Mất ý thức, ngừng thở hoặc thở ngáp Hoạt hóa hệ thống cấp cứu Ép tim nhanh, mạnh, thả hết: ép > 100 l/ph, lún ngực 5 cm Lấy máy sốc điện Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency
Trang 22
=
“2010 ACLS Guidelines = 2015 ACLS
Guidelines”
Trang 3 Nam 74 tuổi
TS: COPD
Cách vào viện 10 phút bệnh nhân đang ngồi
ăn đột ngột ngã xuống, người nhà gọi không biết BN được đưa đến bệnh viện cấp cứu bằng xe taxi, không được sơ cứu gì
CA LÂM SÀNG
Trang 5 Ép tim liên tục 100 lần/ phút
Ép tim/ bóp bóng: 30/2
Trang 6 Sau ép tim 45 phút, thấy mạch cảnh đập
trở lại, trên điện tim có hình ảnh rung thất
Bệnh nhân hôn mê
Mạch nhỏ khó bắt
HA 70/30
ECG: nhịp nhanh thất 140ck/p
Trang 8HỒI SINH TIM PHỔI
Excellent cardiopulmonary
resuscitation (CPR) and early
defibrillation for treatable arrhythmias remain the cornerstones of basic and advanced cardiac life support (ACLS)
Trang 9HSTP CƠ BẢN
“Ép tim nhanh, ép tim mạnh, hạn chế việc phải ngừng ép; đảm bảo ngực được nở tối đa sau mỗi lần ép, và không thông khí quá mức”
Trang 1010
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
Thời gian ngừng tuần hoàn (phút)
Pha Tuần hoàn
SỐC ĐIỆN PHÁ RUNG
Trang 11Mất ý thức, ngừng thở hoặc thở ngáp
Hoạt hóa hệ thống cấp cứu
Ép tim (nhanh, mạnh, thả hết: ép
> 100 l/ph, lún ngực 5 cm)
Lấy máy sốc điện
Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular CareAdult Basic Life
Support: 2010 American Heart Association Guidelines
2 phút
Kiểm tra nhịp Dành cho người
chưa được đào tạo
Trang 121 lần/m
ỗi 6s
5-Khai thông đường thở
Cardiopulmonary Resuscitation and
Emergency Cardiovascular CareAdult
Basic Life Support: 2010 American Heart
Trang 13Tái lập tuần hoàn càng sớm càng tốt
Hồi sức tích cực hỗ trợ để đảm bảo tiên lượng tốt
nhất cho bệnh nhân
American Heart Association Guidelines for Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular Care, Circulation 2010;122:S729-S767
Trang 14Nguyên lý (tiếp 1)
Ép tim chất lượng cao, hạn chế ngừng ép tim; tiếp tục
ép tim trong lúc sạc điện
Sốc điện từng lần một (không sốc liên tiếp), sốc điện một chuỗi có thể tiến hành nếu người chứng kiến là
nhân viên y tế trong lúc can thiệp mạch, hoặc mổ tim
Không đấm vào ngực sau sốc điện như cũ
Tiêm thuốc tĩnh mạch hoặc đường xương (không qua ống nội khí quản như cách cũ)
American Heart Association Guidelines for Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular Care, Circulation 2010;122:S729-S767
Trang 15Chiến lược sốc điện đơn
Sốc điện đơn tiếp tục được khuyến cáo vì hạn chế việc gián đoạn ép tim
Monophasic 360J / Biphasic 200 J (lớn)
Monophasic / Biphasic 4J/kg (trẻ em)
Ngoại trừ người chứng kiến là nhân viên y tế thành thạo làm sốc điện cho RT/NNT
Sốc 3 lần liên tiếp (Mono 360J / Biphasic 200J; kiểm tra mạch sau mỗi lần sốc)
Sau đó tiếp tục HSTP cơ bản và sốc điện đơn nếu chưa có hiệu quả
American Heart Association Guidelines for Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular Care, Circulation 2010;122:S729-S767
Trang 16Adrenaline 1mg cho bệnh nhân VF/VT sau sốc điện lần
2, khi ép tim và nhắc lại mỗi 3-5 phút
Amiodarone 300mg sau lần sốc thứ 3
Atropine không còn được khuyến cáo một cách thường qui cho bệnh nhân vô tâm thu hoặc hoạt động điện vô mạch
Giảm quan tâm cho việc đặt nội khí quản sớm
Đo nồng độ CO2 trong khí thở ra trong theo dõi vị trí
của ống nội khí quản, theo dõi chất lượng HSTP, tiên lượng tái lập tuần hoàn sớm
Nguyên lý (tiếp 2)
Trang 17MASK THANH QUẢN
Khởi đầu HSTP cơ bản quan trọng hơn đường
thở
Đặt thiết bị hỗ trợ đường thở (mask thanh
quản) nếu đặt nội khí quản “khó”
American Heart Association Guidelines for Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular Care, Circulation 2010;122:S729-S767
Trang 18MASK THANH QUẢN
Khoa Cấp cứu &HSTC, BV ĐHY Hà Nội
Trang 19ĐO CO2 KHÍ THỞ RA
Độ nhạy và độ đặc hiệu 100%, khi đặt ống NKQ
Giúp xác định số lần thổi ngạt mỗi phút 8-10 lần
Giá trị tiên lượng
Trang 20KHÔNG Atropin
VÔ TÂM THU VÀ HĐ ĐIỆN VÔ MẠCH
“Bằng chứng nghiên cứu hiện nay gợi ý rằng
Atropin không còn được dùng thường qui cho bệnh nhân hoạt động điện vô mạch hoặc vô tâm thu”
American Heart Association Guidelines for Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular Care, Circulation 2010;122:S729-S767
Trang 21Máy tạo nhịp
Can thiệp xâm nhập!
Không tốt hơn thuốc
American Heart Association Guidelines for Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular Care, Circulation 2010;122:S729-S767
Trang 225.Tamponade
American Heart Association Guidelines for Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular Care, Circulation 2010;122:S729-S767
Trang 23THUỐC CO MẠCH
tim – cho thêm thuốc vận mạch
chứng minh được hiệu quả tiên lượng xa
American Heart Association Guidelines for Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular Care, Circulation 2010;122:S729-S767
Trang 24Hoạt động điện vô mạch –
Siêu âm 4 buồng tim
Dịch màng tim + Ép thất phải = Ép tim
Ép thất phải = Ép thất trái = Thiếu thể tích
Thất phải giãn + Nhĩ phải giãn vs Thất trái xẹp
= Tắc động mạch phổi
Giảm co bóp toàn bộ cơ tim = sốc tim
Bình thường = Siêu âm màng phổi
American Heart Association Guidelines for Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular Care, Circulation 2010;122:S729-S767
Trang 25HỒI SỨC SAU NTH
khoa can thiệp có định hướng
Làm tối ưu hoá chức năng tim phổi và tưới máu mô
Trang 26HỒI SỨC SAU NTH
Cải hiện tiên lượng sống sau tái lập tuần hoàn
Tránh thông khí quá mức – duy trì Sa02 94-98%
Can thiệp mạch vành thì đầu cho bệnh nhân tái lập
Trang 27 Mask thanh quản thay cho nội khí quản
Tìm nguyên nhân có thể điều trị
Chăm sóc sau ngừng tuần hoàn
Trang 2828
2010 American Heart Association Guidelines for Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular Care, Circulation 2010;122:S729-S767
Charles N Pozner, MD
Associate Professor of Medicine, Harvard Medical School; Advanced
cardiac life support (ACLS) in adults, This topic last updated: Apr 24,
2014