MỘT SỐ BÀI TOÁN TỔNG QUÁT VỀ BẤT ĐẲNG THỨC Qua bài toán 1 dưới đây tôi muốn giới thiệu đến các bạn một bất đẳng thức tổng quát,có thể sử dụng để chứng minh nhiều bất đẳng thức khác... Nế
Trang 1MỘT SỐ BÀI TOÁN TỔNG QUÁT VỀ BẤT ĐẲNG THỨC
Qua bài toán 1 dưới đây tôi muốn giới thiệu đến các bạn một bất đẳng thức tổng quát,có thể sử dụng để chứng minh nhiều bất đẳng thức khác
Bài toán 1 : Cho các số dương a, b, c, k m, n Chứng minh rằng:
(ak b)( m c)( n) ( 3abc 3kmn) 3 (*)
Lời giải: Đặt A = (a+k)(b+m)(c+n)=abc + (abn + bck + cam ) +(amn + kbn + cmk )
+kmn = ( 3abc 3kmn) 3 (đpcm)
Đẳng thức xảy ra a b c
k m n
Sau đây là một số bài toán ứng dụng bất đẳng thức (*)
Bài toán 2: Cho ba số a, b, c là các số dương thỏa mãn a + b + c =3
2 Chứng minh
rằng: B 1 13 1 13 1 13 729
Lời giải: áp dụng bất đẳng thức (*) ta có:
3
1 1
B
abc
Mặt khác áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho ba số dương ta có:
3
8
a b c
abc
abc
3
3
1
B
abc
Đẳng thức xảy ra 1
2
a b c
Bài toán 3: Cho ba số a, b, c là các số dương thỏa mãn abc 6 Tìm giá trị nhỏ nhất
của biểu thức ( ) 2 3
P a bc ca ab
Lời giải: áp dụng bất đẳng thức (*) ta có:
3
6
abc
P a b c
Trang 2Bài toán 4: Cho a, b, c là các số dương thỏa mãn abc=8.Tìm giá trị lớn nhất của biểu
thức Q = 12 ( )
a b c
Lời giải: áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho ba số dương ta có: a b c 3 3abc 6
Suy ra 12 – (a + b + c )6
Mặt khác áp dụng bất đẳng thức (*) ta có (a +2b)(b+ 2c )(c + 2a) 3
3abc 3 8abc
Hay (a + 2b )( b + 2c )( c + 2a ) 216
Suy ra Q 6 1
216 36
Đẳng thức xảy ra ab c 2
Vậy Q đạt giá trị lớn nhất bằng 1
36
Bài toán 5: Cho a, b, c là các số thực không âm , chứng minh rằng:
(a+b – c)(b + c – a)(c + a –b)abc
Lời giải:
Ta nhận thấy tổng của hai số trong ba số hạng (a+b – c); (b + c – a); (c + a –b) đều không âm nên chỉ có nhiều nhất một số âm trong ba số hạng trên
Nếu trong ba số hạng trên có một số âm thì bất đẳng thức cần chứng minh hiển nhiên đúng
Nếu cả ba số hạng trên đều không âm, ta có:
2 2 2
a a b c a b c c a b
Tương tự ta có:
2 2 2
a a b c c a b
b a b c b c a
c b c a c a b
Nhân theo từng vế ba bất đẳng thức trên ta suy ra:
a b c a b c b c a c a b
a b c b c a c a b abc
Trang 3Phép chứng minh bất đẳng thức trên khá đơn giản và quen thuộc với nhiều bạn, nhưng bất đẳng thức này lại được ứng dụng để giải nhiều bài toán khó,
Ví dụ 1: (đề thi IOM năm 2000), Cho a, b, c là ba số thực dương thỏa mãn abc = 1
Chứng minh rằng: a 1 1 b 1 1 c 1 1 1
Lời giải:
Áp dụng bài toán trên cho ba số dương là a, 1, 1
b ta có:
a 1 1 b 1 1 c 1 1
a b
a 1 1 b 1 1
a
1
a 1
a 1 1
b
(ab+b-1)(1 1 1
aab ) 1
a 1 1 b 1 1 c 1 1 1
Ví dụ 2: Cho a, b, c là các số thực không âm có tổng bằng 1.chứng minh rằng:
3 3 3 15 1
a b c abc
Lời giải:
Áp dụng bài toán trên ta có:
(a+b – c)(b + c – a)(c + a –b)abc
(1 2 )(1 2 )(1 2 )
ab bc ca abc
a b c ab bc ca a b c abc
3 3 3 15 1
Đề nghị các bạn làm hai bài tập sau:
Bài 1: Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác có chu vi bằng 3 Chứng minh
Trang 4Bài 2: cho x, y, z là ba số thực không âm có tổng bằng 1.Chứng minh rằng:
0 2 7
27
xy yz zx xyz