Chương 1: Cán cân thanh toán quốc tế.1.1 Quan hệ thanh toán quốc tế và sự thiết lập cán cân thanh toán quốc tế Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, trình độ phát triển,...d
Trang 1Chương 1: Cán cân thanh toán quốc tế.
1.1 Quan hệ thanh toán quốc tế và sự thiết lập cán cân thanh toán quốc tế
Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, trình độ phát triển, dẫn đến một số quốc gia sẽ không thể tự đáp ứng được tất cả các nhu cầu về hàng hoá với dịch vụ trong nước Do vậy, một nước sẽ nhập khẩu những hàng hoá có nhu cầu từ những nước chuyên môn hoá sản xuất loại hàng hoá này với giá rẻ, đồng thời xuất khẩu những hàng hoá của mình có ưu thế về năng xuất lao động cho những nước có nhu cầu, nhằm tận dụng được lợi thế tuyệt đối và lợi thế tương đối ( lợi thế so sánh) trong ngoại thương
Thương mại quốc tế chính là cơ sở hình thành của thanh toán quốc tế
Thương mại quốc tế hình thành và ngày càng phát triển, kéo theo đó, thanh toán quốc tế phải đáp ứng được nhu cầu trao đổi xuyên quốc gia Trong thương mại quốc tế, lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh của các quốc gia là không giống nhau do đó hình thành cán cân thanh toán quốc tế
Khái niệm:
Cán cân thanh toán (Balance of Payment), hay cán cân thanh toán quốc tế, ghi chép những giao dịch kinh tế của một quốc gia với phần còn lại của thế giới trong một thời kỳ nhất định Những giao dịch này có thể được tiến hành bởi các cá nhân, các doanh nghiệp cư trú trong nước hay chính phủ của quốc gia
đó Đối tượng giao dịch bao gồm các loại hàng hóa, dịch vụ, thu nhập, các tại sản khác và các khoản nợ tài chính, các khoản chuyển giao một chiều Thời kỳ xem xét có thể là một tháng, một quý, song thường là một năm Những giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú trong nước tới người cư trú ngoài nước (người không cư trú) được ghi vào bên tài sản “nợ” Các giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú ở ngoài nước cho người cư trú ở trong nước được ghi vào bên tài sản “có”
Trang 2Cán cân thanh toán gồm 4 bộ phận chính: cán cân vãng lai, cán cân vốn, cán cân tổng thể, cán cân bù đắp chính thức
Như vậy, cán cân thanh toán là tài khoản đối ngoại trong hệ thống các tài khoản quốc gia Tình trạng của nó sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi của tỷ giá hối đoái, đến tình hình ngoại hối, đến toàn bộ nền kinh tế của một nước đặc biệt là lĩnh vực kinh tế đối ngoại
Một số quy định chung:
Các cơ quan và những người làm việc cho các cơ quan đại diện cho Chính phủ các quốc gia (đại sứ quán, tổng lãnh sự quán ), cho các tổ chức quốc tế (IMF,WB,WTO ) đều được coi là người không cư trú
Các công ty xuyên quốc gia có chi nhánh ở nhiều nước khác nhau, thì chỉ những chi nhánh tại nước sở tại mới được coi là người cư trú
Công dân của quốc gia này đến quốc gia khác để học tập, du lịch, chữa bệnh bất kể thời gian dài hay ngắn đều được coi là người không cư trú
1.2 Kết cấu của cán cân thanh toán quốc tế (BOP)
Theo thông lệ, BOP bao gồm 2 bộ phận chính: cán cân vãng lai và cán cân vốn Những hạng mục thuộc tài khoản vãng lai phản ánh luồng thu nhập, trong khi những hạng mục thuộc tài khoản vốn phản ánh sự thay đổi trong tài sản có và tài sản nợ giữa người cư trú và người không cư trú
Các khoản thu như xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ được ghi có, làm phát sinh cung ngoại tệ; các khoản chi như nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ được ghi nợ, làm phát sinh cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối Về mặt nguyên tắc, BOP của mỗi quốc gia có thể được ghi chép, hạch toán bằng bất cứ đồng tiền nào, mặc dù vậy nhưng việc ghi nợ và ghi có luôn tuân thủ:
Các bút toán ghi có (+) phản ánh cung ngoại tệ
Các bút toán ghi nợ (-) phản ánh cầu ngoại tệ
Trang 3hiệu thu (+) chi (-) cân
(ròng) CA
TB
S E
I C
Tr
Cán cân vãng lai
Cán cân thương mại
Xuất khẩu hàng hóa (FOB)
Nhập khẩu hàng hóa (FOB)
Cán cân dịch vụ
Thu từ xuất khẩu dịch vụ Chi cho nhập khẩu dịch vụ
Cán cân thu nhập
Thu Chi
Chuyển giao vãng lai 1 chiều
Thu Chi
+150 +120
+20 +30
-200 -160 -10 -20
-70 -50 -40 +10 +10
K
K L
K S
K Tr
OM
Cán cân vốn
Vốn dài hạn
Chảy vào Chảy ra
Vốn ngắn hạn
Chảy vào Chảy ra
Chuyển giao vốn 1 chiều
Lỗi và sai sót
+140
+20 +5
-50
-55 -10
+50 +90 -35
+5 -10
-20 OFB
R
L
#
Cán cân bù đắp chính thức
Thay đổi dự trữ
Vay IMF và các NHTW khác
Các nguồn tài trợ khác
+15 +5 +0
+20 +15 +5 +0 Tổng doanh số +500 -500
0
Bảng 1 : Mô phỏng cán cân thanh toán quốc tế
Về cơ bản, BOP bao gồm 4 cán cân bộ phận chính như sau:
- Cán cân vãng lai
- Cán cân dịch vụ
Trang 4- Cán cân tổng thể.
- Cán cân bù đắp chính thức
- Ngoài ra, BOP còn bao gồm một khoản mục là “ lỗi và sai sót”
1.3 Vai trò của cán cân thanh toán quốc tế
BOP phản ánh tổng hợp tình hình hoạt động kinh tế đối ngoại, và ở một mức
độ nhất định phản ánh tình hình kinh tế-xã hội của một quốc gia thông qua cán cân thương mại, cán cân vốn, dự trữ ngoại tệ; cho biết quốc gia là con nợ hay chủ nợ với phần còn lại của thế giới
BOP là một trong những công cụ quan trọng nhất trong hoạch định chính sách kinh tế
Biết được những nhân tố hình thành cung- cầu một đồng tiền, biết được những nhân tố tác động đến tỷ giá
Phản ánh mức độ mở cửa hội nhập của nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế thế giới và địa vị tài chính của quốc gia trên trường quốc tế
Phản ánh cung cầu ngoại tệ của một quốc gia, có ảnh hưởng to lớn đến tỷ giá hối đoái, chính sách tỷ giá, chính sách tiền tệ quốc gia
1.4 Nội dung của cán cân thanh toán quốc tế
1.4.1 Nội dung cán cân thanh toán quốc tế
1.4.1.1 Tài khoản vãng lai hay cán cân vãng lai (CA)
Ghi chép giá trị hàng hoá, dịch vụ xuất-nhập khẩu và những thu chi khác có liên quan đến nước ngoài về hàng hoá và dịch vụ của quốc gia
a.Cán cân thương mại hàng hoá (TB)
Phản ánh toàn bộ thu-chi ngoại tệ liên quan đến xuất-nhập khẩu hàng hoá của quốc gia
Xuất khẩu phát sinh tăng về ngoại tệ thì ghi (+), nhập khẩu phát sinh tăng về cầu ngoại tệ thì ghi (-)
Thông thường thì khoản mục này đóng vai trò quan trọng nhất trong cán cân thanh
Trang 5Những nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại: là những nhân tố ảnh hưởng
đến quy mô xuất-nhập khẩu hàng hoá như: tỷ giá hối đoái, thu nhập của người dân, tâm lý ưa chuộng hàng ngoại, chính sách thương mại quốc tế, lạm phát
b.Cán cân thương mại dịch vụ (Se)
Khoản mục này phản ánh toàn bộ thu-chi đối ngoại của một quốc gia về các dịch vụ đã cung ứng và được cung ứng như: dịch vụ vận tải biển, bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng
c.Cán cân thu nhập (Ic)
Bao gồm những khoản thu nhập của người lao động (lương, thưởng), thu nhập từ đầu tư và tiền lãi của những người cư trú trả những người không cư trú và ngược lại
Các khoản thu nhập của người không cư trú trả người cư trú sẽ làm tăng cung ngoại tệ, nên sẽ được ghi vào bên “có” với dấu (+) Ngược lại các khoản chi trả cho người không cư trú sẽ làm phát sinh cầu ngoại tệ, do đó sẽ phải ghi vào bên “nợ” với dấu (-)
Những nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thu nhập bao gồm quy mô thu nhập như
mức tiền lương, thưởng, tỷ suất sinh lợi từ hoạt động đầu tư và lãi suất; và các yếu
tố môi trường như chính trị, kinh tế, xã hội
d.Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều (Tr)
Bao gồm những khoản viện trợ không hoàn lại, giá trị của những khoản quà tặng và các chuyển giao khác bằng tiền và hiện vật cho mục đích tiêu dùng giữa người cư trú và không cư trú: phản ánh sự phân phối lại thu nhập
Các khoản thu phát sinh cung ngoại tệ/cầu ngoại tệ nên được ghi vào bên
“có” với dấu (+) Ngược lại, các khoản chi phát sinh cầu ngoại tệ/cung nội tệ sẽ được hạch toán vào bên “nợ” với dấu (-)
Quy mô và tình trạng cán cân chuyển giao vãng lai một chiều phụ thuộc chủ
Trang 6yếu vào các yếu tố thuộc về môi trường kinh tế, tâm lý, tình cảm, chính trị-xã hội và
ngoại giao giữa các nước
1.4.1.2 Tài khoản vốn và tài chính
Được tổng hợp từ toàn bộ các chi tiêu về giao dịch kinh tế giữa “người cư trú”
và “người không cư trú” về chuyển vốn từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển vốn
từ Việt Nam ra nước ngoài trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào giấy tờ có giá, vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu nợ nước ngoài, chuyển giao vốn một chiều, các hình thức đầu tư khác và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật Việt Nam làm tăng hoặc giảm tài sản “có” hoặc tài sản “nợ”
a.Cán cân di chuyển vốn dài hạn
Bao gồm các khoản vốn đi ra hay đi vào của khu vực tư nhân và khu vực nhà nước dưới các hình thức đầu tư trực tiếp, gián tiếp và các hình thức đầu tư dài hạn khác
Luồng vốn đi vào phản ánh sự gia tăng của Nguồn vốn, nhưng làm tăng cung ngoại tệ nên vẫn được ghi “Có” với dấu (+) Ngược lại, luồng vốn đi ra phản ánh sự
ra tăng của tài sản song lại làm tăng cầu ngoại tệ nên vẫn được ghi vào bên “Nợ” với dấu (-)
Quy mô và tình trạng cán cân vốn dài hạn phụ thuộc vào các nhân tố như: Tỷ
suất lợi nhuận kỳ vọng dài hạn, hiệu quả biên của vốn đầu tư (MEI hay ICOR) và các yếu tố thuộc về môi trường đầu tư, sự ổn định về chính trị, xã hội
b.Cán cân di chuyển vốn ngắn hạn
Bao gồm các khoản vốn đi ra hay đi vào của khu vực tư nhân (chiếm tỷ trọng lớn) và khu vực nhà nước nhưng dưới rất nhiều các các hình thức khác nhau: Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, các hoạt động trên kinh doanh ngoại hối và giấy tờ có giá ngắn hạn kể cả các luồng vốn đầu cơ
Luồng vốn đi vào phản ánh sự gia tăng của NV (TSN), như đã đề được cập, do làm tăng cung ngoại tệ nên vẫn được ghi “Có” với dấu “+” Ngược lại, luồng vốn đi
ra phản ánh sự ra tăng của TS (TSC) song lại làm tăng cầu ngoại tệ nên vẫn được
Trang 7ghi vào bên “Nợ” với dấu “-”.
Khác với cán cân vốn dài hạn, quy mô và tình trạng cán cân vốn ngắn hạn phụ thuộc vào các nhân tố như: Chênh lệch tỷ giá, tỷ suất lợi tức kỳ vọng ngắn hạn, lãi
suất và các yếu tố thuộc về môi trường kinh tế, chính trị - xã hội
c.Cán cân chuyển giao vốn một chiều
Bao gồm các khoản chuyển giao vốn một chiều như viện trợ không hoàn lại với mục đích đầu tư, các khoản nợ được xoá
Khi được nhận các khoản viện trợ không hoàn lại và được xoá nợ, tương tự như luồng vốn đi vào, gia tăng NV (TSN), làm tăng cung ngoại tệ nên được ghi
“Có” với dấu “+” Ngược lại, khi viện trợ hay xoá nợ cho người không cư trú, luồng vốn đã đi ra làm tăng cầu ngoại tệ nên được ghi vào bên “Nợ” với dấu “-”
Khác với các cán cân vốn trên đây, quy mô và tình trạng cán cân chuyển giao vốn một chiều phụ thuộc chủ yếu vào các mối quan hệ ngoại giao, hợp tác kinh tế
-chính trị - xã hội giữa các nước có chung lợi ích và tình hữu nghị đặc biệt
1.4.1.3 Tài khoản dự trữ (dự trữ ngoại hối của nhà nước)
Dự trữ ngoại hối nhà nước, thường gọi tắt là dự trữ ngoại hối hoặc dự trữ ngoại tệ là: lượng ngoại tệ mà ngân hàng trung ương hoặc cơ quan hữu trách tiền tệ của một quốc gia hay lãnh thổ nắm giữ Đây là một loại tài sản của Nhà nước được cất giữ dưới dạng ngoại tệ (thường là các ngoại tệ mạnh như: Đôla Mỹ, Euro, Yên Nhật, v.v ) nhằm mục đích thanh toán quốc tế hoặc
hỗ trợ giá trị đồng tiền quốc gia
Ngoại hối có thể được dự trữ dưới hình thức:
Tiền mặt
Số dư của tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài
Hối phiếu , trái phiếu hoặc các giấy tờ ghi nợ khác của chính phủ nước ngoài, ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế
Vàng
Trang 8 Các loại ngoại hối khác
1.4.1.4 Nhầm lẫn và sai sót
Sở dĩ có khoản mục nhầm lẫn và sai sót trong cán cân thanh toán quốc tế vì:
Các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú rất nhiều, vì vậy trong quá trình thống kê sai sót là không thể thiếu
Và do sự không trùng khớp giữa thời điểm diễn ra giao dịch và thời điểm thanh toán
1.4.1.5 Cán cân bù đắp chính thức (OFP)
Gồm dự trữ ngoại hối của các quốc gia, các khoản vay giữa các Ngân hàng Trung Ương nhằm đưa cho cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia về trạng thái cân bằng
Trong đó dự trữ ngoại hối quốc gia đóng vai trò quyết định
1.4.2 Một số phân tích cơ bản
CCTTQT (BOP) = CC vãng lai (CA) + CCvốn (KA) + nhầm lẫn, sai sót (OM) +
CC bù đắp chính thức (OFP) = 0
CC tổng thể (OB) = CC vãng lai (CA) + CC vốn(KA) + nhầm lẫn sai sót(OM)
CC cơ bản (BP) = CC vãng lai (CA) + CC vốn dài hạn (KA)
CC bù đắp chính thức (OFB) = - CC tổng thể (OB)
CC vãng lai (CA) = CC hữu hình + CC vô hình
1.4.3 Thặng dư và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế
CCTT được lập theo nguyên tắc hạch toán kép, do đó tổng các bút toán ghi có luôn bằng tổng các bút toán ghi nợ, nhưng có dấu ngược nhau Điều này có nghĩa là,
về tổng thể thì CCTTQT luôn được cân bằng Do đó nói đến thặng dư, thâm hụt CCTTQT là nói đến thặng dư thâm hụt của một hoặc của một nhóm các cán cân bộ phận chứ không nói đến toàn bộ cán cân
Về mặt nguyên tắc, thặng dư hay thâm hụt của CCTTQT được xác định theo
Trang 9hai phương pháp:
Phương pháp xác định thặng dư thâm hụt của từng cán cân bộ phận
Phương pháp tích lũy
1.4.3.1 Thặng dư và thâm hụt cán cân thương mại(TB)
Như vậy cán cân thương mại là chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu về hàng hóa
Cán cân thương mại thặng dư: X > M, cho biết:
- Thu từ người không cư trú > chi cho người không cư trú
- Cung ngoại tệ > cầu ngoại tệ
Cán cân thương mại thâm hụt: X < M, cho biết:
- Thu từ người không cư trú < chi cho người không cư trú
- Cung ngoại tệ < cầu ngoại tệ
Việc phân tích diễn biến cán cân thương mại có vai trò to lớn trong nền kinh
tế, bởi vì: Cán cân thương mại là bộ phận chính cấu thành cán cân vãng lai, Thâm hụt và thặng dư cán cân thương mại thường quyết định đến tình trạng của cán cân vãng lai Cán cân thương mại phản ánh kịp thời xu hướng vận động của cán cân vãng lai Điều này xảy ra là vì, cơ quan hải quan thường cung cấp kịp thời các số liệu về xuất nhập khẩu hàng hóa, trong khi đố việc thu thập các số liệu về dịch vụ, thu nhập và chuyển giao vãng lai thường diễn ra chậm hơn, tức là có một độ lệch về thời gian nhất định
Do tầm quan trọng của cán cân thương mại, cho nên hầu hết các nước phát triển thường công bố tình trạng cán cân này hàng tháng
Để cân bằng cán cân thương mại, các biện pháp chủ yếu thường được áp dụng sẽ tác động vào lượng hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua các hình thức thuế quan, quotas, v.v… và tác động vào tâm lý tiêu dùng hàng hoá nhập khẩu của công chúng
Trang 101.4.3.2 Thặng dư và thâm hụt cán cân vãng lai(CA)
Cán cân vãng lai bao gồm cán cân “Hữu hình” và “Vô hình”, nên nhìn tổng thể thì nó quan trọng hơn cán cân thương mại
Công thức xác định:
CA = TB + Se + Ic + Tr = Kl + Ks+ R
- Cán cân vãng lai thặng dư khi: ( X – M + Se + Ic + Tr ) > 0
Cán cân vãng lai thặng dư (CA > 0) có nghĩa thu từ người không cư trú lớn hơn so với chi cho người không cư trú Điều này có nghĩa là giá trị ròng của các giấy tờ có giá do người không cư phát hành nằm trong tay người cư trú tăng lên.cung ngoại tề lớn hơn cầu ngoại tệ
- Cán cân vãng lai thâm hụt khi: ( X – M + Se + Ic + Tr ) < 0
Cán cân vãng lai thâm hụt ( CA < 0) có nghĩa là thu nhập của người cư trú từ người không cư trú là thấp hơn so với chi cho người không cư trú Điều này có nghĩa là giá trị ròng của các giấy tờ có giá do người không cư trú phát hành nằm trong tay người cư trú giảm xuống cung ngoại tệ nhỏ hơn cầu ngoại tệ
- Hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng, trạng thái cán cân vãng lai là lý tưởng
để phân tích trạng thái nợ nước ngoài của quốc gia Lý do có thể được giả thích như sau: Trạng thái cán cân vãng lai có mối liên hệ trực tiếp với trạng thái tổng nợ nước ngoài của một quốc gia Cán cân vãng lai cân bằng nói lên rằng tổng nợ nước ngoài của quốc gia là không đổi ( quốc gia không là chủ nợ và cũng không là con nợ ) Cán cân vãng lai thặng dư phản ánh tài sản có ròng của quốc gia đối với phần thế giới còn lại được tăng lên ( vị thế quốc gia là chủ nợ ) Ngược lại cán cân vãng lai thâm hụt phản ánh tài sản nợ ròng của quốc gia đối với nước ngoài tăng lên ( vị thế quốc gia là con nợ)
CA = 0, trong dài hạn Theo giả thiết cán cân vãng lai cân bằng, nghĩa là:
( X- M + Se + Ic + Tr ) = 0
Vì trong dài hạn hiệu ứng can thiệp của NHTW mang tính trung lập do đó chúng ta có thể coi dự trữ ngoại hối của NHTW thay đổi là bằng 0, tức: R= 0