = 2m/s a) Mốc thế năng tại mặt đất W?

b) Mốc thế năng tại vị trí ném W’?

Giải

Trang 2

Câu 3: Quả cầu A khối lượng

m1 = 2kg chuyển động với

vận tốc 3 m/s tới va chạm với

quả cầu B có m2 = 3 kg đang

chuyển động với vận tốc 1 m/

s cùng chiều với quả cầu A

trên cùng một máng ngang

không ma sát Tìm vận tốc

các quả cầu sau va chạm Cho

biết sự va chạm giữa hai quả

cầu là hoàn toàn đàn hồi

a) Chọn gốc thế năng tại mặt đất

Cơ năng của vật

W = Wđ + Wt =

1

2mv

2

+ mgh =

1

2.0,2.2

2+0,2.10.5=10,4(J )

b) Chọn gốc thế năng tại vị trí ném

Cơ năng của vật:

W’ = Wđ + Wt =

1

2mv '

2

+ mgh =

1

2.0,2.2

2

+ 0 = 0,4 (J)

Câu 3: Tóm tắt

m1 = 2kg

v1 = 3m/s

m2 = 3kg

v2 = 1m/s

v1'?

v2'?

Giải

Hệ gồm 2 quả cầu A và B

Chọn chiều dương chiều chuyển động ban đầu của quả cầu A Gọi v1, v2 : là vận tốc của hai quả cầu trước va chạm

v v1, 2 : là vận tốc của hai quả cầu sau va chạm

Vì bỏ qua ma sát, ngoài lực tác dụng lên hệ (trọng lực và phản lực) đều bằng nhau nên động lượng của hệ được bảo toàn:

p  p pp (*):

chiếu (*) lên chiều dương:

1 2 1 2 1 1 2 2 1 1 2 2

2

3

(1)

Trang 3

Câu 4: Một viên đạn khối

lượng 50g đang bay ngang

với vận tốc không đổi 200 m/

s tới đâm xuyên vào một tấm

gỗ Xét hai trường hợp:

a ) Viên đạn chui sâu 4cm

vào tấm gỗ dày và nằm yên

trong đó Xác định lực cản

trung bình của gỗ

b) Nếu tấm gỗ trên chỉ dày

2cm Xác định vận tốc của

viên đạn khi nó vừa bay ra

khỏi tấm gỗ

Va chạm hoàn toàn đàn hồi nên động năng của hệ được bảo toàn:

1

2m1v12+1

2m2v22=1

2m1v1'2+1

2m2v2'2

1

2.2 3

2+1

2.3 1

2=1

2 2 v1'2+1

2 3 v2'2v2'2=7−2

3v1'2

(2) Giải hệ (1) và (2), loại nghiệm không phù hợp:

Câu 4: Tóm tắt

m = 50g = 50.10-3 kg

v0 = 200m/s

s = 4cm = 4.10-2 m a) Fc ?

b) v?

Giải a) Áp dụng định lý biến thiên động năng

0

Trong đó Fc là lực cản trung bình, s là độ xuyên sâu của đạn vào

gỗ

Khi đạn nằm trong gỗ thì v = 0 Lực cản trung bình của gỗ

0

2

50.10 200

25.000

C

mv

s

b) Khi s’ = 2cm, lực cản của gỗ FC xem như không đổi khi đó

vận tốc của viên đạn khi nó vừa bay ra khỏi tấm gỗ là:

 

2 0

0

Ngày đăng: 30/08/2015, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w