AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT Mục tiêu Kiến thức + Trình bày được cấu tạo phân tử, tính chất vật lí trạng thái, màu, tính tan, ứng dụng, cách điều chế H PO trong phòng thí nghiệm
Trang 1CHƯƠNG 2: NITƠ – PHOTPHO BÀI 9 AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT Mục tiêu
Kiến thức
+ Trình bày được cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, tính tan), ứng dụng, cách điều chế H PO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp 3 4
+ Trình bày được tính chất của muối photphat (tính tan, tác dụng với axit, phản ứng với dung
dịch muối khác), ứng dụng
+ Phát biểu được H PO là axit trung bình, axit ba nấc 3 4
Kĩ năng
+ Viết các phương trình hóa học dạng phân tử hoặc ion rút gọn minh họa tính chất của axit
H PO và muối photphat
+ Nhận biết được axit H PO và muối photphat bằng phương pháp hóa học 3 4
+ Giải được các bài tập có liên quan: Tính khối lượng H PO sản xuất được; Tính phần trăm 3 4
khối lượng muối photphat trong hỗn hợp,
Trang 2I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
AXIT PHOTPHORIC
1 Cấu tạo phân tử
H O
\
/
H O
P có số oxi hóa +5
2 Tính chất vật lí
Axit photphoric (H PO ) là chất rắn dạng tinh thể, trong suốt, không màu, nóng chảy ở 3 4 42,5 C , rất háo nước nên dễ bị chảy rữa, tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào
3 Tính chất hóa học
a Tính axit
Trong nước H PO phân li theo 3 nấc: 3 4
H PO HH PO
2
H POHHPO
HPOHPO
Dung dịch H PO có tính chất chung của một axit và có độ mạnh trung bình: Nấc 1 > nấc 2 > nấc 3 3 4
H PO tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào là do sự tạo thành liên kết hiđro giữa các phân tử H PO với 3 4 các phân tử H O 2
Tác dụng với bazơ
Tùy theo tỉ lệ chất tham gia phản ứng mà H PO sinh ra muối axit hoặc muối trung hòa 3 4
Ví dụ:
b H PO không có tính oxi hóa 3 4
Mặc dù P có số oxi hóa cao nhất +5 nhưng H PO không có tính oxi hoá như 3 4 HNO vì ion 3 PO34 rất bền vững
4 Điều chế
Từ quặng photphorit hoặc apatit:
Trang 3
Ca PO 3H SO 2H PO 3CaSO
Nhận xét: H PO thu được không tinh khiết 3 4
Từ photpho:
t
4P5O 2P O
P O 3H O2H PO
Nhận xét: Phương pháp này điều chế H PO có độ tinh khiết và nồng độ cao hơn 3 4
MUỐI PHOTPHAT Phân loại: 3 loại
Muối đihiđrophotphat H PO2 4
Ví dụ: NaH PO Ca H PO2 4; 2 42
Muối hiđrophotphat 2
4
HPO
Ví dụ: Na HPO CaHPO 2 4; 4
Muối photphat 3
4
PO hay muối trung hòa
Ví dụ: Na PO Ca3 4; 3PO42
1 Tính tan
Muối trung hoà và muối axit của kim loại Na, K đều tan trong nước
Với các kim loại khác: chỉ muối đihiđrophotphat tan, còn lại đều không tan hoặc ít tan
2 Nhận biết ion photphat
Thuốc thử: Dung dịch AgNO 3
Hiện tượng: Kết tủa màu vàng
Phương trình hóa học:
3
3AgPO Ag PO (màu vàng)
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
1 AXIT PHOTPHORIC
Axit H PO là axit ba nấc, có độ mạnh trung bình, có đầy đủ tính chất của một axit 3 4
2 MUỐI PHOTPHAT
Phân loại:
o Muối đihiđrophotphat H PO2 4
o Muối hiđrophotphat 2
4
HPO
o Muối photphat 3
4
PO
Trang 4 Nhận biết
o Sử dụng: dung dịch AgNO 3
3
3AgPO Ag PO (màu vàng)
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Bài tập lí thuyết về sự điện li, hóa học và phương pháp điều chế H PO , muối photphat 3 4
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Dung dịch axit photphoric có chứa các ion (không kể đến sự phân li của nước) là:
A H , PO 34 B H , H PO , PO 2 4 34
C H , HPO , PO 4 34 D H , H PO , HPO , PO 2 4 24 34
Hướng dẫn giải
Trong nước H PO phân li theo 3 nấc: 3 4
H PO HH PO
2
H POHHPO
HPOHPO
Vậy trong dung dịch chứa các ion H , H PO , HPO , PO 2 4 24 34
Chọn D
Ví dụ 2: Dãy gồm các muối đều tan là:
A Na PO ; BaHPO ; Ca3 4 4 3PO42
B K PO ; Ca H PO3 4 2 4 2; NH42HPO 4
C NaH PO ; Mg PO2 4 42; K HPO2 4
D NH43PO ; Ba H PO4 2 42; MgHPO4
Hướng dẫn giải
Dãy gồm các muối đều tan trong nước là K PO ; Ca H PO3 4 2 4 2; NH42HPO4
Chọn B
Bài tập tự luyện dạng 1
Câu 1: Để nhận biết ion PO34 trong dung dịch muối, người ta thường dùng thuốc thử AgNO bởi vì 3
A phản ứng tạo ra kết tủa vàng
B phản ứng tạo khí màu nâu
C phản ứng tạo ra khí không màu, hoá nâu trong không khí
D phản ứng tạo dung dịch có màu vàng
Câu 2: Ứng dụng không phải của H PO là 3 4
Trang 5A điều chế phân lân B sản xuất thuốc trừ sâu
C làm diêm, thuốc nổ D dùng trong công nghiệp dược phẩm
Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về H PO ? 3 4
A H PO có tính oxi hoá mạnh 3 4 B H PO là axit khá bền với nhiệt 3 4
C H PO có độ mạnh trung bình 3 4 D H PO là một axit ba nấc 3 4
Câu 4: Lập các phương trình hoá học sau ở dạng phân tử:
a) NH3CH COOH3
NH PO H PO
3 2
Zn NO
d) K PO3 4Ba NO 3 2
Ca H PO Ca OH
Dạng 2: Axit phophoric tác dụng với kiềm
Phương pháp giải
Khi dung dịch kiềm tác dụng với axit H PO các phản ứng có thể xảy ra: 3 4
OHH PO H POH O 1
2
2OHH PO HPO 2H O 2
3
3OHH PO PO3H O 1
Bước 1: Tính số mol OH và H PO 3 4
Bước 2: Xét tỉ lệ
3 4
OH
H PO
n T n
T 1 Xảy ra (1), chỉ tạo muối H PO2 4
1 Xảy ra (1) và (2), tạo hai muối T 2 H PO2 4 và HPO24
T 2 Xảy ra (2), chỉ tạo muối HPO24
2 T 3 Xảy ra (2) và (3), tạo hai muối HPO24 và PO34
T 3 Xảy ra (3), chỉ tạo muối PO34
Bước 3: Tính toán theo yêu cầu của đề bài
Chú ý: Để giải nhanh bài toán có thể sử dụng các định luật bảo toàn: bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối
lượng,
Ví dụ: Cho 44 gam NaOH 10% tác dụng với 10 gam axit H PO 39,2% 3 4
a) Xác định muối thu được
b) Tính nồng độ phần trăm muối trong dung dịch sau phản ứng
Hướng dẫn giải
Trang 6a) Ta có:
3 4
n 0,11 mol; n 0,04 mol
Xét tỉ lệ:
3 4
OH
H PO
Nhận thấy: 2 < T < 3 Tạo hai muối Na HPO và 2 4 Na PO 3 4
Phương trình hóa học:
2NaOH H PO Na HPO 2H O
3NaOH H PO Na PO 3H O
b) Gọi số mol của Na HPO và 2 4 Na PO lần lượt là x và y mol 3 4
Theo phương trình: x y 0,04 1
Và 2x3y0,11 2
Từ (1) và (2) suy ra: x0,01 và y0,03
Na HPO
m 0,01.142 1, 42 gam
3 4
Na PO
m 0,03.1644, 92 gam
Khối lượng dung dịch sau phản ứng bằng:
dung dÞch
m 44 10 54 gam
Nồng độ phần trăm của các muối trong dung dịch sau phản ứng là:
Na HPO
1, 42 C% 100% 2,63%
54
3 4
Na PO
4,92 C% 100% 9,11%
54
Bài tập tự luyện dạng 2
Câu 1: Cho 44 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H PO Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, 3 4 đem cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp X X gồm
A NaH PO 2 4 B Na PO và 3 4 NaH PO 2 4
C NaH PO và 2 4 Na HPO 2 4 D Na PO và 3 4 Na HPO 2 4
Câu 2: Để thu được muối photphat trung hoà, thể tích dung dịch NaOH 1,00M cần dùng khi tác dụng với
50,0 ml H PO 0,50M là 3 4
A 0,075 ml B 75,000 ml C 70,000 ml D 7,500 ml
ĐÁP ÁN Dạng 1: Bài tập lí thuyết về sự điện li, hóa học và phương pháp điều chế H PO , muối photphat 3 4
1 – A 2 – C 3 – A
Câu 4: Phương trình hóa học:
a) NH3CH COOH3 CH COONH3 4
Trang 7b) t
NH PO H PO 3NH
1
Zn NO ZnO 2NO O
2
d) 2K PO3 43Ba NO 32 Ba3PO42 6KNO3
Ca H PO Ca OH 2CaHPO 2H O
Dạng 2: Axit phophoric tác dụng với kiềm
Câu 1: Chọn D
Ta có:
3 4
n 1,1mol;n 0, 4 mol
Xét tỉ lệ:
3 4
OH
H PO
Nhận thấy: 2 T 3 Tạo hai muối Na HPO và 2 4 Na PO 3 4
Câu 2: Chọn B
Ta có:
3 4
H PO
n 0,025 mol
Phương trình hóa học:
H PO 3NaOHNa PO 3H O
Theo phương trình:
3 4
n 3n 0,025.30,075 mol
NaOH
M
n 0,075
V 0,075 lÝt = 75 ml
C 1