CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : * Mục tiêu : HS xác định được vị trí và giới hạn của nước ta trên bản đồ và Quả địa cầu.. Kỹ năng : Chỉ các dãy núivà đồng bằng lớn trên bản đồ, lược đồ ;
Trang 1VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
(BĐ)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam : Trên bán đảo
Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam á Việt Nam vừa có đất liền vùa có đảo, quần đảo; Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc , Lào, Cam-pu-chia Ghi nhớ diện tích
phần đất liền Việt Nam khoảng 330000km2
2 Kỹ năng : Chỉ phần đất liền Việt Nan trên bản đồ, lược đồ.
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi
trường
* Học sinh khá, giỏi: Biết được một số khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại; Biết phần
đất liền Viêtn Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam với đường bờ biển hình hình chữ S.
* BĐ: Giúp học sinh biết đặc điểm về vị trí địa lí nước ta; có biển bao bọc; vùng biển nước ta
thông với đại dương, thuận lợi cho việc giao lưu Biết tên một số quần đảo, đảo của nước ta; biết biển có diện tích rộng hơn phần đất liền của nước ta Giáo dục ý thức về chủ quyền lãnh hải (bộ phận).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, quả Địa cầu Hai lược đồ trống như hình
1 SGK, 2 bộ bìa nhỏ Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
* Mục tiêu : HS xác định được vị trí và giới
hạn của nước ta trên bản đồ và Quả địa cầu
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu Hs quan sát hình 1 trong SGK
rồi đặt câu hỏi :
+ Biển bao bọc phía nào của nước ta?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?
- Yêu cầu HS lên chỉ vị trí nước ta trên Quả
địa cầu
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Gồm đất liền, biển, đảo và quần đảo, vùng trời
+ 1 em lên chỉ, lớp nhận xét
+ Giáp với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
+ Phía đông, nam và tây nam
+ Đảo : Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc,… Quần đảo : Trường Sa, Hoàng Sa
- 1 em lên chỉ, lớp nhận xét
Trang 2+ Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc giao
lưu với các nước khác?
b Hoạt động 2 : Hình dạng và diện tích (10
phút)
* Mục tiêu : HS xác định được hình dạng và
diện tích phần đất liền của nước ta
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 và đọc SGK và
hỏi :
+ Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì?
+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần
đất liền nước ta dài bao nhiêu km?
+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu
km2?
+ So sánh diện tích nước ta với một số nước
có trong bảng số liệu?
- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng
c Hoạt động 3 : Trò chơi tiếp sức ( 5 phút )
* Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học , thể
hiện tính nhanh nhẹn, đồng đội
* Cách tiến hành : chơi theo đội
- GV treo 2 lược đồ trống lên bảng
- GV hô “ Bắt đầu”
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương đội thắng
cuộc
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )
- Nhận xét tiết học
* BĐ: Giúp học sinh biết đặc điểm về vị trí
địa lí nước ta; có biển bao bọc; vùng biển
nước ta thông với đại dương, thuận lợi cho
việc giao lưu Biết tên một số quần đảo, đảo
của nước ta; biết biển có diện tích rộng hơn
phần đất liền của nước ta Giáo dục ý thức về
chủ quyền lãnh hải.
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
+ Bờ biển daiø, biển Đông rộng, thông với đại dương
- Các nhóm quan sát và trả lời vào phiếu học tập của nhóm, sau đó đại diện của nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung :
+ Hẹp ngang, chạy dài và có đường bờ biển cong như hình chữ S
+ Dài 1650 km
+ Chưa đầy 50 km
+ Khoảng 330 000 km2
+ Diện tích nước ta lớn hơn diện tích các nước Lào, Cam-pu-chia nhưng nhỏ hơn các nước Trung Quốc, Nhật Bản
- 2 đội chơi đứng xếp hàng trước bảng - Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa (mỗi em 1 tấm ) lần lượt từng HS lên dán tấm bìa vào lược đồ trống cho đúng các địa danh Đội nào dán đúng và xong trước là thắng - Cùng GV nhận xét, hoan hô đội thắng cuộc RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 3
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
(MT + NL + BĐ)
I MỤC TIÊU :
Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của VN3/4 diện tích
là đồi núi, 1/4 diện tích là đồng bằng; nêu tên một số khoáng sản chính của VN:than, sắt, tít, dầu mỏ, khí tự nhiên
a-pa-2 Kỹ năng : Chỉ các dãy núivà đồng bằng lớn trên bản đồ, lược đồ ; dãy Hoang Liên
Sơn, Trương Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ, ĐB duyên hải Miền Trung; chỉ được một số
mỏ khoá sản chính trên bản đồ, lược đồ : than ở Quảng Ninh, Sắt ở Tháy Nguyên, a-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi
* NL + BĐ : Than, dầu mỏ, khí tự nhiên, là những nguồn tài nguyên năng lượng của đất
nước Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên của nước ta hiện nay Ảnh hưởng của việc khai thác than, dầu mỏ đối với môi trường Khai thác một cách hợp lí
và sử dụng tiết kiệm khoáng sản nói chung, trong đó có than, dầu mỏ, khí đốt (bộ phận/liên hệ).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam; Bản đồ khoáng sản Việt Nam.
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :
- KTBC : Gọi HS lên trình bày và chỉ bản đồ
về vị trí, hình dạng và diện tích nước ta
- Nhận xét, cho điểm
- GTB : Trực tiếp
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Địa hình ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS xác định được đặc điểm địa
hình của nước ta trên bản đồ
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu Hs quan sát hình 1 trong SGK
rồi đặt câu hỏi :
+ Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ 1 em lên bảng trình bày và chỉ lược đồ, lớp nhận xét
+ 1 em lên bảng trình bày và chỉ lược đồ, lớp nhận xét Đồng bằng Bắc Bộ, Đồng bằng Nam
Bộ và đồng bằng ven biển Miền Trung
Trang 4+ Nêu một số đặc điểm chính về địa hình của
nước ta?
b Hoạt động 2 : Khoáng sản ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS xác định được vị trí có mỏ
khoáng sản trên lược đồ
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm.Yêu cầu HS
quan sát hình 2 và vốn hiểu biết để trả lời câu
hỏi :
+ Kể tên một số loại khóang sản ở nước ta?
+ Hoàn thành phần ghi phiếu học tập
- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng
c Hoạt động 3 : Trò chơi tiếp sức ( 7 phút )
* Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học , thể
hiện tính nhanh nhenï, đồng đội
* Cách tiến hành : chơi theo cặp 2 em
- GV treo Bản đồ Địa lí tự nhiên VN và Bản
đồ Khoáng sản VN lên bảng
- Yêu cầu mỗi em trong cặp chỉ trên Bản đồ
Tự nhiên và em còn lại chỉ trên Bản đồ
Khoáng sản theo các yêu cầu của GV
- Mỗi cặp GV nêu ra 1 yêu cầu như : Chỉ ra
dãy Hoàng Liên Sơn, chỉ nơi có mỏ A-pa-tit
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương đội thắng
cuộc
* MT : Một số đặc điểm về môi trường, tài
nguyên thiên nhiên và khai thác khoáng sản ở
nước ta.
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài
* NL+BĐ: Ảnh hưởng của việc khai thác
than, dầu mỏ đối với môi trường Khai thác
một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm khoáng
sản nói chung, trong đó có than, dầu mỏ, khí
đốt.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
+ ¾ diện tích là đồi núi, còn lại là đồng bằng, phần lớn là đồng bằng cha6u thổ do sông bồi đắp
- Các nhóm quan sát và trả lời vào phiếu học tập của nhóm, sau đó đại diện của nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung :
+ Than, a-pa-tít, sắt, bô-xít, dầu mỏ, … + HS ghi vào bảng số liệu và trình bày trước lớp
- Các đội chơi đứng xếp hàng trước bảng - Cặp nào chỉ đúng và nhanh thì thắng - Cùng GV nhận xét, hoan hô đội thắng cuộc - Vài em nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 5
KHÍ HẬU
I MỤC TIÊU :
Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam: Khí hậu nhiêt đới
ẩm gió mùa; Có sự khác nhau giữa 2 miền: Miền Bắc có mùa đông lanh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với 2 mùa mưa khô rõ rệt
2 Kỹ năng : Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tớ đời sống và sản xuất của nhân dân ta,
ảnh hưởng tích cưc: Cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dang; ảnh hưởng tiêu cức: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, …Chỉ ranh giới khí hậu bắc nam (dãy núi Bạch Mã ) trên bản
đồ (lược đồ); Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi
trường
* Học sinh khá, giỏi : Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đớ gió mùa Biết
chỉ các hướng gió: Đông bắc, tây nam, đông nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ Khí hậu Việt Nam hoặc hình 1
phóng to Quả Địa cầu Phiếu học tập
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Hoạt động 1 : Nước ta có khí hậu nhiệt
đới gió mùa ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS xác định được đặc điểm khí
hậu của nước ta là nhiệt đới gió mùa
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu Hs quan sát hình 1 trong SGK
và quả Địa cầu rồi phát phiếu học tập cho các
nhóm :
+ Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu và
cho biết nước ta nằm ở đới khí hậu nào? Có
Trang 6+ Nêu đặc điểm về khí hậu nhiệt đới giĩ mùa
ở nước ta?
+ Hồn thành bảng chữ trong phiếu bài tập
- GV nhận xét và chốt ý chính, viết bảng
b Hoạt động 2 : Khí hậu giữa các miền cĩ
sự khác nhau ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS phân biệt được sự khác nhau
về khí hậu giữa 2 miền Nam, Bắc
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ dãy núi Bạch
Mã trên Bản đồ Địa lí tự nhiên
- GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là ranh giới
khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc
- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời :
+ Nêu sự chênh lệch về nhiệt độ giữa tháng 1
và tháng 7?
+ Nêu sự khác nhau về các mùa khí hậu?
+ Chỉ trên hình 1, miền khí hậu cĩ mùa đơng
lạnh và nĩng quanh năm?
- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng
c Hoạt động 3 : Aûnh hưởng của khí hậu
(7 phút).
* Mục tiêu :HS nhận biết được ảnh hưởng của
khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân
ta
* Cách tiến hành : làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu ảnh hưởng của khí hậu
tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta
- Yêu cầu HS trình bày những hiểu biết của
mình về ảnh hưởng của các cơn bão ở nước ta
trong những năm qua
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )
- Nhận xét tiết học Liên hệ thực tiễn
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV : + 1 em lên chỉ, lớp nhận xét
+ HS trình bày trước lớp, HS cịn lại nhận xét,
bổ sung
+ 1 em lên chỉ và trình bày, lớp nhận xét
- HS nêu ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta - HS lần lượt trình bày tự do theo hiểu biết của mình RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Trang 7(MT + NL)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi VN: Mạng lưới
sông ngòi dày đặc; Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mua:mùa mưa thường có lũ lớn và
có nhiều phù sa; Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: Bồi đắp phù sa, cung cấp nươc, tôm cá, nguồn thuỷ điện
2 Kỹ năng : Xác lập được mối qua hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi : nước
sông lên xuống theo mùa: mùa mưa thươìng có lũ lớn; mủa khô nước sông hạ thấp Chỉ được vị trí một số con sông : Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ)
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi
trường
* Biết những ảnh hưởng do nước sông lên xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta: mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên cung cấp nhiều nước song thường có
lũ lụt gây thiệt hại.
* MT : Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống con người (toàn phần ).
* NL : Sông ngòi nước ta là nguồn thuỷ điện lớn và giới thiệu công suất sản xuất điện của một
số nhà máy thuỷ điện ở nước ta như : nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y- a- ly, Trị An Sử dụng điện và nước tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày (liên hệ).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Phiếu học tập.
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Mục tiêu : HS biết được nước ta có mạng lưới
sông ngòi dày đặc
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu Hs quan sát hình 1 trong SGK và trả
lời câu hỏi :
+ Nước ta có nhiều hay ít sông so với các nước mà
+ Nhiều sông nhưng ít sông lớn
+ 1 em lên vừa kể, vừa chỉ trên Bản đồ, lớp nhận xét
+ HS, 1 em lên vừa kể, vừa chỉ trên Bản
đồ, lớp nhận xét
+ Ngắn và dốc
Trang 8- GV nhận xét và chốt ý chính, viết bảng.
b Hoạt động 2 : Sông ngòi nước ta có lượng nước
thay đổi theo mùa Sông có nhiều phù sa (7 phút)
* Mục tiêu : HS biết sông ngòi nước ta có lượng
nước thay đổi theo mùa Sông có nhiều phù sa
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát hình 2,
hình 3 rồi hoàn thành phiếu giao việc
- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng
c Hoạt động 3 : Vai trò của sông ngòi nước ta (7
phút).
* Mục tiêu :HS nhận biết được vai trò của sông
ngòi nước ta tới đời sống và sản xuất của nhân dân
ta
* Cách tiến hành : làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông ngòi
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ :
+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và các con sông bồi đắp
nên chúng
+ Vị trí nhà máy thủy điện Hòa Bình, Y-a-ly và Trị
An
* NL : Sông ngòi nước ta là nguồn thuỷ điện lớn và
giới thiệu công suất sản xuất điện của một số nhà
máy thuỷ điện ở nước ta như : nhà máy thuỷ điện
Hoà Bình, Y- a- ly, Trị An Sử dụng điện và nước
tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )
* MT : Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời
sống con người.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- Các nhóm quan sát và trả lời vào phiếu học tập của nhóm, sau đó đại diện của nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung
- HS phát biểu : + Bồi đắp nên nhiều đồng bằng
+ Cung cấp nước cho đồng ruộng và sinh hoạt
+ Là nguồn thủy điện và là đường giao thông
+ Cung cấp nhiều tôm cá,…
- 2 HS lần lượt lên bảng chỉ, lớp nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 9
VÙNG BIỂN NƯỚC TA
(MT + NL + BĐ)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta : Vùng biển
VN là một bộ phận của đồng bằng; Ở vùng biển VN nước không bao giờ đóng băng; Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn
2 Kỹ năng : Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha
Trang, Vũng Tàu…trên bản đồ(lược đồ)
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi
trường
* Học sinh khá, giỏi : Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển Thuận lợi
khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế Khó khăn: thiên tai,
* MT : Biết được vai trò của biển ,có ý thức bảo vệ và khai thác biển hợp lí ( toàn phần).
* NL : Biển cho ta nhiều dầu mỏ, khí tự nhiên Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự
nhiên đối với môi trường không khí, nước Sử dụng xăng và gas tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày (bộ phận/liên hệ).
* BĐ: Biết đặc điểm của vùng biển nước ta; Vai trò lớn của biển: tài nguyên, dầu mỏ, khí đốt,
muối, cá Biển là đường giao thông quan trọng, ven biển có nhiều phong cảnh đẹp; Các hoạt động khai thác biển, hải đảo như trên cũng là một trong những nhân tố gây ô nhiễm môi trường; Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát triển bền vững; Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảo (toàn phần).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Hình 1 trong SGK phóng to Phiếu học
tập Tranh ảnh về bãi biển Nha Trang, Vũng Tàu, …
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Hoạt động 1 : Vùng biển nước ta ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS nhận biết vùng biển nước ta trên lược
đồ
* Cách tiến hành : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu Hs quan sát hình 1 trong SGK và trả lời
câu hỏi :
+ Biển nước ta gọi là biển gì?
+ Biển nước ta nằm trong đại dương nào?
Trang 10+ Biển Đông bao bọc nước ta ở những phía nào?
- GV nhận xét và chốt ý chính, viết bảng
* Kết luận : Vùng biển nước ta là một bộ phận của
biển Đông
b Hoạt động 2 : Đặc điểm của vùng biển nước ta
( 7 phút )
* Mục tiêu : HS biết đặc điểm của vùng biển nước ta
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK rồi hoàn thành
phiếu giao việc
- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng
* BĐ: Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân
tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
c Hoạt động 3 : Vai trò của biển nước ta ( 7 phút ).
* Mục tiêu :HS nhận biết được vai trò của biển nước
ta tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta
* Cách tiến hành : làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông ngòi
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ :
+ Vị trí các địa danh nghỉ mát nổi tiếng của cả nước
+ Vị trí các mỏ dầu khí trên biển
* NL : Biển cho ta nhiều dầu mỏ, khí tự nhiên Ảnh
hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên đối với
môi trường không khí, nước Sử dụng xăng và gas tiết
kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học trên
bảng
* MT : Biết được vai trò của biển ,có ý thức bảo vệ
và khai thác biển hợp lí.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
+ Nằm trong Thái Bình Dương
+ Phía đông, nam và tây nam
- Các nhóm quan sát và trả lời vào phiếu học tập của nhóm, sau đó đại diện của nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung
- HS phát biểu : + Điều hòa khí hậu
+ Cung cấp tài nguyên biển
+ Là đường giao thông
+ Có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát
- 2 HS lần lượt lên bảng chỉ, lớp nhận xét
- Vài em nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 11
ĐẤT VÀ RỪNG
(MT + NL)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe–ra-lit Nêu được
một số đặc điểm của đất phù sa, đất phe – ra –lít: Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ, phân bố ở đồng bằng; Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc đỏ vàng thường nghèo mùn, phân bố ở vùng đồi núi
2 Kỹ năng : Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn: Rừng rậm nhiệt đới:
cây cối rậm, nhiều tầng; Rừng ngập mặn : Cây có bộ rễ nâng khỏi mặt đất Nhận biết nơi phân
bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ(lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi,núi; đấtphù sa phân bố chủ yếu
ở vùng đồng bằng; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất ngập mặn ven biển; Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hoà khí hậu, cung cấp, nhiều sản vật đặc biệt là gỗ
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Hoạt động 1 : Đất ở nước ta ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS nhận biết một số đặc điểm các loại
đất và sự phân bố của chúng
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu Hs đọc SGK và thảo luận, ghi vào
phiếu học tập
- Yêu cầu HS lên chỉ Bản đồ vùng phân bố hai loại
đất chính của nước ta
- HS xung phong lên chỉ, lớp nhận xét
Trang 12- GV nhận xét và chốt ý chính, viết bảng.
b Hoạt động 2 : Rừng ở nước ta ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS biết đặc điểm của rừng nước ta, sự
phân bố chủ yếu của chúng
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 1, 2, 3 và đọc
SGK rồi hoàn thành phiếu học tập
- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ sự phân bố của rừng
trên Bản đồ
+ Ngập mặn
+ Rừng rậm nhiệt đới
c Hoạt động 3 : Nhấn mạnh kiến thức và mở
rộng ( 7 phút ).
* Mục tiêu :HS được củng cố các kiến thức vừa học,
vừa được mở rộng thực tế
* Cách tiến hành : làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung về đất và
rừng đã học
- Để bảo vệ rừng, Nhà nước và nhân dân phải làm
gì?
- Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?
- Đất và rừng có mối quan hệ như thế nào?
* NL : Rừng cho ta nhiều gỗ Một số biện pháp bảo
vệ rừng : Không chặt phá, đốt rừng ,
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút ) - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học trên bảng * MT : Biết được vai trò của đất và rừng đối với đời sống con người; có ý thức bảo vệ và khai thác đất, rừng hợp lí. - Nhận xét tiết học - Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau - Các nhóm quan sát và trả lời vào phiếu học tập của nhóm, sau đó đại diện của nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung - Vài HS xung phong lên chỉ, lớp nhận xét - HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung - HS lần lượt trình bày, lớp nhận xét, bổ sung - Vài em nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 13
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Xác định và mô tả được vị trí nươc ta trên bản đồ Biết nêu các kiến thức
đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng
2 Kỹ năng : Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo,
quần đảo của nước ta trên bản đồ
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi
trường
* Giảm tải : Không yêu cầu hệ thống hoá, chỉ cần nêu một số đặc điểm chính về địa lí tự nhiên
Việt Nam: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống Việt
Nam
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Điền tên : Trung Quốc, Lào, chia, Biển Đông, Hoàng Sa, Trường Sa vào lược đồ
Trang 14Cam-pu Yêu cầu HS lên chỉ Bản đồ và mô tả vị trí, giới
hạn của nước ta
- GV nhận xét và cho điểm
b Hoạt động 2 : Nêu tên và chỉ được vị trí một
số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta trên
bản đồ ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS biết nêu tên và chỉ được vị trí một
số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta trên
bản đồ
* Cách tiến hành : Tổ chức trò chơi
- GV yêu cầu HS chia 3 nhóm và 2 nhóm đứng
đối diện nhau còn 1 nhóm làm trọng tài Sau đó
luân phiên nhóm trọng tài vào cuộc thay cho nhóm
khác
c Hoạt động 3 :HS biết hệ thống hóa các kiến
thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức
độ đơn giản (7 ph ).
* Mục tiêu :HS thực hiện tốt bài tập 2 trong phiếu
học tập
* Cách tiến hành : làm việc theo nhóm - GV phát phiếu cho các nhóm - GV yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu học tập - GV nhận xét và cho điểm các nhóm - GV chốt lại các ý chính, yêu cầu HS nhắc lại 3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút ) - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau - HS xung phong lên chỉ, lớp nhận xét - HS nhóm này nói tên một dãy núi, một con sộng,…HS nhóm kia đứng đối diện với em đó có nhiệm vụ chỉ trên lược đồ cho đúng vị trí Em làm trọng tài khẳng định Đ/S - Trò chơi cứ thế tiếp diễn… - Các nhóm nhớ lại và trả lời vào phiếu học tập của nhóm, sau đó đại diện của nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung - Vài em nhắc lại
- Vài em nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Trang 15I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Biết sơ lược về dân số , sự gia tăng dân số của VN: VN thuộc hàng các
nước đông dân trên thế giới Dân số nước ta tăng nhanh; Biết tác động của dân số đông và tăng
nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, ở , học hành., chăm sóc y tế
2 Kỹ năng : Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và
sự gia tăng dân số
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi
trường
* Học sinh khá, giỏi nêu một số VD cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa phương.
* MT : Mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khai thác môi trường: Sức
ép của dân số với môi trường (bộ phận).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên :Bảng số liệu trong SGK phóng to Biểu đồ tăng dân số VN Phiếu học tập.
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu Hs nhìn bảng tóm tắt và trả lời câu
hỏi :
+ Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu người?
+ Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong khu
vực Đông Nam Á?
+ Em có nhận định gì về dân số ở nước ta?
* Kết luận : Nước ta có số dân năm 2004 là 82
triệu người, đứng hàng thứ 3 trong khu vực Đông
Nam Á và là 1 trong những nước có số dân đông
- 1 em lên trình bày
- HS nhìn bảng tóm tắt và trả lời :+ Là 82 triệu người
+ Đứng hàng thứ 3
+ Dân số đông
Trang 16trên thế giới.
b Hoạt động 2 : Gia tăng dân số ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS nhận biết dân số nước ta tăng
nhanh
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu Hs nhìn lược đồ và trả lời câu hỏi :
+ Cho biết số dân nước ta lần lược trong các năm
1979, 1989 và 1999?
+ Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số ở nước ta?
* Kết luận : Nước ta có số dân tăng nhanh.
c Hoạt động 3 : Hậu quả của việc gia tăng dân
số ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS biết hậu quả của việc gia tăng dân
số
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào nguồn ảnh đã
chuẩn bị, vào vốn hiểu biết rồi hoàn thành phiếu
học tập
- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng
* Kết luận : Việc gia tăng dân số sẽ gây ra nhiều
khó khăn nhất định trong sinh hoạt, đời sống, học
tập, vui chơi, …
* MT : Mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia
tăng dân số với việc khai thác môi trường.
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học
trên bảng
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- HS nhìn lược đồ và trả lời : + Là 52,7 triệu người, 64,4 triệu người
và 76,3 triệu người
+ Tăng nhanh
- Các nhóm quan sát và trả lời vào phiếu học tập của nhóm, sau đó đại diện của nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung
- Vài em nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Trang 17I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam : Việt Nam là nước có nhiều
dân tộc trong đó người kinh có số dân đông nhất; mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc
ở đồng bằng ven biển và thưa thớt ở vùng núii; khoảng ắ dân số Việt Nam sống ở nông thôn
2 Kỹ năng : Sử dụng bảng số liêu, biểu dồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản
để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi
trường
* Học sinh khá, giỏi nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng ven
biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân thiếu lao động.
* MT : Ở đồng bằng thì đất chật người đông; ở miền núi thì cư dân thưa thớt… ( Liên hệ ) Mối
quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khai thác môi trường (Sức ép của dân
số với môi trường) ( Bộ phận )
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản miền núi, đồng bằng và đô thị của
Việt Nam Bản Mật độ dân số Việt Nam Phiếu học tập
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi :
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ
yếu ở đâu? Các dân tộc khác sống chủ yếu ở
Trang 18dân số và biết mật độ dân số nước ta năm 2004
là bao nhiêu
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu Hs nhìn lược đồ và trả lời câu
hỏi
+ Cho biết mật độ dân số là gì?
+ Nêu nhận xét về mật độ dân số giữa nước ta
với một số nước châu Á?
- GV nhận xét và viết ý chính lên bảng
c Hoạt động 3 : Phân bố dân cư ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS biết sự phân bố dân cư của
nước ta là không đồng đều
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào lược đồ và
kênh chữ trong SGK rồi hoàn thành phiếu học
tập
- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài
học trên bảng
* MT : Ở đồng bằng thì đất chật người đông;
ở miền núi thì cư dân thưa thớt…Mối quan hệ
giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc
khai thác môi trường (Sức ép của dân số với
môi trường)
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- HS nhìn lược đồ và trả lời :
+ Là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên
+ Mật độ dân số của nước ta cao
- Các nhóm dựa vào lược đồ và kênh chữ trong SGK rồi hoàn thành phiếu học tập của nhóm, sau đó đại diện của nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung
- Vài em nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201