1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề tài tác giả tản đà

40 2,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a.Thời niên thiếu:Thời niên thiếu của Tản Đà trải qua nhiều giai đoạn khóc,cười.Lúc 3 tuổi phụ thân mất ,năm sau mẹ bỏ đi,8 năm sau chị chạy theo nghề của mẹ.Những sự kiện trên đã để

Trang 1

Trường: Cao Đẳng Phát Thanh- Truyền

Hình 2

Trang 3

  I TÁC GiẢ:

1 Tìm hiểu tác giả:Tản Đà

(8-5-1889_17-6-1939).Tên thật là Nguyễn Khắc Hiếu,là một nhà thơ ,nhà văn và nhà viết kịch nổi tiếng của Việt Nam.Phụ thân của ông là Nguyễn Danh

Kế làm quan cho triều

Nguyễn đến chức ngự sử trong

Kinh,giữ việc án lý.Mẫu thân của

Ông là Lưu Thị Hiền-Là một đào

hát tài sắc ở Hàng Thao-Nam Định

Trang 4

Tương Tư

       Quái lạ!làm sao cứ nhớ nhau

Nhớ nhau đằng đẵng suốt đêm thâu.

Bốn phương mây nước,người đôi ngả

Hai chữ tương tư,một gánh sầu.

 Năm 1915,ông lấy vợ-Nguyễn Thị Tùng(con gái tri huyện).Đến năm 1916,nhà thơ Nguyễn khắc Hiếu lấy núi Tản Viên sông Đà quê mình ghép lại thành bút danh Tản Đà.

Trang 5

a.Thời niên thiếu:

Thời niên thiếu của Tản Đà trải qua nhiều giai đoạn khóc,cười.Lúc 3 tuổi phụ thân

mất ,năm sau mẹ bỏ đi,8 năm sau chị chạy theo nghề của mẹ.Những sự kiện trên đã

để lại nhiều dấu ấn khó phai trong tâm

hồn của ông.

Trang 7

b.Thời kì vinh hiển:

 Năm 1915-1926 là những năm thành công nhất của ông:

 *Năm 1915 cuốn sách đầu tiên của Tản Đà được xuất bản,gây tiếng vang lớn tiêu biểu là tác phẩm “khối tình con thứ nhất”:

Ngồi rỗi ăn không nói gẫu chơi

Ai nghe,em gẫu một đôi lời

Hai mươi năm lẻ hoài cơm áo

Mà đến bây giờ có thế thôi.

Trang 8

B. TH I KÌ VINH HI N Ờ Ể

Sau đó là tác phẩm “giấc mộng con”(in năm 1917),và một số vở tuồng “Người Cá”, “Tây Thi”, “Dương Quý phi”,

Trang 9

Năm 1922 ông thành lập “Tản Đà thư điếm”(sau đó đổi thành “Tản Đà thư cục”)-nhà xuất bản riêng của ông.

Trang 10

Năm 38 tu i (1926): T n Đà cho ra ổ ả

đ i “An nam t p chí”s  đ u tiên v i ờ ạ ố ầ ớtòa so n   ph  Hàng L ng­Đây à t  ạ ở ố ọ ờbáo b t đ u quãng đ i l n đ n c a ắ ầ ờ ậ ậ ủông

Trang 12

 1933 phong trào thơ mới phát triển thì “ An nam tạp chí “ chính thức đình bản sau ba lần đình bản và ba lần tái bản Ông phải đấu tranh để bảo vệ “An nam tạp chí” với nhiều người thuộc phe thơ mới, tiểu

biểu là tờ Phong Hóa và Tự Lực Văn Đoàn họ đều rất hăng hái chê ông, chê về mọi thứ, từ tính nghiện rượu, nói nhiều lúc say, hay say cho đến cái mũi

ửng đỏ của Tản Đà cũng bi chê nốt

 1938 ông mở phòng đoán số ở Hà Lạc để xem bói

Trang 13

D Được tôn vinh và qua đời :

Trải qua khoảng thời gian cuối đời đầy hắt hiu buồn thảm nhưng cuối cùng ông cũng được mọi người quan tâm trở lại

sau chiến thắng của phe thơ mới đã

không còn gay đả kích cho Tản Đà Từ đây bắt đầu lật lại những trang sử mới

mà Tản Đà từng cống hiến trước đây, họ xem ông như một ông thánh của làng thơ trong đó

Trang 14

D Được tôn vinh và qua đời

Tờ báo ngày nay của Tự Lực văn đoàn

trước kia chê bai ông nhưng giờ hết mực

ca ngợi ông Thời kì sức khỏe suy yếu ông tập trung dịch thuật và biên tập Lưu Chai Trí Dị của Bồ Tùng Linh( Tân Dân xuất

bản 1937) ngày 20/4 năm kỉ mão ông qua đời hưởng dương 51 tuổi sau một thời gian chống chọi với bệnh gan tại số nhà 71 ngã

tư Sở, Hà Nội

Trang 15

Di thể của ông được an táng tai nghĩa

trang Quảng Thiện Hà Nội sau khi ông

mất một số bài báo tưởng niệm được ra

mắt: Khái Hưng” cái duyên của Tản Đà”, Xuân Diệu” công của thi sĩ Tản Đà”, Lưu Trọng Lư” Bây giờ, khi nắp quan tài đậy lại”, Nguyễn Tuân” Tản Đà một kiếm

khách” Năm 1941 Hoài Thanh và Hoài

Trân cho in tác phẩm “ thi nhân Việt Nam”

Trang 16

 Đặt Tản Đà lên ghế “ chủ súy” của hội Tao Đàn, xem ông như người

mở lối cho thi ca Việt Nam bước sang giai đoạn mới tươi đẹp hơn Năm 1963 di hài được cải tán về cửa quán thôn hội xá( quê vợ của ông) xã Hương Sơn tỉnh Hà Tây.

Trang 18

II.Con người Tản Đà:

Nhân cách của Tản Đà được rất nhiều

người nghiên cứu Thi sĩ Bùi Giáng trong

“đi vào cõi thơ” chê thơ Tản Đà không có

vì đặc sắc, song lại muốn Tản Đà sống lại nhậu một trận lu bù Nguyễn Tuân một

người lặp dị không kém cũng rất khâm

phục Tản Đà ông tự coi mình là “ Khổng

Tử chi đồ, trích tiên” một thế ngoại cao nhân, tỏ ra khác biệt với người vương thế

Trang 19

Ông thường làm những chuyện chưa từng thấy: lần vào sài gòn viết báo, Tản Đà đem

vợ con gởi cho Ngô Tất Tố Đa phần

những người thân với Tản Đà cho rằng

ông rất khó gần Điển hình là Ngô Tất Tố

đã biệt giao với ông đến cuối đời

Trang 20

* Chuyện tình cảm :

Trong cuộc đời của Tản Đà ông trải qua bốn

mối tình tình đầu là tình tuyệt vọng với cô gái

họ đỗ ở phố hàng Bồ Đây được xem là mối tình trong trắng va say đắm ,nhưng không có kết cục tốt đẹp

Tình thứ hai la mối tình với cô con gái út ông

tri phủ Vĩnh Tường

Trang 21

 Cô n  sjnh 13 tu i   nam đ nh là m i tình  ữ ổ ở ị ố

Trang 22

 1 Về thơ: từ thập niên 1920 đến nữa đầu thập niên 1930 ,trong cuốn “THI NHÂN

VIỆT NAM” cuốn sách bình luận thơ mới

rất giá trị ,Hoài Thanh va Hoài Chân đã

đặt bài tượng niệm Tản Đà với lời lẽ tôn kính

Trang 23

Ông sáng tác r t nhi u th  ,nhi u ấ ề ơ ề

th  lo i c  v  n i dung l n hình ể ạ ả ề ộ ẫ

th c. Th  T n Đà theo th  c  phong ứ ơ ả ể ổ

có khi b ng đ ng lu t ,d ng lu t ằ ườ ậ ườ ậphá th  ,l c bát,song th t l c bát ể ụ ấ ụ

.M t ki u văn v n đ c bi t   đó T n ộ ể ầ ặ ệ ở ả

Đà đ c sánh ngang v i Nguy n ượ ớ ễ

CôngTr , D ng Khuê ,Cao Bá Quát ứ ươ

là hát nói hay ca trù 

Trang 24

2 Báo chí:làm báo chí là một

phần trong sự nghiệp của Tản

Đà ông có phong cách làm báo

đặc biệt Từng la công tác viên

cho “NAM PHONG” ,do có sự

bất đồng với Phạm Quỳnh mà

sang làm chủ bút cho Hữu Thanh.

Giai đoạn cuối đời ông cộng tác

với “Văn Học tạp chí”, và tờ “Ngày nay”

3 Ngoài ra còn có : tranh luận văn học, dich thuật, nghiên

cứu, kịch

Trang 25

IV Phát Ngôn

1* Những vần thơ tự bạch :

Ông lên trời xưng danh với trời: Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn

Quê ở Á châu về địa cầu

Sông Đà núi Tản nước Nam Việt

Trang 26

Khi b c sang sân kh u cu c đ i ướ ấ ộ ờông luôn t  hào v  quê h ng ự ề ươ

       Văn ch ng th i nôm naươ ờ

       Thú ch i có s n hàơ ơ

       Ba Vì   tr c m tở ướ ặ

       H c giang bên c nh nhàắ ạ

Trang 27

* Lấy bút danh Tản Đà ông hăm hở lập chí:

Phận nam nhi tang bồng là chí

Chữ trượng phu ý chí nhường ai

Non sông thề với hai vai

Quyết đem bút sắt mà mài lòng son

Trang 28

Nh ng tính ông l i ham ch i nên ư ạ ơngòi bút cũng ngang tàng phóng 

khoáng:

       Tr i sinh ra bác T n Đàờ ả

      Quê H ng th i có c a nhà th i ươ ờ ử ờkhông

Trang 29

*** Câu nói nổi tiếng: “Người mà không biết chán đời có khác gì

lợn”, - Đọc trong buổi nói chuyện

“Đời đáng chán hay không đáng

chán”, đáp lại những lời phê phán tập “ Giấc mông con” của Phạm

Quỳnh

Trang 30

V Nhận xét:

1 Bùi Giáng

“Nếu tiên sinh còn sống, ắt tại hạ xin

được phép cùng tiên sinh nhậu nhẹt một trận lu

bù Thơ của tiên sinh làm, chẳng co chi xuất sắc Nhưng bản dịch “ Trường hận ca của tiên sinh quả thật vô tiền khoáng hậu”

Trang 33

chiếu với Tản Đà”

Trang 34

    VI Đánh giá

1: thiết tha với đời một cách tự do, ông đã dám ngông, dám có một bản ngã, dám công nhiên để cho cái trũ tình mê man của mình gãi trong văn thơ Xuân Diệu đã ghi nhận: Tản Đà là người thi sĩ đầu tiên mở đầu cho

thơ Việt Nam hiện đại Tản Đà là người thứ

nhất đã có can đảm làm thi sĩ, đã làm thi sĩ

một cách đường hoàng bạo dạng, dám giữ một bản ngã, dám giữ một cái tôi

Trang 35

 2 Nhà phê bình văn học Lê Thanh: ông

Tản Đà là người thứ nhất mà là người độc nhất của cái thế hệ ông đã làm sống lại cái hồn thơ Việt Nam đang hấp hối, tôi không muốn nói đến đã chết rồi Ông ra đời đem cho chúng ta một thi sĩ thành thật dám ca hát cái đời sống của lòng; ông đã mơ

mộng, đã chán đời, yêu đời

Trang 36

VII Danh mục tác phẩm

 1.Thơ:

Khối tình con I(1916)

Khối tình con II(1916) Tản Đà xuân sắc(1918)

Khối tình con III(1932)

 2 Văn:

Giấc mộng con I(1917)

Giấc mộng con II(1932)

Giấc mộng lớn( 1932)

Thề non nước(1922)

Tản Đà văn tập (1932)

Trang 38

   VII Danh mục tác phẩm

6 Một số bài thơ tiêu biểu:

Gió Thu

Trận gió thu phong rụng lá bàng

Lá rơi hàng sớm, lá bay sang vàng bay mấy lá năm già nữa

Hờ hững ai xuôi thiếp phụ chàng ! Trận lá thu phong rụng lá hồng

Lá bay tường bắc, lá sang đông

Hông bay mấy lá năm hồ hết

Thơ thẫn kìa ai vẫn đứng không !

Trang 39

 7 Bài thơ dịch nổi tiếng:

Hoàng Hạc Lâu của Thôi Hiệu

Hoàng Hạc Lâu ai cỡ đi đâu ?

Mà đây Hoàng Hạc riêng lầu còn trơ Hac vàng bay mất từ xưa

Nghìn năm mây trắng bay giờ còn bay Hán Dương sông tạnh cây bày

Đôi bờ anh vũ xanh dày cơ non

Quê hương khuất bóng hoàng hôn

Trên sông khói sóng cho vừa lòng ai.

Trang 40

CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI PHẦN THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 12

 Nếu bài thuyết trình của nhóm 12 có nhiều thiếu sót thì nhóm mong cô và các bạn đóng góp ý kiến để cho bài học được đầy đủ và chi tiết hơn

 Xin chân thành cám ơn.

NHÓM 12

THE END

Ngày đăng: 18/08/2015, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w