1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai 11 axit photphoric va muoi photphat

53 493 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loãng xươngLoãng xương là hiện tượng tăng phần xốp củ đề 4a xương, là hậu quả củ đề 4a việc suy giảm các khung protein và lượng canxi gắn với các khung này... H U QU ẬU QUẢ Ảlà gãy xương

Trang 1

Bệnh còi xương và loãng

xương

Vitamin D Các dạng bài toán kiềm tác

Ch ủ đề 4 đề 4 4

Trang 2

5 Diệp Gia Hân

6 Võ Phan Minh Hiếu

7 Phạm Quang Huy

8 Phương Minh Trí

Trang 3

Loãng xương

Loãng xương là hiện tượng tăng phần xốp củ đề 4a xương,

là hậu quả củ đề 4a việc suy giảm các khung protein và lượng canxi gắn với các khung này

Trang 6

D u hi u X quang ấu hiệu X quang ệ

X ươ ng tăng th u quang ấu quang

Trang 7

Hình nh v lún đ t s ng ả ề 4 ố ố

Trang 8

C t hóa và vôi hóa ố

Trang 9

NGUYÊN NHÂN

 Vấu quangn đề 4 tuổi tác

Trang 10

H U QU ẬU QUẢ Ả

là gãy xương, thường gặp ở các vị trí chịu lực củ đề 4a cơ thể như : cột sống lưng và thắt lưng, cổ xương đùi…

Trang 11

CHẨN ĐOÁN

 Vi c ch n đoán thệ ẩn đoán thường không gặp khó khăn khi đã ường không g p khó khăn khi đã ặ

có hi n tệ ượng loãng xương rõ, lúc này d a vào:ự

 Tu i tác, gi i tính.ổ ớ

 Các đ c đi m và thói quen sinh ho t.ặ ể ạt

 Các phim X quang h th ng xệ ố ương (đ c bi t là c t ặ ệ ộ

s ng).ố

 T tr ng khoáng ch t c a xỷ trọng khoáng chất của xương (BMD) và khối ọng khoáng chất của xương (BMD) và khối ấu quang ủ đề 4 ương (BMD) và kh i ố

lượng c a b xủ đề 4 ộ ương (BMC) b ng phằng phương pháp quét ương pháp quét

và đo đ h p thu proton c a b xộ ấu quang ủ đề 4 ộ ương - DEXA đ ểđánh giá m c đ loãng xức độ loãng xương ộ ương

 Ch p c t l p (CT scan) ho c c ng hụ ắ ớ ặ ộ ưởng t (MRI) ừ (MRI)

đ đánh giá m c đ loãng xể ức độ loãng xương ộ ương

Trang 12

CHẨN ĐOÁN

Trang 13

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

Biphosphonate

hợp lý, hạt.n chế chấu quangt kích thích (rượu bia, thuốc lá ).

ngoạt.i và tử ngoạt.i để tăng cường hấu quangp thu vitamin D, từ (MRI) trường để chống loãng xương.

Trang 14

PHÒNG TRÁNH

qua chế độ ăn uống, vận động

cơ thể hấu quangp thụ được can xi.

V n đ ng đi u đ , phù h p l a tu i, ậ ộ ề 4 ộ ợ ức độ loãng xương ổ

t o s d o dai cho c th ạt ự ẻo dai cho cơ thể ơ ể

Trang 15

CÒI XƯƠNG

Còi xương là bệnh loạt.n dưỡng xương do thiếu vitamin D, hoặc do rối

vitamin D trong cơ thể

Trang 16

BIỂUU HIỆN

 Trẻo dai cho cơ thể ra mồ hôi nhiề 4u kể cả ban đêm (mồ hôi trộm)

 Trẻo dai cho cơ thể kích thích khó ngủ đề 4, hay giật mình

 Rụng tóc gáy (do trẻo dai cho cơ thể ra mồ hôi nhiề 4u)

rít thanh quản, cơn khóc lặng, hay nôn, nấu quangc khi ăn Có thể co giật do hạt canxi máu

 Tr ch m phát tri n v n đ ng: ch m bi t l y, ẻo dai cho cơ thể ậ ể ậ ộ ậ ế ẫy,

ch m bi t bò.ậ ế

Trang 17

 Các biểu hiện ở xương:

 Thóp chậm liề 4n, bờ thóp mề 4m, bướu trán, bướu

đỉnh

 Chậm mọng khoáng chất của xương (BMD) và khối c răng, răng hay bị sâu, răng mọng khoáng chất của xương (BMD) và khối c lộn xộn

 Lồng ngực hình gà, chuỗi hạt.t sườn

 Vòng cổ chân, vòng cổ tay, xương chi cong

 Toàn thân: nếu không được điề 4u trị, trẻo dai cho cơ thể chán ăn,

suy dinh dưỡng, da xanh thiếu máu, lách to

BIỂUU HIỆN

Trang 18

Toàn thân: nếu không được điề 4u trị, trẻo dai cho cơ thể chán ăn, suy dinh dưỡng,

da xanh thiếu máu, lách to.

BIỂUU HIỆN

Trang 19

NGUYÊN NHÂN

 Thiếu ánh sáng mặt trời.

Tình trạng thiếu hụt nặng vitamin D của người mẹ trong thời gian mang thai.

Trang 21

 Trẻ có cân nặng lúc đẻ thấp.

Có hội chứng kém hấp thu.

NGUYÊN NHÂN

Trang 22

Khung chậu hẹp

chức độ loãng xương.c năng hô hấu quangp

sản sau này đối với bé gái. 

HẬU QUẢU QUẢ

Trang 23

  Lồng ngực biến dạt.ng, gù, vẹo cột sống.

(chữ O) hoặc chân chữ bát (chữ X).

Trang 24

 Cho tr t m n ng hàng ngày ẻo dai cho cơ thể ắ ắ

ĐIỀU TRỊ

Trang 25

 Cho tr u ng vitamin D 4000 UI/ngày trong 4-8 tu n, trong tr ẻo dai cho cơ thể ố ầ ườ ng

h p tr b viêm ph i, tiêu ch y c n tăng li u 5000 – 10.000 UI/ngày ợ ẻo dai cho cơ thể ị ổ ả ầ ề 4 trong 1 tháng, ho c cho tr tiêm Vitamin D 200.000 UI/u ng, 3 tháng ặ ẻo dai cho cơ thể ố tiêm nh c l i m t l n trong năm đ u tiên ắ ạt ộ ầ ầ

Trang 26

Cho tr u ng thêm các ch ph m có canxi nh : ẻo dai cho cơ thể ố ế ẩn đoán thường không gặp khó khăn khi đã ư Canxi B1 – B2 – B6: 1-2 ng/ngày, tr l n có th ố ẻo dai cho cơ thể ớ ể

ăn c m canxi 1-2 thìa cà phê/ngày ố

ĐIỀU TRỊ

Trang 27

 Chế độ ăn uống:

 Cho trẻo dai cho cơ thể bú mẹ.

  Ăn bổ sung các loạt.i thực phẩn đoán thường không gặp khó khăn khi đã m có chức độ loãng xương.a nhiề 4u

canxi: sữa, cua, tôm, cá trong các bữa ăn hàng

ngày Cần xóa bỏ quan niệm cho trẻo dai cho cơ thể ăn xương ống, xương chân gà sẽ chống được còi xương.

 Cho dầu mỡ vào bữa ăn hàng ngày củ đề 4a trẻo dai cho cơ thể: vì

Vitamin D là loạt.i tan trong dầu, nếu chế độ ăn thiếu dầu mỡ thì dù có được uống vitamin D trẻo dai cho cơ thể cũng

không hấu quangp thu được nên vẫy, n bị còi xương.

ĐIỀU TRỊ

Trang 28

PHÒNG TRÁNH

lý để tránh bị đẻo dai cho cơ thể non, có thể uống

Vitamin D khi thai được 7 tháng:

600.000UI/3 tuần, mỗi tuần 200.000UI.

Trang 29

 Sau đẻo dai cho cơ thể cả mẹ và con không nên ở trong

phòng tối và kín, phòng ở thoáng mát và đầy

đủ đề 4 ánh sáng

 Sau khi sinh 2 tuần cho trẻo dai cho cơ thể ra tắm nắng

15-20 phút/ngày vào buổi sáng (trước 9 giờ)

PHÒNG TRÁNH

Trang 30

 Cho trẻo dai cho cơ thể uống Vitamin D 400UI/ngày trong suốt năm đầu tiên nhấu quangt là về 4 mùa đông.

 Khi trẻo dai cho cơ thể ăn bổ sung: cho trẻo dai cho cơ thể ăn các loạt.i thực phẩn đoán thường không gặp khó khăn khi đã m có chức độ loãng xương.a nhiề 4u canxi như: sữa, trức độ loãng xương.ng, tôm, cua, cá, rau xanh và dầu mỡ

PHÒNG TRÁNH

Trang 31

VAI TRÒ CỦA VITAMIN D

(ĐỐI VỚI XƯƠNG)

 Tăng cường khả năng miễn dịch, giữ cho xương chắc khỏe.

 Tăng cường khả năng hấu quangp thụ Canxi và Photpho cho

cơ thể.

Trang 32

Các Yếu Tố cản trở sự hấp thụ Canxi

trong ruột, có khoảng 70 - 80% không được hấp thụ, do:

axit phytic, axit oxalic và axit béo tạo thành muối

canxi không hòa tan

 Canxi kết hợp với axit béo không hấp thụ bị bài tiết ra ngoài theo phân. 

Trang 33

VITAMIN D ảnh hưởng đến hấu hiệu X quangp

thu Canxi như thế nào

 Vitamin D giúp tăng cường quá trình tái hấp thu Canxi

ở ruột, hạn chế sự thất thoát Canxi do các tác nhân trên

Trang 34

VITAMIN D ảnh hưởng đến hấu hiệu X quangp

thu Canxi như thế nào

 Tại gan, cholecalciferol (vitamin D 3 ) được chuyển hóa thành

calcidiol , Calcitriol tuần hoàn như một hormone trong máu, để điều chỉnh nồng độ canxi và phosphate trong máu và thúc đẩy sự phát triển khỏe mạnh và tái tạo của xương Calcitriol cũng ảnh hưởng đến chức năng thần kinh-cơ và hệ miễn dịch.

Trang 35

K t Lu n ế ậ

 Cần có chế độ ăn uống,tập luyện thể dục thể thao hợp lý để cung cấp đầy đủ vitamin d cho cơ thể, nhằm tăng cường hệ miễn dịch, đảm bảo cho sự hấp thu Ca và P, phòng tránh còi xương và loãng xương.

Trang 36

Thực phẩn đoán thường không gặp khó khăn khi đã m giàu vitamin

Trang 37

MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ CÁC MUỐI CỦA

H3PO4

 Axit Photphoric tạo 3 loại muối:

 Muối Photphat trung hòa: thường không tan trong nước trừ muối của amoni và kim loại kiềm (trừ Liti) là tan trong nước, còn lại tan rất

ít.Được tạo thành khi tỉ lệ OH- / H3PO4 lớn hơn 2.(K3PO4, (NH4)3PO4, (Ca)3 (PO4)2,…)

 Muối Hidro Photphat: thường không tan trừ các muối của amoni hoặc

kim loại kiềm .Được tạo thành khi tỉ lệ OH- / H3PO4 lớn hơn hoặc 1 và nhỏ hơn 3(K2 HPO4, (NH4) 2 HPO4 ,…)

Muối Đihidro Photphat:tan dễ dàng Được tạo thành khi tỉ lệ OH- /

H3PO4 bé hơn 2 (K2 HPO4, (NH4) 2 HPO4 ,…)

Trang 39

Chú Ý

 Khi cho H3PO4 vào kiềm từ từ, ban đầu do kiềm dư nên xuất hiện muối PO4 trước, lượng H tăng dần thì từ từ xuất hiện muối HPO 4 rồi sau đó mới xuất hiện muối H 2 PO 4 Vì các muối PO 4 và HPO 4 (trừ kim loại kiềm và amoni,

Li 3 PO 4 tủa) thì khó tan và muối H 2 PO 4 tan tốt nên:

 Hiện Tượng: ban đầu tủa sau đó kết tủa tan dần

Trang 40

Chú Ý

 Khi cho kiềm từ từ vào H3PO4, ban đầu do kiềm thiếu nên xuất hiện muối

H2PO4 trước, lượng OH tăng dần làm mất bớt H thì từ từ xuất hiện muối HPO4 rồi sau đó mới xuất hiện muối PO4.Vì các muối PO4và HPO4 (trừ kim loại

kiềm và amoni, Li3PO4 tủa) thì khó tan và muối H 2PO4 tan tốt nên:

 Hiện Tượng: ban đầu không có gì nhưng sau đó kết tủa xuất hiện ngày càng

nhiều và đến một lúc nào đó sẽ không có tủa nữa.

Trang 41

TOÁN H3PO4 TÁC DỤNG VỚI KIỀM

Trang 42

TOÁN H3PO4 TÁC DỤNG VỚI KIỀM

Trang 43

TOÁN H3PO4 TÁC DỤNG VỚI KIỀM

Trang 44

TOÁN H3PO4 TÁC DỤNG VỚI KIỀM

Trang 45

TOÁN H3PO4 TÁC DỤNG VỚI KIỀM

Trang 46

TOÁN P2O5 TÁC DỤNG VỚI KIỀM

Trang 47

TOÁN H3PO4 TÁC DỤNG VỚI KIỀM

 Ngoài P2O5 ,còn các chất HPO3 , H4P2O7 khi cho vô nước cũng sẽ trở thành

Trang 48

TOÁN H3PO4 TÁC DỤNG VỚI KIỀM

Vd2: Trộn 100 ml dung dịch NaOH 1,5M với 100 ml dung dịch H3PO4 1M thu được dung dịch A Tính khối lượng các chất tan trong A.

Trang 50

TOÁN H3PO4 TÁC DỤNG VỚI KIỀM

Trang 51

Trả Lời nhanh

1 Cho 11,2 g CaO và 94 g K2O vào nước Cho 30 g Photpho tác dụng với Oxi

dư ở nhiệt độ cao Đem hỗn hợp khí cho vào dung dịch trên Hỏi trong dung dịch sau phản ứng có ion tạo thành ion H 2 PO 4- không ?

2 Cho 2000 ml dung dịch Ca(OH) 2 0,04 M vào 1000 ml dung dịch H 3 PO 4

0,09 M Hỏi sau phản ứng có xuất hiện kết tủa hay không?

3 Cho 2000 ml dung dịch KOH 0,09 M vào 1875 ml dung dịch H 3 PO 4 0,04M

Cho dung dịch Ba(NO 3 ) 2 dư vào dung dịch trên Hỏi có xuất hiện kết tủa sau phản ứng không?

Không

Trang 53

Cảm Ơn Cô và các bạn đã lắng nghe

Ngày đăng: 18/08/2015, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  nh v  lún đ t s ng ả ề 4 ố ố - Bai 11 axit photphoric va muoi photphat
nh nh v lún đ t s ng ả ề 4 ố ố (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm