1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Thanh toán quốc tế - Bài 3: Chứng từ tài chính trong thanh toán quốc tế

15 78 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 570,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thanh toán quốc tế - Bài 3: Chứng từ tài chính trong thanh toán quốc tế giúp người học hiểu về các phương tiện được sử dụng trong hoạt động thanh toán quốc tế; phân tích một hối phiếu, Kỳ phiếu, Séc có hiệu lực thanh toán hay không; lập, sửa và tư vấn các vấn đề liên quan tới Hối phiếu, Kỳ phiếu, Séc; phân tích các vấn đề liên quan tới việc thanh toán Hối phiếu, Kỳ phiếu và Séc.

Trang 1

BÀI 3 CHỨNG TỪ TÀI CHÍNH TRONG

THANH TOÁN QUỐC TẾ

Hướng dẫn học

Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:

 Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn

 Đọc tài liệu: Giáo trình thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương của GS.TS Nguyễn Văn Tiến và TS Nguyễn Thị Hồng Hải, ấn bản 2013

 Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email

 Trang Web môn học

Nội dung

 Hối phiếu

 Kỳ phiếu

 Séc

Mục tiêu

Kết thúc bài 3, sinh viên cần nắm rõ những nội dung sau:

 Hiểu về các phương tiện được sử dụng trong hoạt động thanh toán quốc tế

 Phân tích một Hối phiếu, Kỳ phiếu, Séc có hiệu lực thanh toán hay không

 Lập, sửa và tư vấn các vấn đề liên quan tới Hối phiếu, Kỳ phiếu, Séc

 Phân tích các vấn đề liên quan tới việc thanh toán Hối phiếu, Kỳ phiếu và Séc

Trang 2

T ình huống dẫn nhập

Công ty Sanfo Việt Nam ký hợp đồng bán hạt Macca sơ chế cho công ty NiceEast Hoa Kỳ với giá 30 USD/kg FOB cảng Hải Phòng theo Incoterm 2010, với số lượng 10MT dung sai 10% giao hàng trong tháng 10/2015 Ngày 20/12/2015 NiceEast đã mở một L/C không hủy ngang số 001303800VNUS1198, trả ngay từ ngân hàng Citibank NewYork tới Techcombank cho Sanfo Việt Nam hưởng số tiền là 300.000 USD Thời hạn giao hàng chậm nhất là 15/01/2016 L/C có hiệu lực trong vòng 90 ngày kể từ ngày mở Công ty Sanfo Việt Nam đã giao hàng đúng hạn quy định trong L/C với giá trị hàng 280.000 USD

1 Ai là người xuất khẩu?

2 Ai là người nhập khẩu?

3 Ai là người yêu cầu mở L/C?

4 Ai là người lập ra hối phiếu?

5 Ai là người có quyền chuyển nhượng hối phiếu?

6 Ngân hàng nào là ngân hàng mở L/C?

7 Ai là người hưởng lợi hiện hành Hối phiếu?

8 Ai là người có nghĩa vụ phải ký chấp nhận Hối phiếu?

Trang 3

Trong mua bán hàng hóa, người bán trao hàng, còn người mua trả tiền Do vậy, tiền được xem là phương tiện thanh toán đương nhiên theo luật định, hay nói cách khác, tiền được chấp nhận là phương tiện thanh toán một cách vô điều kiện

Trong thực tiễn thương mại, có hai vấn đề đặt ra là:

 Thứ nhất, người mua không phải lúc nào cũng có sẵn tiền để thanh toán tiền hàng

 Thứ hai, việc thanh toán giữa người mua và người bán thường không được tiến hành trực tiếp bằng tiền, nhất là trong thương mại quốc tế

Vậy, người bán làm thế nào để bán được hàng, trong khi người mua không có sẵn tiền hoặc không thể thanh toán trực tiếp bằng tiền Đối với người mua: làm thế nào mua được hàng, trong khi không có sẵn tiền hoặc không thể thanh toán trực tiếp bằng tiền

Để giải quyết mâu thuẫn này và thúc đẩy thương mại phát triển, các phương tiện thanh toán thích hợp được tạo ra để thay thế cho thanh toán trực tiếp bằng tiền Các phương tiện thanh toán này thực chất là các tài sản tài chính được dùng để chi trả, thanh toán lẫn nhau trong thương mại nội địa và quốc tế

Để trở thành phương tiện thay thế tiền được chấp nhận trong thanh toán, thì các tài sản tài chính phải được luật định Nhìn chung, các luật ở cấp độ quốc gia cũng như quốc tế là tương đối thống nhất trong việc quy định tài sản tài chính nào là phương tiện thanh toán Đó là:

 Hối phiếu

 Kỳ phiếu

 Séc

Các tài sản tài chính có chức năng là các phương tiện thanh toán được thể hiện dưới dạng chứng

từ, nên người ta gọi chúng là chứng từ tài chính

3.1 Hối phiếu

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Quá trình phát triển

Hối phiếu được coi là phương tiện tín dụng và thanh

toán trong quan hệ thương mại quốc tế đã có từ lâu

Thế kỷ 12, hối phiếu chỉ có hối phiếu tự nhận nợ hay

là lệnh phiếu (Promissory note), do người mắc nợ lập

và trao cho chủ nợ như một sự cam kết bằng văn bản

giữa người mắc nợ và chủ nợ, loại hối phiếu này có

ảnh hưởng mạnh tại Pháp vào thế kỷ 14 Từ thế kỷ thứ

16, xuất hiện hối phiếu đòi nợ (Bill of exchange) do

chủ nợ lập yêu cầu người mắc nợ trả tiền Từ đó tới nay, thông qua phương thức chuyển nhượng (Endorsement), việc sử dụng hối phiếu như phương tiện thanh toán trong hoạt động thương mại quốc tế ngày càng trở nên phổ biến, và nhiều quốc gia đã

có luật hối phiếu riêng Tuy nhiên, tại Anh 1882 đã thống nhất lập luật hối phiếu (Bill

of exchange act - BEA), và đây được coi là luật hối phiếu thành văn sớm nhất, được dẫn chiếu và áp dụng cho tới ngày nay

Trang 4

Năm 1912, hội nghị quốc tế đầu tiên về hối phiếu tổ chức tại Den Hagg, trong đó các thành viên không bao gồm Mỹ và Anh cam kết sẽ soạn thảo và thi hành pháp lệnh hối phiếu của quốc gia mình Tuy nhiên do cuộc chiến tranh thế giới thứ 1 nổ ra nên các nước dự hội nghị không thể đi tới việc ký kết hiệp định về luật hối phiếu

Năm 1930, hội nghị về luật hối phiếu được tổ chức tại Geneva, các nước thành viên đã phê chuẩn Công ước về Luật hối phiếu – gọi là Công ước Geneve 1930 về Luật hối phiếu thống nhất (Uniform Law for Bills of Exchange – Geneve Convention 1930, ULB 1930)

Ngày nay, Luật hối phiếu thống nhất ULB 1930 có hiệu lực tại tất cả các nước Châu

Âu ngoại trừ Anh Nhiều quốc gia mặc dù không tham gia Công ước Geneve, nhưng vẫn xây dựng Luật hối phiếu của quốc gia mình tương thích với ULB 1930, chính điều

đó càng làm cho tính hiệu lực quốc tế của ULB ngày càng được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại quốc tế giữa các nước

Có thể nói, cơ sở kinh tế đầu tiên của hối phiếu chính là hình thức tín dụng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán chịu hàng hóa giữa các bên tham gia mua bán Ngày nay, hối phiếu được hình thành chủ yếu vẫn trên cơ sở tín dụng thương mại, tuy nhiên, hối phiếu còn được sử dụng trong quan hệ vay mượn, cho tặng và thanh toán

3.1.2 Khái niệm và các bên tham gia

3.1.2.1 Khái niệm

Có nhiều khái niệm liên quan tới Hối phiếu

Theo Điều 4, khoản 2, Luật các công cụ chuyển nhượng

Việt Nam, hối phiếu được định nghĩa như sau: “Hối

phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu

cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số

tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm

nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.”

Các nước tham gia ký kết công ước Geneve năm 1930

cũng đã đi đến sự thỏa thuận dùng định nghĩa hối phiếu của Luật hối phiếu 1882 của Anh làm dẫn chiếu trong khái niệm hối phiếu của luật ULB

Luật hối phiếu 1882 của Anh định nghĩa như sau:

“Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do một người ký phát cho người

khác, yêu cầu người này khi đến một thời hạn nhất định hoặc một thời hạn có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó, hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác, hoặc trả cho người cầm hối phiếu”

3.1.2.2 Các bên tham gia

Các bên tham gia có quyền và nghĩa vụ về hối phiếu bao gồm:

 Người ký phát hối phiếu (drawer): là người bán hàng, người xuất khẩu hàng hóa, người cung ứng dịch vụ

 Người trả tiền hối phiếu (hay người bị ký phát) (drawee): là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu Là người mà hối phiếu gửi đến cho họ và đòi

Trang 5

tiền họ, đó là người mua, người nhập khẩu, hoặc một người thứ ba do sự chỉ định của người trả tiền hối phiếu Người thứ ba này thường là ngân hàng (ngân hàng xác nhận – confirming bank hoặc ngân hàng mở thư tín dụng – issuing bank…)

 Người hưởng lợi hối phiếu (beneficiary): là người sở hữu hợp pháp hối phiếu, do

đó có quyền được nhận thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu Tùy theo trường hợp, người thụ hưởng có thể là: người ký phát hối phiếu, hoặc là một người nào đó do người ký phát chỉ định Theo luật quản chế ngoại hối ở nước ta, người hưởng lợi của hối phiếu trong kinh doanh ngoại thương thường là các ngân hàng kinh doanh ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép

3.1.3 Nội dung bắt buộc của hối phiếu

Để nắm được những nội dung của hối phiếu, trước hết hãy nghiên cứu mẫu hối phiếu sau:

Theo quy định của Luật thống nhất về Hối phiếu (ULB), hối phiếu có giá trị pháp lý là hối phiếu được lập ra với đầy đủ các nội dung:

1 Tiêu đề hối phiếu: phải ghi chữ “Hối phiếu” (Bill of Exchange, có khi được viết tắt

là Exchange hoặc là Draft) Tiêu đề viết bằng tiếng Anh thì toàn bộ nội dung trong

hối phiếu phải viết bằng tiếng Anh

Lưu ý: Nếu một quốc gia nào đó không tham gia ULB 1930, thì có thể luật quốc

gia đó không bắt buộc Hối phiếu phải có tiêu đề, ví dụ Luật Anh Quốc, thì hối

phiếu thanh toán tại quốc gia đó sẽ vẫn có giá trị pháp lý nếu không có tiêu đề

2 Số tiền và loại tiền: Số tiền nhất định này được ghi một cách rõ ràng, đơn giản,

đúng tập quán quốc tế, được ghi cả bằng số và bằng chữ Chú ý: Số tiền trên hối

phiếu không được vượt quá số tiền ghi trên hóa đơn và số tiền ghi trong thư tín dụng (L/C)

3 Người trả tiền hối phiếu:

Họ tên và địa chỉ người trả tiền của hối phiếu phải được ghi rõ chi tiết, được ghi vào góc dưới bên trái của hối phiếu, tức là ghi vào chỗ chữ “To……… ” Trong phương thức thanh toán nhờ thu: người trả tiền hối phiếu là người nhập khẩu Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ: người trả tiền hối phiếu là ngân hàng mở L/C

Trang 6

4 Kỳ hạn trả tiền của hối phiếu: có 2 dạng:

o Trả tiền ngay: thì trên hối phiếu sẽ ghi là “trả ngay khi nhìn thấy bản thứ nhất (hai)

của hối phiếu này” (at …… Sight of this FIRST (SECOND) Bill of Exchange)

o Trả tiền sau: có nhiều cách thỏa thuận

Các hình thức trả tiền sau:

 Thanh toán tại 1 ngày nhất định sau khi nhìn thấy hối phiếu

 (At X.days….after sight of this……….)

 Thanh toán tại 1 ngày nhất định sau ngày ký phát hối phiếu

 (At ….X days…after signed of this…… )

 Thanh toán tại 1 ngày nhất định sau ngày ký vận đơn

 (At… X days….after bill of lading date of this… )

 Thanh toán tại 1 ngày nhất định sau ngày giao hàng

 (At… X days… after shipment date of this…….)

 Thanh toán tại 1 ngày cụ thể trong tương lai

 (On……(date)… of this…… )

5 Địa điểm trả tiền của hối phiếu:

Nếu không có quy định khác, thì địa chỉ của người bị ký phát (người trả tiền) được xem là địa điểm thanh toán hối phiếu Tuy nhiên, nếu trên hối phiếu quy định một địa điểm thanh toán khác, thì địa điểm này được xem là địa điểm thanh toán hối phiếu

6 Người được hưởng lợi hối phiếu:

Người hưởng lợi có thể là: Bản thân người ký phát hối phiếu, hoặc một người khác được người ký phát chỉ định, hoặc bất cứ ai được người hưởng lợi chuyển nhượng hối phiếu bằng thủ tục ký hậu hay trao tay

Trong ngoại thương, các hối phiếu thường được ký phát cho người hưởng là ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu

7 Nơi và ngày lập hối phiếu:

o Nơi lập hối phiếu: ở nước người phát hành hối phiếu (người xuất khẩu)

o Ngày lập hối phiếu: không được sớm hơn ngày lập hóa đơn, không sớm hơn ngày mở L/C và nằm trong thời gian hiệu lực của L/C

8 Người ký phát hối phiếu:

Tên, địa chỉ và chữ ký của người ký phát là yếu tố bắt buộc phải thể hiện trên hối phiếu

o Chữ ký của người ký phát muốn có hiệu lực phải là chữ ký của người có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý Chữ ký phải được ghi ở góc dưới bên phải của tờ hối phiếu và người ký phát hối phiếu phải ký tên bằng chữ ký thông dụng trong giao dịch Các chữ ký

o Dưới dạng in, photocopy và đóng dấu… mà không phải viết tay đều không có giá trị pháp lý

Trang 7

3.1.4 Đặc điểm của hối phiếu

 Tính trừu tượng của hối phiếu: Đặc điểm này thể hiện ở chỗ trên hối phiếu không

cần phải ghi nội dung quan hệ kinh tế, mà chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả là bao nhiêu và trả cho ai, người nào sẽ thanh toán, thời gian thanh toán là khi nào… không cần phải nói lên nguyên nhân việc phải trả tiền trên hối phiếu

 Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu: Người trả tiền phải trả tiền đầy đủ đúng theo

yêu cầu của tờ hối phiếu Người trả tiền không được viện lý do riêng của bản thân đối với người ký phát hối phiếu, trừ trường hợp hối phiếu không phù hợp với đạo luật chi phối nó

 Đồng thời, người ký phát phải chịu trách nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng

vô điều kiện nếu hối phiếu đã được chuyển nhượng mà không được thanh toán

 Tính lưu thông của hối phiếu: Hối phiếu có tính lưu thông vì hối phiếu có thể được

dùng một hay nhiều lần trong thời hạn của nó Hối phiếu có thể chuyển nhượng từ người này sang người khác trong thời hạn của nó, hoặc có thể dùng hối phiếu để cầm cố, thế chấp để vay vốn tại ngân hàng thương mại hoặc dùng để chiết khấu tại ngân hàng thương mại

3.1.5 Phân loại hối phiếu

 Căn cứ vào thời hạn thanh toán

o Hối phiếu trả tiền ngay (At sight Bill): là loại hối

phiếu quy định người bị ký phát phải thanh toán cho người cầm phiếu ngay khi nhìn thấy hối phiếu Những hối phiếu không quy định thời hạn thanh toán được xem là hối phiếu trả ngay

o Hối phiếu có kỳ hạn (Usance Bill): Người ký phát hối phiếu có thể quy định thời hạn thanh toán hối phiếu theo các cách sau: trả sau 1 thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát hối phiếu, hay trả sau 1 thời hạn nhất định kể từ ngày giao hàng, hay trả tại 1 ngày cụ thể trong tương lai… Các hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình để ký chấp nhận nếu cần

 Căn cứ vào chứng từ kèm theo

o Hối phiếu trơn (Clean Bill of Exchange): là loại hối phiếu mà việc trả tiền không kèm theo chứng từ thương mại (chứng từ về hàng hóa)

o Hối phiếu kèm chứng từ (Documentary Bill of Exchange): là loại hối phiếu có kèm theo chứng từ thương mại Người trả tiền phải trả tiền hối phiếu hoặc ký chấp nhận trả tiền vào hối phiếu rồi mới được nhận chứng từ thương mại

 Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng

o Hối phiếu đích danh (Nominal Bill) Là loại hối phiếu ghi rõ tên người hưởng lợi

o Hối phiếu vô danh (Bearer Bill hay Nameless Bill) Là loại hối phiếu không ghi

tên người hưởng lợi ở mặt trước hối phiếu mà chỉ ghi trả cho người cầm phiếu

Trang 8

Đối với loại hối phiếu này thì ai giữ nó sẽ là người hưởng lợi Loại này được chuyển nhượng tự do

o Hối phiếu theo lệnh (Order Bill): là hối phiếu có ghi “pay to the order of…” (trả theo lệnh của…), hối phiếu này được chuyển nhượng dưới hình thức ký hậu nên được sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế

 Căn cứ vào người ký phát hối phiếu

o Hối phiếu thương mại (trade bill): do người xuất khẩu, người cho vay ký phát đòi tiền người nhập khẩu hoặc ngân hàng mở L/C

o Hối phiếu ngân hàng (bank bill): là hối phiếu do ngân hàng phát hành ra lệnh cho ngân hàng đại lý thanh toán một số tiền nhất định cho người hưởng lợi chỉ định trên hối phiếu (loại này không chuyển nhượng)

 Căn cứ vào trạng thái chấp nhận

o Hối phiếu chưa được ký chấp nhận: đây là hối phiếu chưa được người bị ký phát (người trả tiền) ký chấp nhận Do chưa ký chấp nhận, nên người bị ký phát chưa bị ràng buộc nghĩa vụ thanh toán hối phiếu, tuy nhiên việc từ chối thanh toán hay từ chối ký chấp nhận nếu trái với pháp luật thì người bị ký phát

có thể bị kiện ra tòa Khi hối phiếu chưa được ký chấp nhận, thì người ký phát

có nghĩa vụ thanh toán cho người cầm phiếu

o Hối phiếu đã được ký chấp nhận: sau khi ký chấp nhận hối phiếu, người bị ký phát ngay lập tức bị ràng buộc trách nhiệm phải thanh toán hối phiếu khi đến hạn

3.1.6 Các nghiệp vụ liên quan đến hối phiếu

 Chấp nhận hối phiếu

Chấp nhận hối phiếu là một hình thức xác nhận việc đảm bảo thanh toán của người trả tiền hối phiếu Chấp nhận hối phiếu là hành vi của người trả tiền cam kết thanh toán vô điều kiện khi hối phiếu đến hạn

Mục đích của việc chấp nhận hối phiếu:

o Giúp cho hối phiếu lưu thông như một dạng tiền

tệ đặc biệt

o Ràng buộc trách nhiệm của người trả tiền (người chấp nhận thanh toán) trước pháp luật khi đến hạn thanh toán

Cách thức thực hiện chấp nhận thanh toán hối phiếu:

Người trả tiền (ngân hàng hoặc nhà nhập khẩu) ghi vào góc dưới bên trái của mặt phải tờ hối phiếu dòng chữ “Accepted to pay on…….(date)” và ký tên của người trả tiền bên cạnh

 Ký hậu hối phiếu

Ký hậu là một thủ tục chuyển nhượng hối phiếu từ người hưởng lợi hối phiếu sang người hưởng lợi khác Ký hậu là việc người thụ hưởng ký vào mặt sau (gọi là ký hậu) của tờ hối phiếu, rồi chuyển giao hối phiếu cho người hưởng lợi kế tiếp (người được chuyển nhượng)

Trang 9

Có các hình thức ký hậu chủ yếu sau:

o Ký hậu để trống, hay còn gọi là ký hậu để trắng (blank endorsement):

Là loại ký hậu không chỉ định người hưởng lợi kế tiếp là ai Người ký hậu chỉ

ký tên mà thôi Với loại ký hậu này, việc chuyển nhượng hối phiếu chỉ được thực hiện bằng cách trao tay, không cần ký hậu kế tiếp, người nào cầm hối phiếu này sẽ là người có quyền hưởng lợi hối phiếu

o Ký hậu theo lệnh, còn gọi là ký hậu đặc biệt (order endorsement – special

endorsement):

Là việc ký hậu chỉ định một cách suy đoán ra người hưởng lợi hối phiếu Người ký hậu ghi câu như sau: “Pay to the order of Mr……… ” và ký tên Như vậy, người hưởng lợi hối phiếu trong trường hợp này còn chưa cụ thể, còn phải suy đoán ý chí của người hưởng lợi đã chỉ định trong việc ký hậu trên Nếu người này ra lệnh trả cho người khác thì người đó sẽ trở thành người hưởng lợi hối phiếu, còn nếu người này im lặng thì họ chính là người hưởng lợi hối phiếu đó

o Ký hậu hạn chế hay còn gọi là ký hậu đích danh (restrictive endorsement):

Là việc ký hậu chỉ định đích danh tên người hưởng lợi kế tiếp và chỉ có người

đó mà thôi Ví dụ như “Pay to Mr………only” Với loại hối phiếu này, hối

phiếu không thể tiếp tục chuyển nhượng bằng hình thức ký hậu được nữa

o Ký hậu miễn truy đòi, còn gọi là ký hậu có bảo lưu (without recourse

endorsement – qualified endorsement):

Là việc ký hậu mà sau đó, người hưởng lợi kế tiếp không được quyền đòi lại tiền ở người ký hậu cho mình khi người trả tiền (con nợ) từ chối thanh toán

 Bảo lãnh hối phiếu (Aval)

Bảo lãnh là một sự cam kết của người thứ ba (sau đây gọi là người bảo lãnh) về việc trả tiền cho người hưởng lợi (người nhận bảo lãnh) khi hối phiếu đến hạn trả tiền mà người trả tiền (người được bảo lãnh) không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ

Người bảo lãnh không phải là người trả tiền, không phải là người ký phát hối phiếu mà thông thường là một ngân hàng lớn có uy tín Hình thức bảo lãnh được thực hiện bằng cách ghi chữ “bảo lãnh” (aval) vào mặt trước hoặc mặt sau của hối phiếu, và người bảo lãnh sẽ ký tên lên hối phiếu

 Kháng nghị việc không trả tiền hối phiếu (protect for non-payment):

Khi hối phiếu bị từ chối trả tiền, người hưởng lợi hiện hành trên hối phiếu có quyền kháng nghị người trả tiền trước pháp luật Người hưởng lợi phải lập đơn kháng nghị trong thời hạn pháp luật cho phép (thường là trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày hối phiếu đến hạn thanh toán)

Mục đích của kháng nghị là để đảm bảo quyền lợi của người hưởng lợi hối phiếu

 Chiết khấu hối phiếu

Là nghiệp vụ cho vay của ngân hàng bằng cách mua lại các hối phiếu có kỳ hạn trước khi đến hạn thanh toán để giúp các doanh nghiệp sớm có tiền ngay

Trang 10

Trị giá tiền mà doanh nghiệp nhận được từ ngân hàng khi chiết khấu hối phiếu bao giờ cũng nhỏ hơn trị giá thực của hối phiếu vì chênh lệch giá trị là lợi tức chiết khấu của ngân hàng

Ví dụ: Một số mẫu hối phiếu

1 Mẫu hối phiếu dùng trong phương thức nhờ thu:

HỐI PHIẾU

Số tiền: 150.000 USD Sau khi nhìn thấy bản thứ NHẤT của hối phiếu này (bản thứ HAI cùng nội dung

và ngày tháng không trả tiền), trả theo lệnh của Ngân hàng TNHH Tokyo số tiền là một trăm năm mươi nghìn đôla Mỹ chẵn

Gửi: Tổng công ty xuất nhập khẩu

Hà Nội

Công ty TMDV Daichi TokyoDrawer

Đã ký

2 Mẫu hối phiếu dùng trong phương thức tín dụng chứng từ (L/C)

HỐI PHIẾU

16/06/2010

Số tiền: 150.000 USD Sau khi nhìn thấy bản thứ HAI của hối phiếu này (bản thứ NHẤT cùng nội dung

và ngày tháng không trả tiền), trả theo lệnh của Ngân hàng TNHH Tokyo số tiền

là một trăm năm mươi nghìn đôla Mỹ chẵn

Giá trị phải thanh toán theo hóa đơn số: 89/2010/IEC-DAICHI ngày 16/04/2010 Thuộc tài khoản của Tổng công ty XNK Hà Nội Ký phát cho Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, theo L/C không hủy ngang số: 676987678 phát hành

ngày 12/02/2010

Gửi: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương

Việt Nam

Công ty TMDV Daichi TokyoDrawer

Đã ký

Ngày đăng: 26/01/2021, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Có những hình thức ký hậu nào và giải thích mức độ rủi rot ương ứng với từng hình hình ký hậu đó?   - Bài giảng Thanh toán quốc tế - Bài 3: Chứng từ tài chính trong thanh toán quốc tế
4. Có những hình thức ký hậu nào và giải thích mức độ rủi rot ương ứng với từng hình hình ký hậu đó? (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w