1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

kế toán ngân sách xã phường

69 745 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình kề toán Ngân sách xã Phường..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

 Tài khoản 005 “Dụng cụ lâu bền đang sử dụng”:

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại dụng cụ lâu bền đang sử dụng tại xã Dụng cụ lâu bền đang sử dụng là những dụng cụ có giá trị tương đối lớn và thời gian sử dụng dài, yêu cầu phải được quản lý chặt chẽ kể từ khi xuất dùng đến khi báo hỏng.

Dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải được hạch toán chi tiết cho từng loại, theo từng nơi sử dụng và theo từng người chịu trách nhiệm vật chất Trong từng loại dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải hạch toán chi tiết theo các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, thành tiền.

6.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 005- Dụng cụ lâu bền đang sử dụng

Bên Nợ: Giá trị dụng cụ lâu bền tăng do xuất ra để sử dụng.

Bên Có: Giá trị dụng cụ lâu bền giảm do báo hỏng, mất và các nguyên nhân khác.

Số dư bên Nợ: Giá trị dụng cụ lâu bền hiện đang sử dụng tại xã.

Các bộ phận hoặc cá nhân được giao quản lý, sử dụng dụng cụ lâu bền có trách nhiệm quản lý chặt chẽ không để mất mát, hư hỏng.

Khi dụng cụ lâu bền bị hỏng, mất, bộ phận được giao quản lý, sử dụng phải làm giấy bảo hỏng hoặc báo mất tài sản có đại diện của bộ phận và cá nhân người được giao quản lý, sử dụng ký xác nhận để làm căn cứ xác định trách nhiệm vật chất.

6.2 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

(1) Khi xuất công cụ, dụng cụ ra sử dụng cho các công trình của xã, căn cứ Phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 152- Vật liệu.

Đồng thời, ghi Nợ TK 005 “Dụng cụ lâu bền đang sử dụng”.

(2) Khi xuất công cụ, dụng cụ ra sử dụng cho chi thường xuyên, căn cứ Phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 819- Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc (8192- Thuộc năm nay)

Có TK 152- Vật liệu.

Đồng thời, ghi Nợ TK 005 “Dụng cụ lâu bền đang sử dụng”.

(3) Khi nhận được giấy báo hỏng công cụ, dụng cụ đã xuất ra sử dụng ghi đơn bên Có TK 005 “Dụng cụ lâu bền đang sử dụng”.

(4) TSCĐ giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Có TK 211- Tài sản cố định.

Đồng thời phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ vào bên Nợ TK 005 “Dụng cụ lâu bền đang sử dụng”.

Tài khoản 008 “Dự toán chi ngân sách”:

Tài khoản này dùng cho các xã để phản ánh số dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao và việc rút dự toán chi hoạt động ra sử dụng.

7.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 008 “Dự toán chi ngân sách”

Bên Nợ:

- Dự toán chi ngân sách được giao;

Trang 2

- Số dự toán điều chỉnh trong năm (Tăng ghi dương (+), giảm ghi âm (-)).

Bên Có:

- Rút dự toán chi ngân sách ra sử dụng;

- Số nộp khôi phục dự toán (ghi âm (-))

Số dư bên Nợ: Dự toán chi ngân sách còn lại chưa rút.

6.2 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

(1) Khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán, căn cứ vào Quyết định giao dự toán, ghi:

Nợ TK 008 “Dự toán chi ngân sách”.

(2) Khi rút dự toán để chi chuyển khoản (những khoản chi có đủ điều kiện thanh toán), ghi:

Nợ TK 814- Chi ngân sách đã qua kho bạc (8142- Thuộc năm nay)

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi ngân sách”.

(3) Khi rút dự toán về quỹ tiền mặt của xã (Rút tạm ứng chưa đủ điều kiện thanh toán), ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

(4) Khi xuất quỹ tiền mặt chi trực tiếp những khoản chi thường xuyên tại xã, ghi:

Nợ TK 819- Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc

Có TK 111- Tiền mặt.

(5) Khi có đầy đủ chứng từ, kế toán lập Giấy đề nghị KB thanh toán tạm ứng kèm theo Bảng kê chứng từ chi làm thủ tục thanh toán với KB, căn cứ Giấy

đề nghị KB thanh toán tạm ứng đã được KB chấp thuận, ghi:

Nợ TK 814- Chi ngân sách đã qua kho bạc (8142- Thuộc năm nay)

Có TK 819- Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc

Đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi ngân sách”.

Đăng 1st May 2013 bởi Phan Đình Ngân

0

Thêm nhận xét

 MAY

1

NSX- TK334

TK334-các khoản phải trả cán bộ, công chức cấp xã

Bổ sung thêm Tài khoản 334 “Phải trả cán bộ, công chức”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán giữa xã với cán bộ, công chức cấp xã về tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả khác.

5.1 Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

- Các khoản phải trả khác cho cán bộ, công chức cấp xã phản ánh ở tài khoản này là các khoản tiền lương, phụ cấp và các khoản thu nhập khác mà xã phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã.

Trang 3

- Các khoản xã thanh toán cho cán bộ, công chức qua tài khoản cá nhân gồm: Tiền lương, phụ cấp, tiền thu nhập tăng thêm và các khoản phải trả khác như tiền ăn trưa, tiền thưởng, đồng phục, tiền làm thêm giờ… (nếu có), sau khi đã trừ các khoản như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm y tế và các khoản tạm ứng chưa sử dụng hết, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ và các khoản khác phải khấu trừ vào tiền lương phải trả (nếu có).

Trường hợp trong tháng có cán bộ, công chức tạm ứng trước lương thì kế toán tính toán số tạm ứng trừ vào số lương thực nhận; trường hợp số tạm ứng lớn hơn số lương thực được nhận thì trừ vào tiền lương phải trả tháng sau.

- Khi thực hiện trả tiền lương và các khoản thu nhập khác cho cán bộ, công chức cấp xã qua tài khoản cá nhân, xã lập các chứng từ liên quan đến tiền lương và các khoản phải trả khác như Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu C02a- HD), Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm (Mẫu C02b- HD), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu C04- HD), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu C07- HD) Các chứng từ này làm căn cứ để tính lương và các khoản thu nhập khác phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã qua tài khoản cá nhân thì không cần cột “Ký nhận” Hàng tháng, trên cơ sở các Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác, kế toán tính tiền lương và các khoản thu nhập khác phải trả cán bộ, công chức và lập “Danh sách chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản

cá nhân” (Mẫu C13- HD) để yêu cầu Kho bạc, Ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của từng cán bộ, công chức cấp xã.

- Hàng tháng xã phải thông báo công khai Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm (nếu có), Bảng thanh toán tiền thưởng, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ đến từng cán bộ, công chức (hình thức công khai do xã tự quy định).

5.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334- Phải trả cán bộ, công chức

Bên Nợ:

- Tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả khác đã trả cho cán bộ, công chức cấp xã;

- Các khoản đã khấu trừ vào tiền lương của cán bộ, công chức cấp xã.

Bên Có:

Tiền lương, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã.

Số dư bên Có:

Các khoản còn phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã.

5.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

(1) Phản ánh tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã tính vào chi ngân sách, ghi:

Nợ TK 814- Chi ngân sách đã qua Kho bạc (8142- Thuộc năm nay)

Có TK 334- Phải trả cán bộ, công chức.

(2) Khi xã lập Lệnh chi tiền để rút tiền về quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121).

(3) Khi thực hiện chi trả tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 111- Tiền mặt.

(4) Khi xã chuyển dự toán để chi trả tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121).

Đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi ngân sách”

(5) Phần BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của cán bộ, công chức cấp xã phải khấu trừ vào lương phải trả, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3324).

(6) Các khoản tiền tạm ứng chi không hết được khấu trừ vào tiền lương phải trả cán bộ, công chức, ghi:

Trang 4

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 311- Các khoản phải thu.

(7) Thu bồi thường về giá trị tài sản phát hiện thiếu theo quyết định xử lý khấu trừ vào tiền lương phải trả, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 311- Các khoản phải thu

Có các TK 111, 152 (Nếu có quyết định xử lý ngay).

(8) Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ vào lương phải trả của cán bộ công chức cấp xã, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước.

(9) Kế toán trả lương, phụ cấp qua tài khoản cá nhân:

Bổ sung Tài khoản 1122- “Tiền gửi Ngân hàng”: Phản ánh tình hình biến động tiền của ngân sách xã gửi tại Ngân hàng để Ngân hàng thực hiện trả lương vào tài khoản cá nhân cho cán bộ, công chức cấp xã.

- Khi xã lập Lệnh chi tiền hoặc Giấy rút dự toán chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi Kho bạc sang tài khoản tiền gửi Ngân hàng, nơi cán bộ, công chức cấp xã mở tài khoản cá nhân để thanh toán tiền lương, phụ cấp, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122)

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121).

Trường hợp chuyển tiền từ tài khoản dự toán sang tài khoản tiền gửi Ngân hàng, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi ngân sách”.

Đồng thời phản ánh số tiền lương, phụ cấp phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã, ghi:

Nợ TK 814- Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc

Có TK 334- Phải trả cán bộ, công chức.

- Khi có xác nhận của Ngân hàng phục vụ về số tiền lương và các khoản thu nhập khác đã được chuyển vào tài khoản cá nhân của từng cán bộ, công chức cấp xã, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122).

Đăng 1st May 2013 bởi Phan Đình Ngân

0

Thêm nhận xét

 MAY

1

NSX- TK332

TK332- các khoản phải nộp theo lương

Bổ sung thêm Tài khoản 332 “Các khoản phải nộp theo lương”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích, nộp và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn với cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Công đoàn

Việc trích, nộp và thanh toán các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của xã phải tuân theo quy định của Nhà nước.

Trang 5

3.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 332- Các khoản phải nộp theo lương

Bên Nợ:

- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan quản lý (Bao gồm cả phần đơn vị sử dụng lao động

và người lao động phải nộp);

- Số BHXH phải trả cho cán bộ, công chức.

Bên Có:

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn tính vào chi ngân sách xã;

- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế mà công chức cấp xã phải nộp được trừ vào lương hàng tháng (Theo tỷ lệ % người lao động phải đóng góp);

- Số tiền BHXH được cơ quan BHXH thanh toán về số BHXH xã đã chi trả cho các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm của xã;

- Số lãi phải nộp về phạt nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội.

Số dư bên Có:

- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn còn phải nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ quan công đoàn Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số tiền BHXH xã đã chi trả cho cán bộ, công chức nhưng chưa được cơ quan BHXH thanh toán.

Tài khoản 332- Các khoản phải nộp theo lương, có 4 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 3321- Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội theo quy định.

- Tài khoản 3322- Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội theo quy định.

- Tài khoản 3323- Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn theo quy định.

- Tài khoản 3324- Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

3.2 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

(1) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN phải nộp tính vào chi của ngân sách xã theo quy định, ghi:

Nợ TK 814- Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc

Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323, 3324).

(2) Phần BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công chức xã phải nộp trừ vào tiền lương phải trả hàng tháng, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3324).

(3) Khi nhận giấy phạt nộp chậm số tiền BHXH phải nộp, ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (Chờ xử lý phạt nộp chậm)

Nợ TK 814- Chi ngân sách xã đã qua KBNN (Nếu được phép ghi vào chi NSX)

Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321).

(4) Khi xã lập Lệnh chi để chi trả tiền đóng BHXH, mua thẻ BHYT, nộp kinh phí công đoàn, BHTN căn cứ vào giấy báo Nợ (1 liên của Lệnh chi tiền

từ KB chuyển về) kế toán ghi:

Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323, 3324)

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121).

Trang 6

(5) Khi xã lập Giấy rút dự toán ngân sách để chuyển tiền đóng BHXH, mua thẻ BHYT, nộp kinh phí công đoàn, BHTN căn cứ vào giấy báo Nợ (1 liên của Giấy rút dự toán từ KB chuyển về), kế toán ghi:

Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323, 3324)

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121).

Đồng thời, ghi Có TK 008 “Dự toán chi ngân sách”.

(6) Bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ, công chức theo chế độ, ghi:

Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321)

Có TK 334- Phải trả cán bộ, công chức.

(7) Khi nhận được số tiền cơ quan BHXH cấp cho xã về số BHXH đã chi trả cho cán bộ, công chức, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321).

(8) Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3323).

Đăng 1st May 2013 bởi Phan Đình Ngân

0

Thêm nhận xét

 MAY

1

NSX- TK211

Tài khoản 211 “Tài sản cố định” dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ của xã theonguyên giá

2.1 Hạch toán tài khoản 211- Tài sản cố định phải thực hiện các nguyên tắc sau:

- TSCĐ hữu hình là tài sản mang hình thái vật chất, có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sảnriêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thoả mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn: Có thờigian sử dụng từ 1 năm trở lên; Có nguyên giá từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên (Trừ trường hợp đặc biệt có quy địnhriêng đối với một số tài sản đặc thù)

- TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư, chi trả hoặc chi phínhằm có được các lợi ích hoặc các nguồn có tính kinh tế, mà giá trị của chúng xuất phát từ các bản quyền hoặc đặc quyền củađơn vị, như: Giá trị quyền sử dụng đất, chi phí phần mềm máy vi tính,…

- Giá trị TSCĐ phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của TSCĐ Tuỳ thuộcvào nguồn hình thành, nguyên giá TSCĐ được xác định như sau:

Trang 7

+ Nguyên giá TSCĐ hình thành từ mua sắm:

Là giá mua thực tế (giá ghi trên hoá đơn trừ (-) đi các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá - nếu có) cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) đi các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;

+ Nguyên giá TSCĐ hình thành từ đầu tư xây dựng: Là giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư

và xây dựng hiện hành;

+ Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến: Là giá trị của tài sản ghi trong Biên bản bàn giao tài sản điều chuyển cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đạt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;

+ Nguyên giá TSCĐ được tặng, cho: Là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cung cấp thống nhất cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;

+ Nguyên giá tài sản đặc biệt: Được sử dụng giá quy ước làm căn cứ ghi sổ kế toán Giá quy ước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ chuyên ngành quản lý quy định;

+ TSCĐ tài trợ, biếu tặng… là giá được cơ quan tài chính tính để ghi thu, chi chi ngân sách hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)… mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng;

+ TSCĐ viện trợ: Nguyên giá của TSCĐ viện trợ thực hiện theo quy định hiện hành;

+ Giá trị quyền sử dụng đất: Đối với đất được giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất được thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định là tiền sử dụng đất phải nộp khi được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc số tiền thuê đất đã trả 1 lần cho toàn bộ thời gian thuê cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có).

Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định hiện hành về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có);

+ Giá trị phần mềm máy vi tính: Là số tiền chi trả cho việc thuê lập trình hoặc mua phần mềm máy vi tính theo các chương trình của đơn vị (khi thực hiện ghi chép, quản lý bằng máy vi tính);

+ Giá trị phần mềm máy vi tính được tặng, cho: Nguyên giá được xác định là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất.

- Nguyên giá TSCĐ được đánh giá lại theo quyết định của Nhà nước là giá khôi phục áp dụng trong việc đánh giá lạiTSCĐ

Nguyên giá TSCĐ của xã chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:

+ Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn tài sản cố định;

+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định.

- Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải lập “Biên bản giao nhận TSCĐ” phải thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tụctheo quy định của Nhà nước Sau đó, phải lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán

- TSCĐ phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa điểm bảo quản, quản lý và

sử dụng TSCĐ

2.2 Phân loại Tài khoản 211- Tài sản cố định:

Tài khoản 211- Tài sản cố định có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2111- Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị của các TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, gồm:

+ Nhà cửa: Nhà làm việc, hội trường, trạm xá, trường học, cửa hàng, kiốt, chợ xây,

+ Vật kiến trúc: Tường rào, sân kho, cầu cống, hệ thống cấp thoát nước, giếng khoan, đê, đập, đường xá (do xã đầu tư

Trang 8

xây dựng), sân vận động, bể bơi, tượng đài, tường rào bao quanh,

- Tài khoản 2112- Máy móc, thiết bị: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ là máy móc, thiết bị dùng cho công tác chuyên môncủa xã, như: Máy móc, thiết bị phục vụ trong ngành văn hoá, thông tin, tuyên truyền, phục vụ cho công tác nghiên cứu, thựchành, thí nghiệm, phục vụ công tác khám, chữa bệnh, học tập, giảng dạy, thăm dò, khảo sát, và kể cả những máy móc thiết bị

sử dụng cho hoạt động sự nghiệp phục vụ nhu cầu phúc lợi của xã

- Tài khoản 2113- Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các phương tiện vận tải, truyền dẫn dùng cho công tácchuyên môn và các công việc khác (sản xuất, kinh doanh, phúc lợi đời sống, ) của xã gồm: xe máy, ô tô, tàu, thuyền, xe bò, xengựa, xe lam, đường ống, và các thiết bị truyền dẫn (thông tin, điện nước, )

- Tài khoản 2114- Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị và dụng cụ sử dụng trong công tác quản lý và vănphòng, như: Két đựng tiền, tivi, tủ lạnh, máy tính, đồ gỗ cao cấp, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, hút ẩm, hút bụi,chống mối mọt, có đủ tiêu chuẩn TSCĐ

- Tài khoản 2115- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ là cơ thể sống, cây lâunăm, súc vật làm việc và súc vật cho sản phẩm, vườn cây cảnh, súc vật cảnh,

- Tài khoản 2118- TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phản ánh ở các tài khoản nêu trên (Chủ yếu là

TSCĐ vô hình) như: Giá trị quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính

2.3 Bổ sung một số một số hoạt động kinh tế như sau:

(1) Trường hợp lập Giấy rút dự toán ngân sách chuyển khoản mua TSCĐ, căn cứ vào chứng từ được Kho bạc chấp nhận thanh toán, ghi:

Nợ TK 814 - Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc (8142- Thuộc năm nay)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121)

Đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi ngân sách”.

(2) Căn cứ hoá đơn, lập biên bản bàn giao đưa tài sản vào sử dụng, kế toán ghi tăng TSCĐ và ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

Nợ TK 211 - Tài sản cố định

Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định.

(3) TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê, trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê để ghigiảm TSCĐ, ghi:

Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Có TK 211- TSCĐ (Nguyên giá).

(4) Phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ bị thiếu, mất phải thu hồi, ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (Giá trị còn lại)

Có TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua kho bạc (7192- Thuộc năm nay).

(5) Khi làm thủ tục nộp số tiền thu về bồi thường vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc:

- Căn cứ vào phiếu chi, lập giấy nộp tiền mặt vào ngân sách, căn cứ giấy nộp tiền đã được Kho bạc xác nhận chuyển cho xã, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121)

Có TK 111- Tiền mặt.

- Căn cứ vào giấy nộp tiền đã được Kho bạc xác nhận, ghi thu ngân sách đã qua Kho bạc, ghi:

Nợ TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (7192- Thuộc năm nay)

Có TK 714 - Thu ngân sách xã đã qua Kho bạc (7142- Thuộc năm nay).

(6) Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp cụ thể:

Trang 9

- Nếu cấp có thẩm quyền cho phép xoá bỏ thiệt hại do thiếu, mất tài sản, ghi:

Nợ TK 714- Thu ngân sách xã đã qua kho bạc (7142- Thuộc năm nay)

Có TK 311- Các khoản phải thu.

- Nếu cấp có thẩm quyền quyết định người chịu trách nhiệm phải bồi thường, khi thu tiền bồi thường hoặc trừ vào tiềnlương phải trả cán bộ, công chức, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu tiền)

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức (Nếu trừ vào lương)

Có TK 311- Các khoản phải thu.

(7) TSCĐ phát hiện thừa khi kiểm kê, trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê để ghităng TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211- TSCĐ (Nguyên giá theo kiểm kê)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

(Giá trị còn lại theo kiểm kê).

(8) Nếu TSCĐ thừa chưa xác định được nguồn gốc, nguyên nhân và chưa có quyết định xử lý, kế toán phản ánh vào cáckhoản phải trả, ghi:

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (Ghi theo nguyên giá kiểm kê)

1

NSX- TK333

Trang 11

TK333- các khoản phải nộp Nhà nước

Bổ sung thêm TK 333 “Các khoản phải nộp nhà nước”: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân của các cán bộ, công chức làm việc tại xã hoặc những cá nhân nhận thầu, nhận khoán hoặc nhận làm dịch vụ cho xã mà xã là đơn vị thực hiện chi trả thu nhập cho các cá nhân đó, xã phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn và các loại thuế, phí, lệ phí phải nộp Nhà nước khác.

4.1 Hạch toán tài khoản 333- Các khoản phải nộp nhà nước cần tôn trọng một số quy định sau:

- Xã là đơn vị chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân để nộp thay tiền thuế vào NSNN;

- Xã phải có trách nhiệm tính thuế thu nhập cá nhân, khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân và nộp vào NSNN Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, xã phải cấp “chứng từ khấu trừ thuế thu nhập” cho cá nhân có thu nhập phải nộp thuế, quản lý sử dụng và quyết toán biên lai thuế theo chế độ quy định.

4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 333- Các khoản phải nộp nhà nước:

Bên Nợ: Số thuế thu nhập cá nhân xã đã nộp Nhà nước.

Bên Có: Số thuế thu nhập cá nhân xã phải nộp Nhà nước.

Số dư bên Có: Số thuế thu nhập cá nhân xã còn phải nộp Nhà nước.

Tài khoản 333 có thể có số dư bên Nợ (Trường hợp cá biệt): Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân xã đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước.

4.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:

(1) Hàng tháng, khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của cán bộ, công chức cấp xã, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước.

(2) Khi đơn vị chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài phải xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từng lần phát sinh thu nhập, ghi:

Nợ TK 814- Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc (8142- Thuộc năm nay) (Tổng số thanh toán)

Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)

Có các TK 111, 112 (Số tiền thực trả).

(3) Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách nhà nước thay cho người có thu nhập cao, ghi:

Nợ TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (Chi tiết thuế thu nhập cá nhân)

Có các TK 111, 112.

5 Kế toán các khoản phải trả cán bộ, công chức cấp xã

Bổ sung thêm Tài khoản 334 “Phải trả cán bộ, công chức”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán giữa xã với cán bộ, công chức cấp xã về tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả khác.

Trang 12

5.1 Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

- Các khoản phải trả khác cho cán bộ, công chức cấp xã phản ánh ở tài khoản này là các khoản tiền lương, phụ cấp và các khoản thu nhập khác mà xã phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã.

- Các khoản xã thanh toán cho cán bộ, công chức qua tài khoản cá nhân gồm: Tiền lương, phụ cấp, tiền thu nhập tăng thêm và các khoản phải trả khác như tiền ăn trưa, tiền thưởng, đồng phục, tiền làm thêm giờ… (nếu có), sau khi đã trừ các khoản như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm y tế và các khoản tạm ứng chưa sử dụng hết, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ và các khoản khác phải khấu trừ vào tiền lương phải trả (nếu có).

Trường hợp trong tháng có cán bộ, công chức tạm ứng trước lương thì kế toán tính toán số tạm ứng trừ vào số lương thực nhận; trường hợp số tạm ứng lớn hơn số lương thực được nhận thì trừ vào tiền lương phải trả tháng sau.

- Khi thực hiện trả tiền lương và các khoản thu nhập khác cho cán bộ, công chức cấp xã qua tài khoản cá nhân, xã lập các chứng từ liên quan đến tiền lương và các khoản phải trả khác như Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu C02a- HD), Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm (Mẫu C02b- HD), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu C04- HD), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu C07- HD) Các chứng từ này làm căn cứ để tính lương và các khoản thu nhập khác phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã qua tài khoản cá nhân thì không cần cột “Ký nhận” Hàng tháng, trên cơ sở các Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác, kế toán tính tiền lương và các khoản thu nhập khác phải trả cán bộ, công chức và lập “Danh sách chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản

cá nhân” (Mẫu C13- HD) để yêu cầu Kho bạc, Ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của từng cán bộ, công chức cấp xã.

- Hàng tháng xã phải thông báo công khai Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm (nếu có), Bảng thanh toán tiền thưởng, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ đến từng cán bộ, công chức (hình thức công khai do xã tự quy định).

5.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334- Phải trả cán bộ, công chức

Bên Nợ:

- Tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả khác đã trả cho cán bộ, công chức cấp xã;

- Các khoản đã khấu trừ vào tiền lương của cán bộ, công chức cấp xã.

Bên Có:

Tiền lương, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã.

Số dư bên Có:

Các khoản còn phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã.

5.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

(1) Phản ánh tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã tính vào chi ngân sách, ghi:

Nợ TK 814- Chi ngân sách đã qua Kho bạc (8142- Thuộc năm nay)

Có TK 334- Phải trả cán bộ, công chức.

(2) Khi xã lập Lệnh chi tiền để rút tiền về quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121).

(3) Khi thực hiện chi trả tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 111- Tiền mặt.

(4) Khi xã chuyển dự toán để chi trả tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121).

Đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi ngân sách”

(5) Phần BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của cán bộ, công chức cấp xã phải khấu trừ vào lương phải trả, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Trang 13

Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3324).

(6) Các khoản tiền tạm ứng chi không hết được khấu trừ vào tiền lương phải trả cán bộ, công chức, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 311- Các khoản phải thu.

(7) Thu bồi thường về giá trị tài sản phát hiện thiếu theo quyết định xử lý khấu trừ vào tiền lương phải trả, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 311- Các khoản phải thu

Có các TK 111, 152 (Nếu có quyết định xử lý ngay).

(8) Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ vào lương phải trả của cán bộ công chức cấp xã, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước.

(9) Kế toán trả lương, phụ cấp qua tài khoản cá nhân:

Bổ sung Tài khoản 1122- “Tiền gửi Ngân hàng”: Phản ánh tình hình biến động tiền của ngân sách xã gửi tại Ngân hàng để Ngân hàng thực hiện trả lương vào tài khoản cá nhân cho cán bộ, công chức cấp xã.

- Khi xã lập Lệnh chi tiền hoặc Giấy rút dự toán chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi Kho bạc sang tài khoản tiền gửi Ngân hàng, nơi cán bộ, công chức cấp xã mở tài khoản cá nhân để thanh toán tiền lương, phụ cấp, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122)

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121).

Trường hợp chuyển tiền từ tài khoản dự toán sang tài khoản tiền gửi Ngân hàng, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi ngân sách”.

Đồng thời phản ánh số tiền lương, phụ cấp phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã, ghi:

Nợ TK 814- Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc

Có TK 334- Phải trả cán bộ, công chức.

- Khi có xác nhận của Ngân hàng phục vụ về số tiền lương và các khoản thu nhập khác đã được chuyển vào tài khoản cá nhân của từng cán bộ, công chức cấp xã, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122).

Đăng 1st May 2013 bởi Phan Đình Ngân

0

Thêm nhận xét

 MAY

1

NSX- Chi NSX (1)

Trang 14

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI NSX

chi của ngân sách xã:

Chi ngân sách xã gồm: chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã Căn cứ chế

độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước, các chính sách chế độ về hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã, khi phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét giao cho ngân sách

xã thực hiện các nhiệm vụ chi dưới đây:

2.1 Chi đầu tư phát triển gồm:

a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh.

Trang 15

b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý.

c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

2.2 Các khoản chi thường xuyên:

a) Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã:

Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã;

Sinh hoạt phí đại biểu Hội đồng nhân dân;

Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước;

Công tác phí;

Chi về hoạt động, văn phòng, như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết;

Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc;

Chi khác theo chế độ quy định.

b) Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã.

c) Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có).

d) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định.

đ) Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:

Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;

Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật;

Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã;

Các khoản chi khác theo chế độ quy định

e) Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý:

Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác;

Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xã quản lý.

g) Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý (đối với phường do ngân sách cấp trên chi).

h) Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã.

i) Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng, ; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh (đối với phường do ngân sách cấp trên chi).

Trang 16

Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định.

k) Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật.

2.3 Căn cứ vào định mức, chế độ, tiêu chuẩn của Nhà nước; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức chi thường xuyên cho từng công việc phù hợp với tình hình đặc điểm và khả năng ngân sách địa phương.

Các đối tượng tham gia công tác kế toán các khoản chi ngân sách xã tại đơn vị cấp xã, phường, thị trấn

Kế toán trưởng (KTXA) Chủ tịch UBND xã Thủ quỹ

Chỉ phản ánh vào chi ngân sách xã những khoản theo dự toán được duyệt, gồm

Các khoản chi thường xuyên Các khoản chi cho đầu tư phát triển

Kế toán các khoản chi ngân sách: Phản ánh các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định vào chi ngân sách xã đã qua Kho bạc, chi ngân sách xã chưa qua kho bạc và việc quyết toán các khoản chi theo Mục lục ngân sách nhà nước.

Các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ trong kế toán các khoản chi ngân sách xã

Lệnh chi tiền ngân sách xã kiêm lĩnh tiền mặt

Là chứng từ kế toán do ban tài chính xã lập, yêu cầu kho bạc nhà nước trích quỹ ngân sách xã bằng tiền mặt về xã để thực hiện chi, xác nhận số chi ra từ quỹ ngân sách xã, là căn cứ để kho bạc nhà nước hạch toán chi ngân sách.

Lệnh chi tiền ngân sách xã kiêm chuyển khoản

Là chứng từ dùng để chuyển tiền từ tài khoản ngân sách của xã tại kho bạc sang tài khoản của đối tượng thụ hưởng theo lệnh của Chủ tài khoản, là căn cứ để kho bạc nhà nước hạch toán chi ngân sách xã và thanh toán cho đơn vị nhận tiền hoặc cấp séc bảo chi, xác nhận số tiền chi ra từ quỹ ngân sách.

Bảng kê chi ngân sách Được sử dụng trong trường hợp cấp phát một lần cho nhiều nội dung chi thuộc các chương, loại, khoản, mục khác nhau không ghi hết trên 1 tờ lệnh chi và nó được đi kèm với Lệnh chi.

Giấy đề nghị Kho bạc thanh toán tạm ứng Giấy đề nghị kho bạc thanh toán tạm ứng được dùng cho xã trong trường hợp xã đề nghị Kho bạc nhà nước cho thanh toán các khoản tiền đã tạm ứng của kho bạc, khi có các chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ và đủ điều kiện thanh toán Là căn cứ để Kho bạc chuyển từ tạm ứng sang cấp phát ngân sách Giấy đề nghị kho bạc thanh toán tạm ứng đã được kho bạc xác nhận là căn cứ để ghi sổ đã ghi chi ngân sách xã tại kho bạc Giấy đề nghị kho bạc thanh toán tạm ứng do kế toán

xã lập để xin thanh toán số tiền đã tạm ứng.

Bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách Bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách xã dùng cho những xã có thu ngân sách xã bằng hiện vật, ngày công lao động và những xã ở xa Kho bạc đi lại khó khăn được phép giữ lại 1 số khoản thu ngân sách để lại chi ngân sách tại xã, làm chứng từ để kho bạc ghi thu, ghi chi ngân sách xã tại kho bạc Đồng thời là chứng từ để kế toán xã chuyển các khoản thu chưa qua kho bạc và các khoản chi chưa qua kho bạc thành thu ngân sách và chi ngân sách đã qua kho bạc.

Các mẫu sổ liên quan đến kế toán các khoản chi ngân sách

Trang 17

1

NSX- Thu NSX (1)

Trang 19

KẾ TOÁN THU NGÂN SÁCH XÃ

1 Nguồn thu của ngân sách xã: Nguồn thu của ngân sách xã do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp trong phạm vi nguồn thu ngân sách địa

phương được hưởng.

1.1 Các khoản thu ngân sách xã hưởng một trăm phần trăm (100%): Là các khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn tài chính bảo đảm

các nhiệm vụ chi thường xuyên, đầu tư Căn cứ quy mô nguồn thu, chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và nguyên tắc đảm bảo tối đa nguồn tại chỗ cân đối cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, khi phân cấp nguồn thu, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét dành cho ngân sách xã hưởng 100% các khoản thu dưới đây:

a) Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định.

b) Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;

c) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý;

d) Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;

đ) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định;

e) Thu kết dư ngân sách xã năm trước;

g) Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật.

Trang 20

1.2 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên:

a) Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước gồm:

Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

Thuế nhà, đất;

Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;

Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;

1.3 Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã:

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã gồm:

a) Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chi được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm) Số bổ sung cân đối này được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách và được giao ổn định từ 3 đến 5 năm b) Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.

1.4 Ngoài các khoản thu nêu tại các khoản 1.1, 1.2 và 1.3, chính quyền xã không được đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.

Các đối tượng tham gia công tác kế toán các khoản thu ngân sách xã tại đơn vị cấp xã, phường, thị trấn

Người nộp tiền

Người nộp tiền có thể là: nhân viên bán hàng, nhân viên thu nợ, khách hàng

Thực hiện công việc:

- Đề nghị nộp tiền.

- Nộp tiền cho thủ quỹ và ký nhận vào phiếu thu.

Kế toán trưởng (KTXA)

Kế toán trưởng giúp Chủ tịch UBND xã tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê và thông tin kinh tế trong xã Thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ chế độ, chính sách tài chính, kế toán của Nhà nước tại xã và Nghị quyết của HĐND xã về ngân sách, tài chính Quản lý hoạt động thu, chi ngân sách và các hoạt động tài chính khác ở xã.

Chủ tịch UBND xã

Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm:

- Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán theo đúng tiêu chuẩn, điều kiện quy định của Luật kế toán, các văn bản pháp luật khác về kế toán và chế độ

kế toán này.

- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán ở xã theo quy định của pháp luật về kế toán và chịu trách nhiệm về hậu quả do những sai trái mà mình gây ra.

- Ra quyết định thu, chi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; ký duyệt các chứng từ kế toán và chịu trách nhiệm về hậu quả do những sai trái mà mình gây ra.

Trang 21

- Xác nhận tính pháp lý của sổ kế toán.

- Tổ chức, chỉ đạo việc lập dự toán ngân sách, dự toán thu, chi tài chính hàng năm.

- Điều hành dự toán ngân sách sau khi được HĐND xã quyết định.

Thủ quỹ

Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt tại đơn vị.

Thủ quỹ thực hiện các công việc:

- Thu tiền và ký xác nhận vào phiếu thu

- Chi tiền và ký xác nhận vào phiếu chi

- Ghi sổ quỹ tiền mặt

- Kiểm kê tồn quỹ tiền mặt hàng ngày

Các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ trong kế toán các khoản thu ngân sách xã

Thông báo các khoản thu của xã Thông báo các khoản thu của xã: Thông báo các khoản thu của xã do UBND xã lập để thông báo cho các hộ biết các khoản phải nộp cho xã trong năm và là căn

cứ để các hộ thực hiện nộp các khoản thu cho xã Thông báo các khoản thu là căn cứ để xã kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các phương án thu của xã.

Biên lai thu tiền Biên lai thu tiền: Được dùng cho đơn vị thu xác nhận với người nộp về số tiền đã nộp và làm căn cứ để lập Phiếu thu, nộp tiền vào quỹ hoặc nộp tiền thẳng vào kho bạc.

Biên lai thu tiền được dùng làm chứng từ ghi thu các khoản đóng góp của nhân dân khi Ủy ban nhân dân xã hoặc các cơ quan thu được cấp có thẩm quyền cho phép đứng ra huy động nhân dân đóng góp

Bảng tổng hợp biên lai thu tiền Bảng tổng hợp biên lai thu tiền: Nhằm mục đích kê và phân loại, tổng hợp số thu trên Biên lai từng khoản thu phục vụ cho việc hạch toán chi tiết thu của kế toán

xã Bảng này do cán bộ đi thu lập ngay sau khi thu tiền và giao biên lai cho người nộp tiền Căn cứ vào Bảng tổng hợp biên lai thu tiền để kế toán phân loại, hạch toán các khoản thu của xã.

Giấy báo lao động ngày công đóng góp

Là chứng từ kế toán để xác nhận số ngày công lao động đã huy động của nhân dân theo Quyết định của UBND xã, trên cơ sở đó tính ra giá trị ngày công lao động đóng góp để làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách giá trị ngày công của kho bạc

Bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách Bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách xã dùng cho những xã có thu ngân sách xã bằng hiện vật, ngày công lao động và những xã ở xa Kho bạc đi lại khó khăn được phép giữ lại 1 số khoản thu ngân sách để lại chi ngân sách tại xã, làm chứng từ để kho bạc ghi thu, ghi chi ngân sách xã tại kho bạc Đồng thời là chứng từ để kế toán xã chuyển các khoản thu chưa qua kho bạc và các khoản chi chưa qua kho bạc thành thu ngân sách và chi ngân sách đã qua kho bạc.

Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước: là chứng từ để xã nộp các khoản thu ngân sách tại xã vào tài khoản ngân sách xã tại kho bạc nhà nước Đồng thời giấy nộp tiền vào ngân sách sau khi được kho bạc xác nhận là căn cứ hạch toán tăng tiền ngân sách xã tại kho bạc và hạch toán thu ngân sách xã đã qua kho bạc.

Bảng kê thu ngân sách xã đã qua kho bạc Bảng kê này do Kho bạc Nhà nước lập, kê các khoản thu ngân sách trên địa bàn phân chia cho xã theo tỷ lệ điều tiết xã được hưởng gửi cho Ban tài chính xã Là căn cứ kiểm tra, đối chiếu và hạch toán các khoản thu ngân sách đã qua Kho bạc mà xã được hưởng Căn cứ vào Bảng kê thu ngân sách xã đã qua kho bạc kế toán xã hạch toán thu ngân sách xã đã qua kho bạc.

Các mẫu sổ liên quan đến kế toán các khoản thu ngân sách

Sổ thu ngân sách xã

Sổ này dùng để theo dõi các khoản thu ngân sách xã phát sinh trong năm ngân sách từ ngày 01/01 đến khi quyết toán thu ngân sách năm trước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Sổ tổng hợp thu ngân sách xã

Sổ này dùng để tổng hợp các số liệu từ sổ thu ngân sách xã thành các chỉ tiêu báo cáo tổng hợp thu ngân sách, làm căn cứ để lên Báo cáo tổng hợp thu ngân sách

xã hàng tháng và báo cáo tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã theo nội dung kinh tế và báo cáo quyết toán thu ngân sách xã theo MLNS NN.

CỤ THỂ 1 Các khoản thu được hưởng 100%

1.1 Tiền thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do tỉnh trực tiếp quản lý thu;

1.2 Thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính, thu nhập từ vốn góp của tỉnh;

Trang 22

1.3 Tiền đền bù các dự án sử dụng đất công theo quy định (tiền đền bù thiệt hại đất);

1.4 Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

1.5 Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

1.6 Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho tỉnh; 1.7 Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác;

1.8 Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định;

1.9 Thu kết dư ngân sách tỉnh;

1.10 Các khoản phí, lệ phí do các đơn vị cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu;

1.11 Các khoản thu sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị tỉnh trực tiếp quản lý;

1.12 Thu xử lý vi phạm hành chính do các đơn vị trực tiếp xử phạt;

1.13 Thu phí xăng, dầu (thuế bảo vệ môi trường);

1.14 Thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế môn bài, thu khác công thương nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu; 1.15 Thuế đối với doanh nghiệp nhà nước (Trung ương, địa phương), đầu tư nước ngoài, liên doanh gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế môn bài, thu khác do Cục Thuế tỉnh hoặc Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố quản lý thu (loại trừ thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp xây dựng vãng lai ngoài tỉnh);

1.16 Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài;

1.17 Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau;

1.18 Thu mặt bằng do tỉnh trực tiếp quản lý thu;

1.19 Thuế thu nhập cá nhân;

1.20 Các khoản thu tịch thu, thu khác ngân sách tỉnh;

1.21 Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;

1.22 Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;

1.23 Tiền sử dụng đất đối với đất do tỉnh trực tiếp quản lý.

2 Nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa 02 cấp ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện): Thu tiền sử dụng đất; tiền cho thuê đất trong trường hợp các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

3 Nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa 03 cấp ngân sách địa phương:

3.1 Thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên (trừ doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu);

Trang 23

 MAY

1

NSX- Bảng CĐ tài khoản

Số dư đầu năm SPS 9 tháng đầu

TT Tài khoảnTên gọi Dư Nợ Dư Có SPS Nợ SPS Có Dư Nợ Dư Có

311.250,0

227.400,0

15.000,0

517.500,0

62.550,0

19.950,0

220.500,0

220.500,0

-

3.000,0

13 431Các quĩ công chuyên dùng của xã - 30.000,0 6.000,0 15.000,0 - 39.000,0

14 441Kinh phí đầu tư XDCB

-

202.650,0

-

397.650,0

18 719Thu NSX chưa qua kho bạc - 150.000,0 108.450,0 108.900,0 - 150.450,0

19 811Chi sự nghiệp

Trang 24

- - 17.250,0 17.250,0 - -

20 814Chi NSX đã qua kho bạc 180.000,0 - 155.250,0 - 335.250,0 -

21 819Chi NSX chưa qua kho bạc

30.000,0

-

135.000,0

120.750,0

44.250,0

-

22 914Chênh lệch thu, chi NSX - 15.000,0 - - - 15.000,0

930.000,0

930.000,0

1.994.550,0

1.994.550,0

1.310.850,0

1.310.850,0

1005 Công cụ dụng cụ lâu bến đang sử dụng 12.000,0 - 3.750,0 6.450,0 9.300,0 -

2008 Dự toán chi ngân sách 525.000,0 - - 450.000,0 75.000,0 -

Đăng 1st May 2013 bởi Phan Đình Ngân

0

Thêm nhận xét

 MAY

1

NSX- Vốn bằng tiền

Trang 25

Số Ngày Nợ Có Nợ Có

9 6 GBN Rút tiền gửi tại KBNN nhập

10 6 GBC về số tiền do dự án M tài trợvề XDCB 65.000 1121 7142 65.000

11 8 GBN về mua vật liệu XDCB nhập kho (theo PNK) 12.000 152 1121 12.000

12 12 GBC từ KBNN về số tiền được điều tiết cho xã:

>Thuế sử dụng đất 1.500 1121 7142 1.500

13 12 GBC về số tiền thu nợ ở khách

14 15 GBC về số tiền điều tiết từ thuế Môn bài 2.500 1121 7142 2.500

15 20 Giấy nộp tiền vào NSNN tại KB 14.000 1121 111 14.000

16 25 GBN về số tiền thanh toán cho nhà cung cấp N 13.500 331 1121 13.500

Đăng 1st May 2013 bởi Phan Đình Ngân

0

Thêm nhận xét

 MAY

55.000,0

C.331 55.000,0Nv2 Tập hợp chi phí lắp đặt các máy điều hòa, máy nóng lạnh phát sinh gồm:

Trang 26

N.241 350,0

C.331 350,0Nv3

Công tác lắp đặt máy điều hòa, máy nóng lạnhtrong Nhà làm việc đã hoàn thành, bán giao theo chi phí thực tế

55.600,0

C.466 55.600,0Nv4 Kết chuyển chi phí XDCB liên quan đến mua

sắm lắp đặt thiết bị (máy điều hòa) 55.600,0

C.241 55.600,0Nv5 Hoàn tất thủ tục thanh toán tạm ứng qua KBNN, ghi chi NSNN về nghiệp vụ mua sắm

lắp đặt thiết bị Nhà làm việc

55.600,0

C.8192 55.600,0Nv6 Chi tiền mặt trả các nhà cung cấp thiết bị và

chi phí lắp đặt thiết bị (máy điều hòa…) 55.350,0

C.111 55.350,0

B Mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử bằng vốn đầu tư XDCB (TK2411)

Nv7 Chi tiền mặt mua thiết bị lắp hệ thống điện

khu vực Văn phòng làm việc 12.000,0

C.111 12.000,0Nv8 Theo hóa đơn mua thiết bị điện, phải thanh

toán cho bên cung cấp, trị giá 25.600,0

C.331 25.600,0Nv9 Chuyển khoản tiền thuộc vốn XDCB thanh toán cho bên bán thiết bị điện 25.600,0

C.1128 25.600,0 Nv10 Tập hợp chi phí lắp đặt hệ thống điện, gồm

> Chi tiền mặt mua phụ kiện 1.540,0

> Chuyển khoản mua phụ kiện 2.750,0

> Chi tiền công phải trả bên lắp đặt 2.200,0

C.111 1.540,0 C.1128 2.750,0 C.331 2.200,0Nv11

Nghiệm thu hệ thống điện, bàn giao đưa vào

sử dụng tại Văn phòng, theo chi phí thực tế

C.466 44.090,0Nv12 Quyết toán nguồn kinh phí đầu tư XDCB theo 44.090,0

Trang 27

giá trị công trình điện hoàn thành bằng vốn XDCB

C.241 44.090,0Nv13 Thanh toán tiền công thợ lắp đặt hệ thống điện qua KBNN 2.200,0

C.1128 2.200,0

C Kế toán chi phí đầu tư XDCB (TK2412)

Nv14 Nhập kho các loại vật tư, thiết bị chuẩn bị thi

công công trình Giao thông xã, theo hóa đơn 55.000,0

C.331 55.000,0Nv15 Mua vật liệu chuyển thẳng vào công trình giao thông, đã thanh toán tiền mặt 13.500,0

C.111 13.500,0Nv16 Mua vật liệu chuyển thẳng vào công trình giao thông, đã thanh toán qua KBNN 75.800,0

C.1128 75.800,0Nv17 Xuất kho vật liệu, thiết bị chuyển vào nơi thi

công công trình giao thông 55.000,0

C.152 55.000,0Nv18 Nhận vốn viện trợ chuyển thẳng vật tư, thiết

bị vào công trình giao thông, trị 300.000,0

C.441 300.000,0Đồng thời lập Báo cáo ghi thu - ghi chi chưa

qua KBNN

C.7192 300.000,0Nv19

Chuyển khoản tiền gửi khác ứng trước cho bên nhận thầu công trình giao thông theo dự toán khối lượng nhận thầu

150.000,0

C.1128 150.000,0Nv20 Nhận khối lượng thi công do bên nhận thầu

C.331 200.000,0Nv21 Theo giấy xác nhận khoản viện trợ, lập Báo cáo ghi thu - chi ngân sách qua KBNN

C.8192 300.000,0

Trang 28

C.7142 300.000,0Nv22 Quyết toán công trình giao thông đã hoàn thành, đưa vào hoạt động, theo phương án 644.300,0

>Chi phí bất hợp lệ chờ xử lý 5.600,0

>Phần chi phí quyết toán bởi kinh phí đầu tư XDCB không ghi tăng tài sản (chi phí giả phóng mặt bằng…)

Nv2 Tập hợp chi phí lắp đặt các máy điều hòa, máy nóng lạnh phát sinh gồm:

Nv4 Kết chuyển chi phí XDCB liên quan đến mua

sắm lắp đặt thiết bị (máy điều hòa) 55600 8192 241Nv15 Mua vật liệu chuyển thẳng vào công trình

giao thông, đã thanh toán tiền mặt 13500 241 111 Nv16 Mua vật liệu chuyển thẳng vào công trình giao thông, đã thanh toán qua KBNN 75800 241 1128

Nv17 Xuất kho vật liệu, thiết bị chuyển vào nơi thi công công trình giao thông 55000 241 152

Nv18 Nhận vốn viện trợ chuyển thẳng vật tư, thiết bị vào công trình giao thông, trị 300000 241 441 300.000

Nv20 Nhận khối lượng thi công do bên nhận thầu

Nv22 Quyết toán công trình giao thông đã hoàn

thành, đưa vào hoạt động, theo phương án

Trang 29

>Phần chi phí quyết toán bởi kinh phí đầu tư XDCB không ghi tăng tài sản (chi phí giả

Đăng 1st May 2013 bởi Phan Đình Ngân

0

Thêm nhận xét

 MAY

Thu tiền mặt về số tiền của dân

đóng góp vào quĩ an ninh quốc

62 11

Nhập kho vật liệu do dân đóng

góp để lập Quĩ đền ơn đáp nghĩa,

Trang 30

NGUỒN KINH PHÍ ĐẦU TƯ

XDCB CỦA XÃ

Trường hợp các xã có hình thành kinh phí đầu tư XDCB và được tổ chức hạch

toán

chung trên cùng hệ thống sổ kế toán NSX

Nguồn kinh phí đầu tư XDCB được hình thành

>Các khoản trợ cấp của cấp trên

>Các khoản viện trợ và các khoản khác không đưa vào

Khi xã lập lệnh chi cho đầu tư để

chuyển tiền từ tài khoản NSX

sang hình thành vốn đầu tư

XDCB tập trung của xa, để:

>Chuyển sang Tiền gửi KB khác 45.000 1128 4411' 45.000 >Mua vật liệu xây dựng nhập

>Mua vật liệu xây dựng chuyển

thẳng vào xây dựng công trình

Thu tiền mặt của dân để bổ sung

nguồn kinh phí XDCB riêng của

29 20 Tiếp nhận tiền, vật tư từ các cơ quan cấp trên cấp cho công trình

Trang 31

dân bằng vật liệu, ngày công đã

chuyển vào công trình N, đã ghi

thu-chi qua KBNN (thuộc NSX)

40 30

Làm thủ tục ghi chi NSX chưa

qua KB và ghi thu nguồn vốn đầu

tư XDCB về giá trị vật tư, thiết bị

14 20 Xuất tiền mặt chi tổ chức lễ Kỷ niệm 3.000 8192 111 3.000

Trang 32

23 26 Chi tiền mặt trợ cấp các hộ nghèo4.500 8192 111 4.500

28 30 Chi tiền mặt cho hoạt động của Đảng ủy xã 3.000 8192 111 3.000

29 31 Chi tiền mặt cho hoạt động Mặt

34 10

Hóa đơn mua TSCĐ do ông Hồ

Văn Thanh mua bằng tiền T Ú,

trị giá TSCĐ đã đưa vào sử dụng

Giá trị ngày công đóng góp của

dân vào việc xây dựng nhà trẻ tại

70 14 Giao nhận TSCĐ đã mua chưa thanh toán tiền, trị giá 45.000 8192 331 45.000

71 15 Chi tiền mặt cho hoạt động y tế

73 31 Bảng kê ghi chi cho nội dung chi mua TSCĐ và chi cho y tế 49.500 8142 8192 49.500

75 31 Bảng kê ghi Chi NSX qua

12 18Chi tiền mặt: xuất quĩ chi trả sinh 6.750,0 8142 111 6.750,0

Trang 33

hoạt phí cho cán bộ, công chức

xã, số tiền

Lệnh chi tiền: chuyển khoản

thanh toán tiền điện thoại, bưu

chính

7.500,0 8142 1121 7.500

20 24Lênh chi tiền: chuyển khoản thanh toán tiền điện 4.500,0 8142 1121 4.500

25 28

Lênh chi tiền: chuyển khoản

thanh toán tiền mua ti vi sử dụng

cho nhà văn hóa xã 15000 8142 1121 15.000

73 31 Bảng kê ghi chi cho nội dung chi mua TSCĐ và chi cho y tế 49.500 8142 8192 49.500

75 31 Bảng kê ghi Chi NSX qua KBNN của quí 4 còn lại 38250 8142 8192 38.250

76 31 Theo phương án quyết toán kinh phí và sử dụng kinh phí:

Đăng 1st May 2013 bởi Phan Đình Ngân

0

Thêm nhận xét

 MAY

Trang 34

xã: Nguồn thu của ngân sách

xã do Hội đồng nhân dân cấptỉnh quyết định phân cấp trongphạm vi nguồn thu ngân sáchđịa phương được hưởng

1.1 Các khoản thu ngân sách

xã hưởng một trăm phần trăm (100%): Là các khoản thu

dành cho xã sử dụng toàn bộ

để chủ động về nguồn tàichính bảo đảm các nhiệm vụchi thường xuyên, đầu tư Căn

cứ quy mô nguồn thu, chế độphân cấp quản lý kinh tế - xãhội và nguyên tắc đảm bảo tối

đa nguồn tại chỗ cân đối chocác nhiệm vụ chi thườngxuyên, khi phân cấp nguồnthu, Hội đồng nhân dân cấptỉnh xem xét dành cho ngânsách xã hưởng 100% cáckhoản thu dưới đây:

a) Các khoản phí, lệ phí thuvào ngân sách xã theo quy

định.

b) Thu từ các hoạt động sựnghiệp của xã, phần nộp vàongân sách nhà nước theo chế

độ quy định;

c) Thu đấu thầu, thu khoántheo mùa vụ từ quỹ đất côngích và hoa lợi công sản kháctheo quy định của pháp luật do

xã quản lý;

d) Các khoản huy động đónggóp của tổ chức, cá nhân gồm:

Ngày đăng: 18/08/2015, 23:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê ghi thu - ghi chi tại - kế toán ngân sách xã phường
Bảng k ê ghi thu - ghi chi tại (Trang 32)
Bảng kê ghi chi về ngày công do - kế toán ngân sách xã phường
Bảng k ê ghi chi về ngày công do (Trang 33)
Bảng kê ghi thu - ghi chi tại - kế toán ngân sách xã phường
Bảng k ê ghi thu - ghi chi tại (Trang 33)
Bảng kê thủ tục ghi thu - ghi - kế toán ngân sách xã phường
Bảng k ê thủ tục ghi thu - ghi (Trang 43)
Bảng kê thanh toán số tiền thủy lợi phí xã - kế toán ngân sách xã phường
Bảng k ê thanh toán số tiền thủy lợi phí xã (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w