1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án lớp 5 học kỳ II môn địa lý

34 308 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 583 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1 : Vị trí địa lí và giới hạn 15 ph * Mục tiêu : HS xác định được các châu lục và đại dương trên thế giới, xác định vị trí và giới hạn của châu Á trên bản đồ và Quả địa cầu.. K

Trang 1

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Địa lý tuần 19

CHÂU Á (tiết 1)

(MT + BĐ)

I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :

1 Kiến thức : Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: Châu á, châu Mỹ, châu

Phi, châu Đại Dương, châu Nam cực; các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, ấn Độ Dương Nêu được vị trí giới hạn của châu Á: Ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá xích đạo, 3 phía giáp biển và đại dương Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới Nêu được một số đặc điểm và địa hình, khí hậu của châu Á: 3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ nhất thế giới Châu Á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, hàn đới

2 Kỹ năng : Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh

thổ châu Á Đọc tên và chỉ vị trí một soó dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Á trên bản đồ, lược đồ

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi

trường

* Học sinh khá, giỏi dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục, đại dương giáp với châu Á.

* MT : Sự thích nghi của con người với môi trường của người dân châu Á: Sống ở đồng bằng

là chủ yếu; làm nông nghiệp (liên hệ).

* BĐ: Biết được những nét lớn về đặc điểm tự nhiên châu Á, trong đó biển, đại dương có vị trí

quan trọng Biết một số ngành kinh tế của cư dân ven biển ở châu á: đánh bắt, nuôi trồng hải sản (liên hệ).

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bản đồ Tự nhiên châu Á, quả Địa cầu Tranh, ảnh về một số cảnh thiên nhiên của châu Á

2 Học sinh : Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động ( 1 phút ) :

- GTB : Trực tiếp

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1 : Vị trí địa lí và giới hạn (15 ph)

* Mục tiêu : HS xác định được các châu lục và

đại dương trên thế giới, xác định vị trí và giới hạn

của châu Á trên bản đồ và Quả địa cầu

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu Hs quan sát lược đồ rồi đặt câu hỏi :

+ Đọc tên và chỉ lược đồ các châu lục trên thế

giới?

+ Đọc tên và chỉ lược đồ các châu lục và đại

dương mà châu Á tiếp giáp?

+ So sánh diện tích châu Á với các châu lục

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

- HS xung phong phát biểu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS khác xung phong lên chỉ lược đồ, lớp nhận xét

Trang 2

khác? Em có nhận xét gì?

+ So sánh dân số châu Á với các châu lục khác?

Em có nhận xét gì?

- Yêu cầu HS lên chỉ vị trí châu Á trên Quả địa

cầu

* BĐ: Biết được những nét lớn về đặc điểm tự

nhiên châu Á, trong đó biển, đại dương có vị trí

quan trọng Biết một số ngành kinh tế của cư dân

ven biển ở châu á: đánh bắt, nuôi trồng hải sản.

b Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên (10 phút )

* Mục tiêu : HS nhận biết được các đặc điểm tự

nhiên của châu Á

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu HS quan sát hình 3 và đọc SGK để

nhận biết các khu vực của châu Á

- Mỗi khu vực châu Á có đặc điểm tự nhiên ra

sao?

- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng

- Yêu cầu HS quan sát hình 3 và nhận biết các kí

hiệu núi, đồng bằng, ghi lại tên của chúng ra giấy

- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng

* MT : Sự thích nghi của con người với môi

trường của người dân châu Á: Sống ở đồng bằng

là chủ yếu; làm nông nghiệp.

3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học

trên bảng

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- 1 em lên chỉ, lớp nhận xét

- HS quan sát hình 3 và đọc SGK để nhận biết các khu vực của châu Á

- 3 em đọc tên các khu vực được ghi trên lược đồ Sau đó nêu tên theo kí hiệu a, b, c,

d, đ của hình 2 rồi tìm chữ ghi tương ứng của các khu vực trên hình 3

- HS lần lượt nêu đặc điểm của mỗi khu vực trong châu Á Nhận xét về sự đa dạng của thiên nhiên châu Á

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS quan sát hình 3 và nhận biết các kí hiệu núi, đồng bằng, ghi lại tên của chúng ra giấy

- 3 em đọc tên các dãy núi, đồng bằng đã ghi chép được

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Vài HS nhắc lại

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Trang 3

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Địa lý tuần 20

CHÂU Á (tiết 2)

(NL)

I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :

1 Kiến thức : Nêu được một số đặc điểm về dân cư của châu Á: Có số dân đông nhất

Phần lớn dân cư châu á là người da vàng Nêu được một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của

cư dân châu á : Chủ yếu người dân làm nông ngjhiệp là chính, một số nước có công nghiệp phát triển Nêu một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á : Chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm Sản xuất nhiều loại nông sản và khai thác khoáng sản

2 Kỹ năng : Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của cư

dân và hoạt động sản xuất của người dân châu

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi

trường

* Học sinh khá, giỏi : Dựa vào lược đồ xác định được vị trí của khu vực Đông Nam á Giải

thích được vì sao dân cư châu á lại tập trung đông đúc tại đồng bằng châu thổ: do đất đai màu

mơ, đa số cư dân làm nông nghiệp Giải thích được vì sao Đông Nam á lại sản xuất được nhiều lúa gạo:Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm.

* NL : Khai thác dầu có ở một số nước và một số khu vực của châu Á Sơ lược một số nét về

tình hình khai thác dầu khí ở một số nước và khu vực của châu Á (liên hệ).

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bản đồ các nước châu Á Bản đồ Tự nhiên châu Á

2 Học sinh : Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :

- KTBC : Gọi HS lên trình bày nội dung chính

của tiết trước

- Nhận xét, cho điểm

- GTB : Trực tiếp

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1 : Cư dân châu Á ( 10 phút )

* Mục tiêu : HS xác định được đặc điểm của dân

cư châu Á

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 105, đọc

bảng số liệu trang 103 trong SGK rồi so sánh dân

số châu Á với các châu lục khác So sánh dân số

và diện tích châu Á với châu Mĩ từ đó rút ra nhận

số và diện tích châu Á với châu Mĩ từ đó rút

ra nhận xét

- HS đọc đoạn văn ở mục 3 và nhận xét về

Trang 4

về chủng tộc và nơi cư trú của người châu Á.

b Hoạt động 2 : Hoạt động kinh tế ( 10 phút )

* Mục tiêu : HS xác định được các ngành sản

xuất chính và nơi phân bố của chúng

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm.Yêu cầu HS

quan sát hình 5 để nhận biết các hoạt động sản

xuất khác nhau của người dân châu Á Tìm các

kí hiệu về các hoạt động sản xuất trên lược đồ và

nhận xét sự phân bố của chúng

- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng

c Hoạt động 3 : Khu vực Đông Nam Á (10 ph)

* Mục tiêu : Giúp HS xác định vị trí, khí hậu và

các loại rừng, các ngành sản xuất của khu vực

Đông Nam Á

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trang 104 và

hình 5 trang 106, đọc và ghi lại tên của 11 quốc

gia trong khu vực Xác định khí hậu và các loại

rừng ở khu vực Đông Nam Á

- Yêu cầu HS liên hệ với các hoạt động sản xuất,

các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp Việt

Nam để xác định các ngành sản xuất chính của

khu vực Đông Nam Á

- GV nhận xét và chốt ý chính viết bảng

3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học

trên bảng

* NL : Khai thác dầu có ở một số nước và một

số khu vực của châu Á Sơ lược một số nét về

tình hình khai thác dầu khí ở một số nước và khu

vực của châu Á

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

chủng tộc và nơi cư trú của người châu Á

- Các nhóm quan sát và trả lời vào phiếu học tập của nhóm, sau đó đại diện của nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung

- Đại diện các nhóm lên bảng chỉ lược đồ phân bố các ngành sản xuất

- Lớp nhận xét và bổ sung

- HS quan sát hình 3 trang 104 và hình 5 trang 106, đọc và ghi lại tên của 11 quốc gia trong khu vực Xác định khí hậu và các loại rừng ở khu vực Đông Nam Á - HS liên hệ với các hoạt động sản xuất, các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp Việt Nam để xác định các ngành sản xuất chính của khu vực Đông Nam Á - HS lần lượt phát biểu ý kiến - Lớp nhận xét, bổ sung - Vài em nhắc lại

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Trang 5

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Địa lý tuần 21

CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM

I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :

1 Kiến thức : Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền kinh

tế chia và Lào : Lào không giáp biển, địa hình phần lớn là núi và cao nguyên; chia có địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo Cam-pu-chia sản xuất và chế biến nhiều lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đường thốt nốt, đánh bắt nhiều cá nước ngọt;Lào sản xuất quế, cánh kiến, gỗ và lúa gạo

Cam-pu-2 Kỹ năng : Dựa vào lược đồ bản đồ nêu được vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào, Trung

Quốc và đọc tên thủ đô của 3 nước này Biết Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, nề kinh

tế đang phát triển mạnh với nhiều ngành công ghiệp hiện đại

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :

- KTBC : Gọi HS lên trình bày nội dung chính

của tiết trước

- Nhận xét, cho điểm

- GTB : Trực tiếp

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1 : Cam-pu-chia ( 10 phút )

* Mục tiêu : HS xác định được vị trí địa lí, đặc

điểm kinh tế Cam-pu-chia

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu Hs quan sát lược đồ các nước châu

Á và quả Địa cầu rồi phát phiếu học tập cho các

- Đại diện các nhóm lần lượt lên chỉ lược đồ và

Trang 6

và quả Địa cầu.

+ Nêu đặc điểm về kinh tế của Cam-pu-chia

- GV nhận xét và chốt ý chính, viết bảng

b Hoạt động 2 : Lào ( 10 phút )

* Mục tiêu : HS xác định được vị trí địa lí, đặc

điểm kinh tế Lào

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ các nước châu

Á và quả Địa cầu rồi phát phiếu học tập cho các

nhóm

+ Chỉ và nêu vị trí của Lào trên lược đồ và quả

Địa cầu

+ Nêu đặc điểm về kinh tế của Lào

- GV nhận xét và chốt ý chính, viết bảng

c Hoạt động 3 : Trung Quốc ( 10 phút )

* Mục tiêu : HS xác định được vị trí địa lí, đặc

điểm kinh tế Trung Quốc

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu Hs quan sát lược đồ các nước châu

Á và quả Địa cầu rồi phát phiếu học tập cho các

nhóm

+ Chỉ và nêu vị trí của Trung Quốc trên lược đồ

và quả Địa cầu

+ Nêu đặc điểm về kinh tế của Trung Quốc

- GV nhận xét và chốt ý chính, viết bảng

3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học

trên bảng

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

quả Địa cầu, xác định vị trí địa lí của Cam-pu-chia

- Các nhóm quan sát và nhận xét

- Các nhóm quan sát và trả lời vào phiếu học tập của nhóm, sau đó đại diện của nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung

- Đại diện các nhóm lần lượt lên chỉ lược đồ và quả Địa cầu, xác định vị trí địa lí của Lào

- Các nhóm quan sát và nhận xét

- Các nhóm quan sát và trả lời vào phiếu học tập của nhóm, sau đó đại diện của nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung

- Đại diện các nhóm lần lượt lên chỉ lược đồ và quả Địa cầu, xác định vị trí địa lí của Trung Quốc

- Các nhóm quan sát và nhận xét

- Vài em nhắc lại

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Trang 7

Địa lý tuần 22

CHÂU ÂU

(MT)

I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :

1 Kiến thức : Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ của Châu Âu: Nằm ở phía

tây châu á, có 3 phía sát biển và đại dương Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân

cư và hoạt động sản xuất của châu Âu: 2/3 diện tích là đồng băng, 1/3 diện tích là đồi núi; Châu

Âu có khí hậu ôn hoà; Dân cư chủ yếu là người da trắng; Nhiều nước có nề kinh tế phát triển

2 Kỹ năng : Sử dụng quả địa câu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh

thổ châu Âu Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng băng, sông lớn của châu Âu trên bản đồ(lược đồ) Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về cư dân và hoạt động sản xuất của người dân châu Âu

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi

trường

* MT : Sự thích nghi của con người với môi trườngcủa người dân châu Âu: Sống tập trung ở

thành phố; phát triển công nghiệp (liên hệ).

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bản đồ Tựï nhiên châu Âu, quả Địa cầu Lược đồ các nước châu Âu Tranh, ảnh về một số cảnh thiên nhiên của châu Âu

2 Học sinh : Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :

- KTBC : Gọi HS lên nhắc lại nội dung chính của

tiết trước Nhận xét, cho điểm

- GTB : Trực tiếp

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1 : Vị trí địa lí và giới hạn (10 ph)

* Mục tiêu : HS xác định vị trí và giới hạn của

châu Âu trên bản đồ và Quả địa cầu

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu Hs quan sát lược đồ rồi đặt câu hỏi

+ Đọc tên và chỉ lược đồ các châu lục và đại

dương mà châu Âu tiếp giáp?

+ Dựa vào bảng thống kê trang 103 SGK, so sánh

diện tích châu Âu với các châu lục khác? Em có

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

- HS xung phong phát biểu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS khác xung phong lên chỉ lược đồ, lớp nhận xét

- 1 em lên chỉ, lớp nhận xét

Trang 8

b Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên (10 phút)

* Mục tiêu : HS nhận biết được các đặc điểm tự

nhiên của châu Aâu

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu HS quan sát hình 1 và đọc cho nhau

nghe tên các dãy núi, các đồng bằng lớn của châu

Aâu

- Yêu cầu HS tìm vị trí các hình 2 theo kí hiệu a,

b, c, d trên lược đồ hình 1, mô tả cho nhau nghe

quang cảnh của mỗi địa điểm

- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng

c Hoạt động 3 : Dân cư và hoạt động kinh tế ở

châu Âu ( 10 phút )

* Mục tiêu : HS nhận biết được các đặc điểm dân

cư, kinh tế của châu Aâu

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- Yêu cầu HS quan sát số liệu bài 17 và hình 3 và

xác định những nét khác biệt về chủng tộc của

người dân châu Aâu với người dân châu Á

- Yêu cầu HS quan sát hình 4 và kể một số hoạt

động sản xuất được phản ánh qua SGK

- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng

* Kết luận : Đa số dân châu Aâu là người da

trắng, nhiều nước có nền kinh tế phát triển

* MT : Sự thích nghi của con người với môi

trườngcủa người dân châu Âu: Sống tập trung ở

thành phố; phát triển công nghiệp.

3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học

trên bảng

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- HS quan sát hình 1 và đọc cho nhau nghe tên các dãy núi, các đồng bằng lớn của châu Aâu

- HS tìm vị trí các hình 2 theo kí hiệu a, b, c, d trên lược đồ hình 1, mô tả cho nhau nghe quang cảnh của mỗi địa điểm

- HS quan sát hình 4 và kể một số hoạt động sản xuất được phản ánh qua SGK

Địa lý tuần 23

Trang 9

MỘT SỐ NƯỚC CHÂU ÂU

(NL) (Bài tự chọn)

I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :

1 Kiến thức : Nêu được một số đặc điểm nổi bật của 2 quốc gia Pháp và Liên bang Nga

: Liên bang Nga nẳm ở cả châu á và châu Âu, có diện tích lớn nhất thế giới và dân số khá đông Tài nguyên thiên nhiên giàu có tạo điều kiện thuận lợi để Nga phát triển kinh tế; Nước Pháp nằm ở tây Âu, là nước phát triển công nghiêp, nông nghiệp và du lịch

2 Kỹ năng : Chỉ vị trí và thủ đô của Nga, Pháp trên bản đồ

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :

- KTBC : Gọi HS lên trình bày nội dung chính

của tiết trước

- Nhận xét, cho điểm

- GTB : Trực tiếp

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1 : Liên bang Nga ( 15 phút )

* Mục tiêu : HS xác định được vị trí địa lí, đặc

điểm kinh tế của Liên bang Nga

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ các nước châu

Âu và quả Địa cầu rồi phát phiếu học tập cho các

nhóm

+ Chỉ và nêu vị trí của Liên bang Nga trên lược

đồ và quả Địa cầu

+ Nêu đặc điểm về diện tích, dân số, khí hậu, tài

nguyên, khoáng sản, các sản phẩm nông

- Đại diện các nhóm lần lượt lên chỉ lược đồ và quả Địa cầu, xác định vị trí địa lí của Liên bang Nga

- Các nhóm quan sát và nhận xét

Trang 10

nghiệp,công nghiệp của Liên bang Nga?

- GV nhận xét và chốt ý chính, viết bảng

* NL : Liên bang Nga có nhiều tài nguyên

khoáng sản nhất là dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá.

b Hoạt động 2 : Pháp ( 15 phút )

* Mục tiêu : HS xác định được vị trí địa lí, đặc

điểm kinh tế của Pháp

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ các nước châu

Âu và quả Địa cầu rồi phát phiếu học tập cho các

nhóm

+ Chỉ và nêu vị trí của Pháp trên lược đồ và quả

Địa cầu

+ Hãy so sánh khí hậu, vị trí địa lí với Liên bang

Nga?

+ Nêu đặc điểm về kinh tế , các sản phẩm nông

nghiệp, công nghiệp của Pháp?

- GV nhận xét và chốt ý chính, viết bảng

3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học

trên bảng

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- Các nhóm quan sát và trả lời vào phiếu học tập của nhóm, sau đó đại diện của nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung

- Đại diện các nhóm lần lượt lên chỉ lược đồ và quả Địa cầu, xác định vị trí địa lí của Pháp

- Các nhóm quan sát và nhận xét

- Vài em nhắc lại

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Địa lý tuần 24

ÔN TẬP

Trang 11

I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :

1 Kiến thức : Tìm được vị trí châu á, châu Âu trên bản đồ.

2 Kỹ năng : Khái quát đặc điểm châu á, châu Âu về: Diện tích, địa hình, khí hậu, dân

cư, hoạt động kinh tế

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi

trường

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên Thế giới Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống

2 Học sinh : Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Mục tiêu : HS xác định và mô tả được vị trí các

đại dương, châu Á, châu Aâu, các dãy núi lớn của

châu Á, châu Aâu trên lược đồ trống

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV phát phiếu học tập cho HS có sẵn lược đồ

+ Tên một số dãy núi : Hi-ma-lay-a, Trường Sơn, U-ran, An-pơ

- Vài em xung phong lên bảng trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 12

* Mục tiêu : Củng cố về diện tích, khí hậu, địa

hình, chủng tộc, hoạt động kinh tế của châu Á và

châu Âu

* Cách tiến hành : Tổ chức trò chơi

- GV yêu cầu HS các nhóm làm bài trên phiếu

học tập

- GV nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc

3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- HS các nhóm làm bài trên phiếu học tập

- Nhóm nào làm nhanh nhất, lên gắn kết quả trên bảng và giải thích sơ lược thì thắng cuộc

- Vài em nhắc lại

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Địa lý tuần 25

CHÂU PHI (tiết 1)

I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :

Trang 13

1 Kiến thức : Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi: Châu Phi ở phía nam châu

Âu và phía tây nam châu Á, đường Xích đạo đi ngang qua giữa châu lục; Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu: Địa hình chủ yếu là cao nguyên; Khí hậu nóng và khô; Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van

2 Kỹ năng : Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ

châu Phi Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa-ha-ra trên bản đồ (lược đồ)

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi

trường

* Học sinh khá, giỏi : Giải thích vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: vìo

nằm trong vòng đại nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Phi.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bản đồ Tựï nhiên châu Phi, quả Địa cầu Tranh, ảnh về một số cảnh hoang mạc, rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa van

2 Học sinh : Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Mục tiêu : HS xác định vị trí và giới hạn của

châu Phi trên bản đồ và Quả địa cầu

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu Hs quan sát lược đồ rồi đặt câu hỏi

+ Đọc tên và chỉ lược đồ các châu lục và đại

dương mà châu Phi tiếp giáp?

+ Dựa vào bảng thống kê trang 103 SGK, so sánh

diện tích châu Phi với các châu lục khác? Em có

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

- HS xung phong phát biểu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS khác xung phong lên chỉ lược đồ, lớp nhận xét

- 1 em lên chỉ, lớp nhận xét

Trang 14

b Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên (15 phút)

* Mục tiêu : HS nhận biết được các đặc điểm tự

nhiên của châu Phi

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi

và trả lời các câu hỏi :

+ Địa hình châu Phi có đặc điểm gì?

+ Khí hậu châu Phi có gì khác với các châu đã

học, vì sao?

- GV nhận xét và chốt ý chính ghi bảng

* Kết luận : Châu Phi có khí hậu nóng và khô

bậc nhất thế giới.

3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học

trên bảng

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- HS quan sát lược đồ, đọc SGK và trả lời câu hỏi

- HS lần lược trình bày kết hợp chỉ các hình

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Vài HS nhắc lại

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Địa lý tuần 26

CHÂU PHI (tiết 2)

(MT + NL) (Bài tự chọn)

Trang 15

I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :

1 Kiến thức : Nêu được một số đặc điểm vè dân cư và hoạt động sản xuát của người

dân châu Phi: Châu lục có chủ yếu là dân cư chủ yếu là người da đen; Trồng cay công nghiệp nhiệt đới khai thác khoáng sản; Nêu được một số đặc điểm nỏi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ

2 Kỹ năng : Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập.

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi

trường

* MT : Sự thích nghi của con người với môi trường của người dân châu Phi : Sống tập trung ở

ven biển và các thung lũng sông (liên hệ).

* NL : Khai thác khoáng sản ở châu Phi trong đó có dầu khí (liên hệ).

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bản đồ Kinh tế châu Phi Tranh, ảnh về một số dân cư, hoạt động kinh tế của người dân châu Phi

2 Học sinh : Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Hoạt động 1 : Dân cư và hoạt động kinh tế

của châu Phi (20 phút)

* Mục tiêu : HS xác định dân cư và hoạt động

kinh tế của châu Phi

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu Hs quan sát tranh và nội dung SGK

rồi đặt câu hỏi :

+ Dân số châu Phi đứng thứ mấy trên thế giới?

+ Người châu Phi thuộc chủng tộc da gì?

+ Dân cư châu Phi chủ yếu tập trung ở những nơi

Trang 16

+ Kể tên và chỉ lược đồ những nước có nền kinh

tế phát triển nhất ở châu Phi?

* NL : Khai thác khoáng sản ở châu Phi trong đó

có dầu khí.

b Hoạt động 2 Ai Cập ( 10 phút )

* Mục tiêu : HS nhận biết một số nét tiêu biểu về

Ai Cập Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí của

Ai Cập

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi

và trả lời các câu hỏi :

+ Chỉ vị trí sông Nin?

+ Cho biết vị trí của Ai Cập?

+ Ai Cập nổi tiếng thế giới về gì?

- GV nhận xét và chốt ý chính ghi bảng

3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học

trên bảng

* MT : Sự thích nghi của con người với môi

trường của người dân châu Phi : Sống tập trung

ở ven biển và các thung lũng sông

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- HS khác xung phong lên nêu tên và chỉ lược

đồ, lớp nhận xét, bổ sung

- 1 em lên chỉ, lớp nhận xét

- HS lần lượt trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Vài HS nhắc lại

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Địa lý tuần 27

CHÂU MĨ ( tiết 1 )

I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :

1 Kiến thức : Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu

Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu :

Trang 17

Địa hình châu Mĩ từ Tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên; Châu Mĩ có nhièu đới khí hạu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.

2 Kỹ năng : Sử dụng quả địa cầu, lược đồ, bản đồng nhận biết vị trí, giới hạn , lãnh thổ

châu Mĩ Chỉ và đặt tên các dãy núi, cao nguyên, sông, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi

trường

* Học sinh khá, giỏi : Giải thích nguyên nhân châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: lãnh thổ kéo dài

từ phần cực Bắc tới cực Nam Quan sát bản đồ( lược đồ ) nêu được: khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ

và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bản đồ Tựï nhiên châu Mĩ, quả Địa cầu Tranh, ảnh về rừng A-ma-dôn

2 Học sinh : Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Hoạt động 1 : Vị trí địa lí và giới hạn (15 ph)

* Mục tiêu : HS xác định vị trí và giới hạn của

châu Mĩ trên bản đồ và Quả địa cầu

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu Hs quan sát lược đồ rồi đặt câu hỏi

+ Đọc tên và chỉ lược đồ các châu lục và đại

dương mà châu Mĩ tiếp giáp?

+ Dựa vào bảng thống kê trang 103 SGK, so sánh

diện tích châu Mĩ với các châu lục khác? Em có

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

- HS xung phong phát biểu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS khác xung phong lên chỉ lược đồ, lớp nhận xét

- 1 em lên chỉ, lớp nhận xét

Ngày đăng: 18/08/2015, 08:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu trang 103 trong SGK rồi so sánh dân - GIÁO án lớp 5 học kỳ II môn địa lý
Bảng s ố liệu trang 103 trong SGK rồi so sánh dân (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w