1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 15 hiđroclorua axit clohiđric và muối clorua

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 15: HIĐROCLORUA – AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA Mục tiêu  Kiến thức + Trình bày được cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học của hiđro clorua và axit clohiđric, nguyên

Trang 1

BÀI 15: HIĐROCLORUA – AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA Mục tiêu

 Kiến thức

+ Trình bày được cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học của hiđro clorua và axit

clohiđric, nguyên tắc điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

+ Nêu được tính chất và ứng dụng của một số muối clorua, nhận biết ion clorua

+ Chỉ ra được tính chất hóa học của dung dịch HCl là tính axit mạnh và tính khử

+ Phân biệt được dung dịch HCl, muối clorua với dung dịch axit và muối khác

 Kĩ năng

+ Quan sát và giải thích hiện tượng các thí nghiệm về tính chất hóa học, tính chất vật lí của HCl

và muối clorua

+ Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của HCl và muối clorua

+ Giải được bài tập định tính và định lượng có liên quan đến HCl

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Hiđroclorua

a Cấu tạo phân tử

H hay hay H – Cl

Hiđro clorua là hợp chất cộng hóa trị, phân tử có cực

Em có biết: Cặp e dùng chung tại sao bị lệch về phía nguyên tử Cl?

Trả lời: Do độ âm điện của Cl lớn hơn độ âm điện của H nên cặp e dùng chung bị lệch về phía nguyên tử

Cl

b Tính chất

Hiđro clorua là khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, tan rất

nhiều trong nước

Khi hiđro clorua khô không làm quỳ tím đổi màu, không tác dụng được

với CaCO3 để giải phóng khí CO2, tác dụng rất khó khăn với kim loại

2 Axit clohiđric

a Tính chất vật lí

Hiđro clorua tan vào nước thành dung dịch axit clohiđric

Dung dịch axit clohiđric là chất lỏng không màu, mùi xốc Dung dịch HCl đặc nhất (ở 20 C ) đạt tới nồng

độ 37% và có khối lượng riêng D 1,19 g / cm  3

Dung dịch HCl đặc “bốc khói” trong không khí ẩm

b Tính chất hóa học

Trang 2

Axit clohiđric là axit mạnh, có đầy đủ tính chất hóa học chung của axit như làm quỳ tím chuyển sang màu

đỏ, tác dụng với kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học, tác dụng với oxit bazơ, muối

Cho tinh thể NaCl tác dụng với axit H2SO4 đậm đặc và đun nóng

(phương pháp sunfat) rồi hấp thụ vào nước để thu được dung dịch axit

Sản xuất axit clohiđric trong công nghiệp

+ Người ta đốt khí H2 trong khí quyển Cl2 để tạo ra khí HCl (phương pháp tổng hợp):

Muối clorua có nhiều ứng dụng quan trọng Muối clorua quan trọng nhất là NaCl

NaCl dùng làm muối ăn và bảo quản thực phẩm, là nguyên liệu quan trọng đối với ngành công nghiệp hóa chất để điều chế Cl2, H2, NaOH, nước Gia – ven…

Trang 3

b Nhận viết ion clorua

Dung dịch AgNO3 là thuốc thử để nhận biết ion clorua

Hiện tượng là có kết tủa trắng bạc clorua xuất hiện, kết tủa này không tan trong các axit mạnh:

Trang 4

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HĨA

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Các câu hỏi lý thuyết

Kiểu hỏi 1: Lý thuyết về tính chất của HCl và muối clorua

(3) FeCl 3NaOH3 Fe OH 3 3NaCl

(4) NaCl  r H SO2 4   đặc tNaHSO4HCl

(5) CuO 2HCl CuCl2 H O2

(6) CuCl22AgNO3 2AgCl Cu NO 3 2

Ví dụ 2: Hồn thành các sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu cĩ):

Tính oxi hĩa

Tính khử

Làm quỳ tím hĩa đỏ + Kim loại (trước hiđro) + Bazơ

+ Oxit bazơ +Muối

Phản ứng với kim loại tạo ra H2

Phản ứng với KMnO4/ MnO2… tạo ra Cl2

Trang 5

2 H 2e  H : HCl thể hiện tính oxi hóa

Clo có số oxi hóa là 1, là số oxi hóa thấp nhất của clo nên có khả năng thể hiện tính khử

Chú ý: Tính oxi hóa: Nhận e, có số oxi hóa giảm sau phản ứng

Kiểu hỏi 2: Lý thuyết về điều chế HCl

Phương pháp giải

Điều chế HCl trong phòng thí nghiệm, dùng phương pháp sunfat

Điều chế HCl trong công nghiệp, dùng phương pháp tổng hợp hoặc phương pháp sunfat

Ngoài ra: có nhiều phản ứng khác tạo ra HCl sau phản ứng

Trang 6

Ví dụ 1: Từ muối ăn, nước và các điều kiện cần thiết, hãy viết phương trình hóa học điều chế HCl

Chú ý: AgF tan, AgCl kết tủa trắng, AgBr kết tủa vàng nhạt, AgI kết tủa vàng đậm

Viết các phương trình hóa học để giải thích hiện tượng

Ví dụ:

Nhận biết HCl, NaCl, NaOH ta dùng quỳ tím:

Quỳ tím hóa đỏ, đó là mẫu HCl

Quỳ tím hóa xanh, đó là mẫu NaOH

Quỳ tím không đổi màu, đó là NaCl

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaCl, KI, HNO3, Na2CO3

Hướng dẫn giải

Sử dụng thuốc thử là quỳ tím, dung dịch AgNO3, ta có bảng sau:

AgNO3 Kết tủa trắng Kết tủa vàng

Phương trình hóa học:

Trang 7

Câu 1: Chất rắn nào sau đây không thể dung làm khô khí hiđro clorua?

A NaOH rắn B H2SO4 đặc C CaCl2 khan D P2O5

Câu 2: Cho dãy axit HF; HCl; HBr; HI Từ trái sang phải

A tính axit và tính khử đều mạnh dần B tính axit và tính khử đều yếu dần

C tính axit mạnh dần, tính khử yếu dần D tính axit yếu dần, tính khử mạnh dần

Câu 3: Chất nào sau đây không nhận biết được hai lọ đựng axit HCl và H2SO4 khi bị mất nhãn?

A BaO B Ba(NO3)2 C Ca(OH)2 (bão hòa) D CuO

Câu 4: Muối nào sau đây không tan trong nước?

A KCl B NaClO C CuCl2 D FeCl3

Câu 5: Muối nào sau đây được ứng dụng nhiều trong công nghiệp điều chế Cl2, HCl?

A KCl B NaClO C MgCl2 D NaCl

Câu 6: Muối nào sau đây thường dùng để chống mục gỗ, bôi lên bề mặt kim loại trước khi hàn (để tẩy rỉ

làm trắc mối hàn)?

A FeCl3 B ZnCl2 C CuCl2 D AlCl3

Câu 7: Muối ăn được điều chế chủ yếu từ

A muối mỏ B nước biển C NaOH với HCl D Na2CO3 với HCl

Câu 8: Dung dịch của chất nào sau đây làm cho quỳ tím hóa đỏ?

A KOH B Na2SO4 C HCl D K2SO3

Câu 9: Để phân biệt hai dung dịch HCl và H2SO4 loãng Ta sử dụng kim loại

Câu 10: Kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric, thu được

A dung dịch có màu xanh lam và chất khí màu nâu

Trang 8

B dung dịch không màu và chất khí có mùi hắc

C dung dịch có màu vàng nâu và chất khí không màu

D dung dịch không màu và chất khí cháy được trong không khí

Câu 11: Thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 là

Câu 12: Dung dịch axit clohiđric tác dụng với đồng (II) hiđroxit tạo thành dung dịch màu

Bài tập nâng cao

Câu 13: Cho các phản ứng sau:

A dung dịch NaOH B dung dịch KMnO4

C dung dịch Ca(OH)2 D dung dịch AgNO3

Câu 15: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl loãng là:

A NaNO3, BaCO3, Fe(OH)3 B FeS, Ba(HCO3)2, Ca(OH)2

C AgNO3, NH4HCO3, Ag2S D BaSO4, CH3COONa, Ag2O

Câu 16: Có bốn ống nghiệm được đánh số theo thứ tự (1), (2), (3), (4) Mỗi ống nghiệm chứa một trong

các dung dịch AgNO3, ZnCl2, HI, Na2CO3 Biết rằng:

Dung dịch trong ống nghiệm (2) và (3) tác dụng được với nhau sinh ra chất khí

Dung dịch trong ống nghiệm (2) và (4) không phản ứng được với nhau

Dung dịch trong các ống nghiệm (1), (2), (3), (4) lần lượt là:

A ZnCl2, HI, Na2CO3, AgNO3 B ZnCl2, Na2CO3, HI, AgNO3

C AgNO3, HI, Na2CO3, ZnCl2 D AgNO3, Na2CO3, HI, ZnCl2

Câu 17: Có các dung dịch: AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4 Chỉ dùng thêm một thuốc thử để nhận biết các dung dịch trên là

A dung dịch NaOH B dung dịch AgNO3 C dung dịch BaCl2 D quỳ tím

Câu 18: Có bốn dung dịch là: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3 Chỉ dùng thêm một thuốc thử để nhận biết các dung dịch trên là

A dung dịch HNO3 B dung dịch KOH C dung dịch BaCl2 D dung dịch NaCl

Câu 19: Có sáu mẫu chất rắn riêng rẽ sau: CuO; FeO; Fe3O4; MnO2; Ag2O và hỗn hợp Fe FeO Chỉ dùng dung dịch HCl có thể nhận biết được tối đa

A hai mẫu B ba mẫu C bốn mẫu D sáu mẫu

Trang 9

Câu 20: Một bạn học sinh làm thí nghiệm sau: Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch

KOH, dung dịch có màu đỏ Cho tiếp dung dịch HCl vào dung dịch trên đến dư thì hiện tượng quan sát được là

A màu đỏ sẽ nhạt dần và chuyển thành trong suốt

B màu đỏ sẽ đậm thêm

C màu đỏ sẽ nhạt dần và chuyển thành màu xanh

D màu đỏ vẫn không thay đổi

Dạng 2: Bài toán HCl tác dụng với kim loại

Phương pháp giải

Phương trình tổng quát:

2M 2nHCl 2MCl nH

Trong đó: n hóa trị = Số oxi hóa của kim loại M trong muối

Chú ý: Một số kim loại không phản ứng được với dung dịch HCl là Cu, Ag…

Cách 1: Viết phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa học

Cách 2: Sử dụng các định luật bảo toàn: Bảo toàn electron:

H Cl

b) Khối lượng dung dịch Y là

A 200,0 gam B 211,0 gam C 210,2 gam D 39,4 gam

Hướng dẫn giải

Trang 10

Ví dụ 1: Cho 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl dư, đến khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và m gam muối khan Giá trị của m là

2 FeCl

m m 0,15.127 19,05 gam

Chọn B

Trang 11

Ví dụ 2: Cho 11 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 8,96 lít khí

(đktc) và dung dịch Y

a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp X

b) Cô cạn dung dịch Y thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

Từ (*) và (**) suy ra: x 0,2;y 0,1 

Thành phần phần trăm theo khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp X là

Al Al

b) Dung dịch Y chứa muối: AlCl3 (0,2 mol) và FeCl2 (0,1 mol)

Khối lượng muối khan thu được là:

Trang 12

Ví dụ 4: Cho 5,1 gam hai kim loại Mg và Al tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl, thu được 5,6 lít

H2 (đktc) Phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 1: Hòa tan một lượng sắt vào 400 ml dung dịch HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí

hiđro (đktc) Nồng độ mol của dung dịch HCl là

A 0,25M B 0,50M C 0,75M D 1,00M

Câu 2: Cho 0,1 mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư Khối lượng muối thu được là

A 13,60 gam B 1,36 gam C 20,40 gam D 27,20 gam

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X và khí Y Cô cạn

dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 24,375 B 19,050 C 12,700 D 16,250

Câu 4: Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu

được 25,4 gam muối khan Giá trị của m là

Câu 5: Cho 5,4 gam nhôm vào dung dịch HCl dư, thể tích khí thoát ra (đktc) là

Trang 13

A 4,48 lít B 6,72 lít C 13,44 lít D 8,96 lít

Câu 6: Cho hỗn hợp gồm 5,4 gam Al và 5,6 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl, thu

được V lít H2 (đktc) Giá trị của V là

A 6,72 B 10,08 C 8,96 D 11,20

Câu 7: Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn thu được 4,48 lít khí H2 và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

Câu 8: Cho m gam hỗn hợp kim loại Zn, Cu vào dung dịch HCl (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn

toàn, thu được 4,48 lít H2 (đktc) và 2,0 gam kim loại không tan Giá trị của m là

Câu 9: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Al và Cu vào dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít khí hiđro (đktc)

Phần trăm của nhôm trong hỗn hợp là

Câu 10: Cho hỗn hợp X gồm bột các kim loại đồng và nhôm vào cốc chứa một lượng dư dung dịch HCl,

thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) còn lại 6,4 gam chất rắn không tan Khối lượng của hỗn hợp X là

A 17,2 gam B 19,2 gam C 8,6 gam D 12,7 gam

Câu 11: Cho 9,6 gam kim loại magie vào 120 gam dung dịch HCl (vừa đủ) Nồng độ phần trăm của dung

dịch sau phản ứng là

A 29,32% B 29,50% C 22,53% D 22,67%

Câu 12: Cho 6,05 gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng (dư), thu

được 0,1 mol khí H2 Khối lượng của Fe trong 6,05 gam X là

A 1,12 gam B 2,80 gam C 4,75 gam D 5,60 gam

Câu 13: Cho 8 gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư sinh ra 4,48 lít khí H2 (đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe và Mg lần lượt là

A 70% và 30% B 60% và 40% C 50% và 50% D 80% và 20%

Câu 14: Hòa tan 12,1 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Fe cần 400 ml dung dịch HCl 1M Khối lượng hỗn

hợp muối thu được sau phản ứng là

A 26,3 gam B 40,5 gam C 19,2 gam D 22,8 gam

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít

khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

A 22,4 B 28,4 C 36,2 D 22,0

Câu 16: Cho m gam hỗn hợp Zn, Fe tác dụng vừa đủ với 73 gam dung dịch HCl 10% Cô cạn dung dịch

sau phản ứng thu được 13,15 gam muối Giá trị của m là

A 7,05 B 5,30 C 4,30 D 6,05

Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng thu được

11,2 lít khí (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là

A 55,5 gam B 91,0 gam C 90,0 gam D 71,0 gam

Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 12,725 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch X

và 11,2 lít (đktc) Khối lượng muối có trong dung dịch X là

A 45,028 gam B 48,225 gam C 41,500 gam D 45,182 gam

Trang 14

Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 2,17 gam hỗn hợp ba kim loại X, Y, Z trong dung dịch HCl dư, thu được 2,24

lít khí H2 (đktc) và m gam muối Giá trị của m là

A 9,27 B 5,72 C 6,85 D 6,48

Bài tập nâng cao

Câu 20: Hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Fe Hòa tan hết 23,40 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl, thu được

11,20 lít khí (đktc) Để tác dụng với vừa hết 23,40 gam hỗn hợp X cần 12,32 lít khí clo (đktc) Khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là

A 8,4 gam B 11,2 gam C 2,8 gam D 5,6 gam

Câu 21: Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư Sau phản ứng khối lượng dung

dịch tăng thêm 7,0 gam so với dung dịch HCl ban đầu Khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp đầu lần lượt

A 5,8 gam và 3,6 gam B 1,2 gam và 2,4 gam

C 5,4 gam và 2,4 gam D 2,7 gam và 1,2 gam

Câu 22: Hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu Lấy 6,62 gam X cho vào dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít H2 (đktc) Mặt khác, nếu lấy 0,12 mol X tác dụng với khí clo dư, đun nóng thu được 17,27 gam hỗn hợp chất

rắn Y Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần phần trăm về khối lượng của Al trong X gần nhất

với giá trị nào sau đây?

Câu 23: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu

được dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là

A 24,24% B 11,79% C 28,21% D 15,76%

Câu 24: Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, Zn Cho 2 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng 0,1

gam khí Cho 2 gam X tác dụng với khí clo dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

Trong đó: n hóa trị = Số oxi hóa của kim loại M trong muối

Viết phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa học

Chú ý: Trong trường hợp trung hòa vừa đủ ta có thể giải nhanh như sau:

Bảo toàn nguyên tố H và nhóm OH:

Trang 15

Bảo toàn khối lượng:

Theo phương trình: nNaOH  x 2y 0,3 mol

Ta có: mmuoái 58,5x 142y 18,8 gam 

Trang 16

Ví dụ 2: Cho dung dịch chứa 30 gam HCl 30% vào dung dịch chứa 80 gam dung dịch Ba(OH)2 25,65% Nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được quỳ tím chuyển sang màu

A đỏ B xanh C không đổi màu D không xác định được

Do đó, dung dịch thu được gồm BaCl2 và HCl dư

 Dung dịch thu được có môi trường axit, do đó quỳ tím chuyển sang màu đỏ

Trang 17

A không làm chuyển màu quỳ tím B làm xanh quỳ tím

C làm đỏ quỳ tím D tẩy trắng quỳ tím

Câu 2: Cho 25 ml dung dịch NaOH 8M tác dụng với 50 ml dung dịch HCl 6M Dung dịch sau phản ứng

làm quỳ tím

A chuyển thành màu đỏ B chuyển thành màu xanh

Câu 3: Cho dung dịch chứa 20 gam NaOH vào dung dịch chứa 36,5 gam HCl, cho giấy quỳ vào dung

dịch sau phản ứng, thấy quỳ

A chuyển thành màu đỏ B chuyển thành màu xanh

Câu 4: Cho 300 ml dung dịch HCl 1M vào 300 ml dung dịch NaOH 0,5M Dung dịch sau phản ứng làm

quỳ tím

A chuyển thành màu đỏ B chuyển thành màu xanh

Câu 5: Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100 ml dung dịch HCl 0,1M Dung dịch thu được sau phản ứng

A làm quỳ tím hóa xanh B làm quỳ tím hóa đỏ

C phản ứng được với magie giải phóng hiđro D không làm đổi màu quỳ tím

Câu 6: Để trung hòa hết 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thì thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là

A 0,5 lít B 0,4 lít C 0,3 lít D 0,6 lít

Câu 7: Để trung hòa hết 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l Giá trị

của x là

Câu 8: Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch HCl thì phản ứng xảy ra vừa đủ Nồng

độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là

A 1,00M B 0,25M C 0,50M D 0,75M

Câu 9: Cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 3M để trung hòa hết 300 ml dung dịch HCl 2M Nồng độ mol

của dung dịch muối tạo thành là

Câu 13: Trung hòa hết a gam dung dịch HCl 7,30% cần b gam dung dịch NaOH 20% thu được dung dịch

X Nồng độ phần trăm chất tan có trong dung dịch X là

A 8,36% B 8,35% C 8,63% D 8,53%

Ngày đăng: 21/02/2022, 15:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w