1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận công nghệ chế biến cao su

45 651 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận công nghệ chế biến cao su

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Cao su là vật liệu polyme quan trọng trong đời sống con người Trên toàn thế giớiđều phải sử dụng các sản phẩm được gia công bằng cao su Cao su được sử dụng để chếtạo từ những sản phẩm thường đến những sản phẩm cao cấp như : đế giày, găng tay, gốinệm,… đặc biệt là lốp săm xe Tùy theo tính chất của sản phẩm người ta sử dụng loại cao

su thích hợp Không thể có được sản phẩm tốt nếu sử dụng cao su không đạt chất lượng.Ngược lại không nên sử dụng cao su tốt cho các sản phẩm không đòi hỏi tính năng cao.Ngành công nghiệp chế biến cao su ở Việt Nam ra đời từ những năm 1950 nhưngđến nay vẫn chưa phát triển tương xứng với vị trí một nước có nguồn nguyên liệu cao sudồi dào 90% sản lượng cao su hiện nay được xuất khẩu ở dạng nguyên liệu thô, chỉ có10% được sử dụng cho công nghiệp chế biến ở trong nước

Trong giới hạn của bài tiểu luận này chúng em chỉ giới thiệu lại các đặc điểm cũng như quy trình chung để chế biến các loại cao su thiên nhiên và tổng hợp

T

i ểu luận : Công Nghệ Chế Biến Cao Su GVHD :ThS Đỗ Thành Thanh Sơn

Page 1

Trang 2

1 Mủ cao su thiên nhiên

a Khái quát Trang 10

b Phân loại Trang 11

c Các vấn đề đối với mủ cao su Trang 11

2 Các loại cao su thiên nhiên thành phẩm Trang 12

II Công nghệ chế biến cao su thiên nhiên

1 Khái quát quy trình chế biến CSTN

a Nguyên lý chung Trang 14

b Quy trình Trang 14

c Giới thiệu sơ lược các pp xử lý Trang 15

2 Quy trình chế biến các loại cao su

Trang 3

v Phương pháp ly tâm Trang 17

vi Phương pháp kết hợp Trang 20

B SẢN XUẤT CAO SU TỜ

i Cao su tờ xông khói RSS Trang 24

ii Cao su tờ ICR Trang 25iii Cao su tờ ADS Trang 26

C SẢN XUẤT CAO SU KHỐI (CỐM, BÚN)

i Cao su khối từ latex ( SVR 3L, CV, 5) Trang 27

ii Cao su khối từ mủ đông (SVR 10,20) Trang 34iii Phân loại cao su khối Trang 35

D SẢN XUẤT CAO SU CREPE

i Cao su Crepe trắng Trang 36

ii Cao su Crepe nâu Trang 37

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cao su Trang 38

4 Các phương pháp kiểm nghiệm cao su Trang 39

5 Các thiết bị dùng trong chế biến cao su

a Máy cắt miếng Trang 39

b Máy ép cắt thô Trang 40

c Máy băm Trang 42

d Máy cán cao su Trang 42

e Máy cán cắt Trang 43

f Máy trộn mủ Trang 43

g Máy lùa mủ Trang 44

Phần C : CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CAO SU TỔNG HỢP

1 Một số cao su tổng hợp quan trọng Trang 46

2 Các phương pháp sản xuất Trang 48

3 Quy trình tổng hợp SBR Trang 48

4 Một số ứng dụng tiên tiến của cao su tổng hợp Trang 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 53

Trang 4

Tính đến nay cây chứa mủ cao su có rất nhiều lọai, mọc rải rác khắp quả đất,nhất

là ở vùng nhiệt đới Có cây thuộc giống to lớn như cây Hevea Brasiliensis hay giốngFicus, có cây thuộc lọai dây leo (như giống Landolphia), có cây thuộc giống cỏ,…trong

đó lọai cây được dùng để canh tác đại quy mô là cây thuộc lọai Hevea brasiliensis

Thời kỳ công nghiệp cao su tiến triển vượt bậc là thời kỳ Thomas Hancock (Anh)khám phá ra quá trình nghiền hay cán dẻo cao su qua những lần quan sát công việc làmnăm 1819 Vào năm 1839, Charles Goodyear (Hoa Kỳ) phát minh ra quá trình lưu hóacao su Chính từ 2 khám phá này mà nền công nghiệp cao su trên thế giới phát triển vượtbậc.Sau phát minh lưu hóa cao su, kỹ nghệ chế biến cao su phát triển mạnh mẽ, do đónhu cầu nguyên liệu cao su càng lúc càng cao

Cây cao su đầu tiên du nhập vào Đông Dương là do ông J.B Louis Pierre đemtrồng tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn năm 1877, những cây này hiện nay đã chết Năm 1897,dược sĩ Raoul lấy những hạt giống tại Java đem về gieo trồng tại Ông Yệm (Bến Cát).Một số đồn điền do bàc sĩ Yersin lấy giống ở Colombo đem gieo trồng tại viện Pasteur tạiSuối Dầu (Nha Trang) năm 1899-1903, từ đó các đồn điền khác được mở rộng

Trang 6

2 Khai t h ác mủ c a o su t h i ê n n h i ê n :

a Phương pháp cạo :

¾ Cạo nửa vòng: xoắn ốc nửa chu vi thân cây, 1-2 ngày/ lần.

150- 160 lần/ năm Áp dụng cho cây trẻ(nhất là giống ghép)

¾ Cạo nguyên vòng (Socfin): xoắn ốc nguyên chu vi thân cây, 3-4 ngày/ lần.

75- 90 lần/ năm Áp dụng cho cây trưởng thành, tiết kiệm khoảng 20% công thợ

¾ Cạo 2 bán vòng: xoắn ốc 2 nửa chu vi thân cây, 4 ngày/ lần.

75- 90 lần/ năm

b Điều kiện và cách cạo :

¾ Vòng thân > 45 cm, đo ở độ cao 1m

¾ 50% số cây đạt tiêu chuẩn (~ 200-250 cây/ha)

¾ Từ chiều cao 1m cách mặt đất, thực hiện rạch cạo 1 đường từ trái sang phải với độdốc 300 đối với đường nằm ngang

¾ Tách rạch 1 vỏ bao bọc mỏng từ 1- 1.5mm bề dày vỏ cây cạo vào khoảng

20 cm/năm(cạo nửa vòng) hoặc 15cm/năm(cạo nguyên vòng)

Đường cạo mủ đầu tiên

Vùng vỏ đã cạo

Vỏ đang cạo

Đường cạo mủ cuối

cùng của thân cây

Máng dẫn

Chén hứng mủ

Bề mặt

vỏ câycủa đợtcạo mủđầu tiên

ht

t p ://www e book e d u v n Page 6

Trang 7

VƯỜN ƯƠM

LẤY MỦ MỦ CAO SU MỦ CAO SU

Trang 8

II CAO S U TỔNG H Ợ P(ELASTO M E R) :

1 L ịch sử :

Cao su thiên nhiên là những vật liệu polime vô cùng quan trọng trong kỉ thuật vàđời sống Tuy nhiên cao su thiên nhiên không đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng cao của đờisống Hơn nữa cao su thiên nhiên còn có những nhược điểm như khả năng chống dầuchịu nhiệt kém Vì vậy các nhà khoa học đã tìm con đường tổng hợp cao su từ các chấthữu cơ đơn giản bằng phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng

Từ những năm 1890, khi các phương tiện giao thông đường bộ sử dụng bánh hơi

ra đời, nhu cầu cao su tăng lên rất nhanh Các vấn đề chính trị khiến cho giá cao su tựnhiên dao động rất lớn Nguồn cung thiếu hụt, đặc biệt là trong những năm chiến tranhđưa đến nhu cầu phải tạo ra cao su tổng hợp

Năm 1879, Bouchardt chế tạo được một loại cao su tổng hợp từ phản ứng trùnghợp isopren trong phòng thí nghiệm Các nhà khoa học Anh và Đức sau đó, trong thờigian 1910-1912, phát triển các phương pháp khác cũng tạo ra chất dẻo từ isopren

Đức là quốc gia đầu tiên thành công trong việc sản xuất cao su tổng hợp ở quy môthương mại Việc này diễn ra trong Thế chiến thứ nhất, khi nước này không tìm đủ nguồncao su tự nhiên Cao su tổng hợp này có cấu trúc khác với sản phẩm của Bouchardt, nódựa trên sự trùng hợp butadien là thành quả của nghiên cứu trong phòng thí nghiệm củanhà khoa học Nga Sergei Lebedev Khi chiến tranh chấm dứt, loại cao su này bị thay thếbằng cao su tự nhiên, mặc dầu vậy các nhà khoa học vẫn tiếp tục công cuộc tìm kiếm cácchất cao su tổng hợp mới và các quy trình sản xuất mới Kết quả của những nỗ lực này làphát minh ra cao su “Buna S” (Cao su styren-butadien) Đây là sản phẩm đồng trùngngưng của butadien và styren, ngày nay, nó chiếm một nửa sản lượng cao su tổng hợptoàn cầu

Cho đến năm 1925, giá cao su tự nhiên đã tăng đến ngưỡng mà rất nhiều công tybắt đầu tìm kiếm các phương pháp sản xuất cao su nhân tạo nhằm cạnh tranh với sảnphẩm thiên nhiên Ở Mỹ, quá trình tìm kiếm tập trung vào các nguyên liệu khác vớinhững gì đang được nghiên cứu ở Châu Âu Hãng Thiokol bắt đầu bán cao su tổng hợp

Trang 9

Neoprene năm 1930 Hãng DuPont, dựa trên kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

ở Nieuwland cũng tung ra thị trường loại cao su tương tự năm 1931

Sản lượng cao su tổng hợp của Hoa Kỳ tăng rất nhanh trong Chiến tranh thế giớilần thứ hai bởi Phe Trục phát xít kiểm soát gần như toàn bộ nguồn cung cấp cao su tựnhiên của thế giới – Đế quốc Nhật Bản chiếm đóng Đông Á Những cải tiến nhỏ của quátrình chế tạo cao su nhân tạo tiếp diễn sau chiến tranh Đến đầu những năm 1960, sảnlượng cao su tổng hợp đã vượt qua cao su tự nhiên

2 Đ ịnh ngh ĩa :

Cao su tổng hợp là chất dẻo được con người chế tạo với chức năng là chất co giãn.Một chất co giãn là vật chất có đặc tính cơ học là chịu được sức ép thay đổi hình dạnghơn phần lớn các vật chất khác mà vẫn phục hồi hình dạng cũ Cao su tổng hợp đượcdùng thay thế cao su tự nhiên trong rất nhiều ứng dụng, khi mà những đặc tính ưu việtcủa nó phát huy tác dụng

Cao su tổng hợp được tạo ra từ phản ứng trùng ngưng các cấu trúc đơn bao gồmisopren (2-methyl-1, 3-butadien), 1,3-butadien, cloropren (2-cloro-1,3-butadien) vàisobutylen (methylpropen) với một lượng nhỏ phần trăm isopren cho liên kết chuỗi.Thêm vào đó, các cấu trúc đơn này có thể trộn với các tỷ lệ mong muốn để tạo phản ứngđồng trùng hợp mà kết quả là các cấu trúc cao su tổng hợp có các đặc tính vật lý, cơ học

và hóa học khác nhau

Sự khác biệt với cao su tự nhiên:Cao su tự nhiên có nguồn gốc từ nhựa cây cao su,trải qua phản ứng trùng hợp tạo thành isopren với đôi chút tạp chất Điều này giới hạn cácđặc tính của cao su Thêm vào đó, những hạn chế còn ở tỷ lệ các liên kết đôi không mongmuốn và tạp chất phụ từ phản ứng trùng hợp mủ cao su tự nhiên Vì những lý do trên, cácchỉ số đặc tính của cao su tự nhiên bị suy giảm ít nhiều mặc dù quá trình lưu hóa có giúpcải thiện trở lại

Trang 10

™ Phần lỏng (serum): nước, một số chất hoà tan.Thay đổi tuỳ giống, mùa cạo, độ tuổi…

™ Phần rắn: gồm mủ cao su, và các hoá chất không tan tạo thành thể huyền phù lơlửng trong serum

™ Thay đổi tuỳ theo giống, điều kiện dinh dưỡng, sinh trưởng, thời tiết, kỹ thuật cạo mủ

™ Pha phân tán: sérum (nước, protein, phospholipid…), 8-10% TSC,

™ Pha bị phân tán: hạt phân tử CS (%DRC: 18% - 53%), DRC thay đổi tùy theogiống, tuổi cây, theo mùa; đường kính không đồng đều, 90% < 0.5μm, chuyển độngbrown, chuyển động crème- hóa

Ngoài ra còn có các phầntử Frey-Wyssling, lutoids

Trang 11

b Phân loại :

c Các vấn đề đối với mủ cao su :

Tính ổn định latex :

Các hạt phân tử CS trong latex: Chúng được cấu tạo thành 2 lớp:bên trong là các hạt

CS polyizoprene (C5H8–[C5H8]-C5H8);bên ngòai là lớp chất bề mặt (protein,…)

4.7

Tính ổn định còn do bề mặt hút nước của protein

Trang 12

Sự đông đặc :

9 Đông đặc tự nhiên: Ph giảm do enzym hay VK biến đổi hóa học; enzyme

dehydrate hóa các lipid phức hợp (phosphatid, lecithid)Æ savon không tan(alcalinoterreuz), thay thế protein bề mặt hạt CS Æ đông đặc

9 Đông đặc bằng acid: a.formic 0.5% khối lượng latex; acid acetic 1%

9 Đông đặc bằng muối hay chất điện giải: phần tử mang điện trong

huyền phù sẽ sẽ bị khử điện tích do sự hấp thu của ion điện tích đối nghịch và xảy ra sựđông kết Tăng theo hoá trị củaion Vd: Ca(NO3)2; CaCl2; MgCl2 , MgSO4, Al2 (SO4)3

9 Đông đặcbằng cồn/ aceton: do tác động khử nước các protein bề mặt hạt CS

9 Đông đặc bằng cách khuấytrộn: dưới tác động cơ học Æ động năng của hạt

CS tăng nhanh Æ khống chế lực đẩy tĩnh điện và vô hiệu hóa lớp protein hút nước

9 Đông đặcbởi nhiệt: -150 C Æ phá vỡ hệ thống hấp thu nước của protein T0Ccao sẽ là điều kiện xúc tác cho các chất gây đông đặc: Zn 2+, NH4 –

2 Các loại cao su thiên nhiên thành phẩm :

™ Cs t ờ RSS (R i b bed smo k ed she e t ) : dày từ 2.5→3.5mm, màu hổ phách, trên

bề mặt có vân sọc, xông hơi bằng khói bụi

Có 5 hạng: RSS1, RSS2, RSS3, RSS4, RSS5

™ Cs t ờ I C R (Init i al co n c entration rub b e r) : đánh đông ở nồng độ nguyên

thủy DRC ~ 33%; xông khói hoặc hơi nóng

Có 4 hạng: ICR1,ICR2, ICR3, ICR4

™ Cs t ờ ADS : không xông khói hoặc hơi nóng(bằng khí ngoài trời)

™ Cs Crêpe : Được xông hơi, bề mặt gồ ghề;

Crepe màu nhạt: SX từ mủ nước, chống hóa nâu bằng sodium

bisulfite, tẩy trắng bằng 0.1%xylyl mercaptan.Cs cao cấp nhất (dụng cụ y tế,núm vú trẻ con, dụng cụ tắm…)

Crêpe nâu: SX từ mủ phụ

™ Cs c ố m bún SV R : dạng khối, được ép lại từ Cs cốm hoặc Cs bún

Có 6 hạng: SVR3L, SVR5, SVR CV50, SVR CV60, SVR10, SVR20

™ Mủ cô đ ặc : dạng lỏng có DRC> 60%

Trang 13

II C ô ng n g h ệ c h ế b i ến cao su thiên nhiên :

1 Khái quát quy trình chế biến CSTN :

Trang 14

c Giới thiệu sơ lược các pp xử lý :

Gia công hóa học

¾ Xử lý hóa chất chống oxy hóa, chống mốc, tẩy màu, ổn định độ nhớt,…

¾ Giàn rung, bơm thổi

¾ Máy cưa lạng, nhai nhồi, ép, băm liên hợp,

¾ Máy ly tâm

9 Làm đồng đều nguyên

liệu

9 Rửa sạch tạp chất và sérum

9 Làm cho khối đông có hình dáng và kích thước thích hợp khi xông sấy

Gia công nhiệt

¾ Lò xông sấy Bay hơi nước và các chất khác

Cân, ép, bao bì, đóng gói, bảo quản

¾ Bảo quản chống nấm mốc, chống vi khuẩn

¾ Đảm bảo tính ổn định của mủ ly tâm cô đặc

2 Quy trình chế biến các loại cao su :

Trang 15

+ Giảm lực hấp thụ giữa lớp vỏ của hạt latex và nước trong serum.

+ Làm tăng khối lượng riêng pha serum nhằm tăng sự khác nhau về khối lượng

- Đơn giản vì không đòi hỏi thiết bị phức tạp, dễ tiến hành

- Không tiêu tốn năng lượng

™ Nhược điểm: năng suất thấp, thời gian kéo dài

ii.Phương pháp bay hơi tự nhiên: ~5%,

- Dùng cho keo dán công nghiệp

- Phương pháp này thường được sử dụng rộng rãi ở những cở sở sản xuất nhỏ

- Để chống hiện tượng keo tụ do amoniac bị bay hơi, người ta thường cho thêm vào

dung dịch KOH 5% và muối natri của axit béo để làm chất nhũ hóa

™ Ưu điểm: không tiêu tốn năng lượng, dễ tiến hành

™ Nhược điểm:

- Phương pháp này thủ công đòi hỏi thiết bị cồng kềnh, nhà xưởng thoáng mát

- Mủ thu được có hàm lượng polyme không cao

- Chứa hầu hết các chất tan trong nước

- Năng suất thấp, thời gian cô đặc kéo dài

iii.Phương pháp điện giải :

- Bình điện phân có 3 ngăn, 2 ngăn bì là 2 ngăn chứa điện cực và chất điện

giải loãng (NH3).Các phẩn tử cao su trong mủ nước có xu hướng bám vào

màng chắn (màng bán thấm Cellophan), và đông lại tạo thành một lớp cách điện,

không cho nguồn điện đi qua sử dụng đảo nghịch chiều dòng điện cực ngắn để

các phần tử cao su tróc ra và nổi lên

Trang 16

™ Ưu điểm: năng suất cao, mủ kem có chất lượng tốt, SX có thể thực

hiện liên tục

™ Nhược điểm: Khó thực hiện, yêu cầu kỹ thuật cao, điện năng tiêu thụ cao

iv.pp kem hóa:

- Cho vào latex tươi 1 chất giúp hiện tượng hóa thành kem của latex xảy ra nhanh chóng Latex loãng bị phân thành 2 phần : phần dưới là serum không có 1 lượng cao sunào phần trên là latex đậm đặc như kem

- Những chất kem hóa latex thường dùng là : DD alginal sodium, goml adragante agar

agar-™ Ưu điểm: năng suất cao, đơn giản, ít hao tốn (năng lượng, nhân công) serum

chỉ chứa 1- 2 %DRC

™ Nhược điểm: làm thay đổi thành phần mủ nước

™ Ứng dụng: nệm mút, găng tay, bong bóng

v.Phương pháp ly tâm :

- Là một phương pháp được sử dụng nhiều nhất Dựa vào sự khác biệt giữa tỷ trọngcủa các phần cao su và tỷ trọng của serum

™ Ưu điểm:

- Thu được mủ hàm lượng cao su đạt từ 60-65%

- Năng suất cao, thời gian cô đặc giảm

- Hàm lượng các chất tan trong nước giảm nhiều

™ Nhược điểm: latex thu được kém bền vì do tác động ly tâm lớn nên gây phá

vỡ lớp bao bọc ngoài của hạt latex

Trang 18

Cao su ly tâm loạ i HA :

¾ Nguyên liệu: Tiêu chuẩn loại 1:

+ Tạp chất: rất ít+ Màu: trắng sữa+Trạng thái lỏng tự nhiên: qua lưới 60+ DRC >30%

+ NH : 0.2 – 0.35/ trọng lượng latex

3

¾ Xử lý nguyên liệu:

- Thêm DAP 10% (0.1%/ trọng lượng mủ) để trung hòa Mg

- Xả mủ vào mương qua rây lọc

ht

t p ://www e book e d u v n Page 18

Trang 19

- Pha nước + NH

3 : TSC% ~ 30%; NH : 0.3 – 0.35% / trọng lượng mủ.3

- Lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật

¾ Ly tâm mủ :

- Vệ sinh nắp, dĩa, nồi, các ống dẫn, máng dẫn…bằng formol 1% hoặc NH4 5%

- Khởi động máy, cho mủ ly tâm vào

- Máy ly tâm: gồm nhiều đĩa không rỉ hình nón cụt trên đó có các lỗ đã định vị

- V: 7000 vòng/ min và sự chênh lệch giữa tỷ trọng của hạt huyền phù và tỷ trọng củaserum phân tách serum và các hạt huyền phù

- Sau khi chạy khoảng 30’ thì lấy mẫu để kiểm tra TSC% và NH %

tạo tờ, tạo hạt cốm s ấy ép bánh đóng gói

Cao su ly tâm loạ i LA

- Quy trình sản xuất tương tự như sản xuất loại cao su ly tâm HA nhưng hệ bảo quảndùng amoniac từ 0.2 - 29% với TMTD/ZnO 0.025% trong latex thành phẩm

- Đối với mủ ly tâm LA, lượng amoniac nhỏ nên chất ổn định thêm vào từ 0.3 –0.5 % sovới latex để sản phẩm được tốt

vi.Phương pháp kết hợp:

- Ly tâm +kem hoá

- Kem hoá/ ly tâm + bốc hơi

Trang 20

B S Ả N XUẤT CAO S U T Ờ

Cao su tờ xông khói RSS (Ribbed smoked sheet) :

- Latex khi nhà máy được tiếp nhận và lọc qua rây

bằng kim loại 40 mesh hay 60 mesh và pha loãng từ

12.5 – 15% để lắng trong khoảng 15 phút để loại tạp

chất như cát, đá và đánh đông bằng acid acetic

(CH3COOH), hoặc formic (HCOOH) có nồng độ

2-5% w/w ở pH = 4.6- 4.9

- Đánh đông ở DRC cao sẽ dễ tạo nhiều bong bóng

trong tờ cao su , DRC thấp làm tăng phí năng lượng

+ Gđ 1: to = 40 – 45 oC, thông gió nhiều

+ Gđ 2: to = 50 – 55 oC, thông gió giảm

+ Gđ 3: to = 60 – 65 oC, thông gió

™ Ứ ng d ụ ng

Với điều kiện và phương pháp chế biến đặc trưng, cao su RSS được ứng dụng rộngrãi trong kỹ thuật như làm mặt lốp ôtô ; RSS tạo thành tờ nên ít bị băm nên cường lực kéođứt rất cao , ít bị lão hoá hơn cao su cốm rất thích hợp cho các sản phẩm đòi hỏi tínhkháng đứt cao, kháng mòn, cũng như độ cứng cao

Trang 21

Phân hạng tờ xông khói được thực hiện bằng phương pháp ngoại quan :

RSS1

CS khô sạch, nguyên vẹn, xông khói đều, không bị phồng dộp, không cát sạn, không cóngoại vật

Có ít vết mốc khô rất nhỏ trên bao bì, không xâm nhập bên trong

Không có đốm hay sọc bị oxy hóa, không có tờ mỏng bị quá nhiệt

Không ám nhiều khói đục, không bị cháy xén

RSS2

CS khô sạch, nguyên vẹn, xông khói đều, không bị phồng dộp, không cát sạn, không cóngoại vật

<5% bánh lấy mẫu có ít nhựa và ít mốc khô bên trong

Không có đốm hay sọc bị oxy hóa, không có tờ mỏng bị quá nhiệt

Không ám nhiều khói đục, không bị cháy xé

RSS3 Giống RSS2 nhưng < 10% số bánh lấymẫu

RSS4

Giống RSS3 nhưng < 30% số bánh lấymẫu

Có thể chấp nhận một vài ngoại vật, bọt khí, vết dọc oxy hóa, phồng dộp, ám nhiềukhói….nhưng với 1 mức độ nhất định

RSS5 Dưới các loại trên

Sản xuất cao su tờ ICR (Initial concentration rubber):

- SX từ mủ nước k hông pha loã n g

- Đánh đông trong khuôn hình trụ tròn

- Cắt lạng thành tấm e~ 3-5mm, dài 1-1.5m sau khi đánh đông

- Cán thô, cán vân, cán rửa

- Treo lên goong, để ráo 2-5h

- Sấy (điều kiện giống RSS)

Trang 22

Phân hạng cao su ICR :

Vàng, trong, ít đồngđều

Khô, chín đều,không chảy dính

Khô, chín đều,không chảy dính

Chín đều, hơichảy dính

Cao su ADS (Air Dried Sheet) :

- Cao su tờ xông khô là tên mà có thể gọi cho hai kiểu nguyên liệu: nguyên liệu thứnhất là cao su tờ do các tiểu thủ sản xuất và hong khô trong không khí hay còn gọi là tờkhông xông khói USS ; kiểu thứ hai là loại cao su tờ trắng siêu sạch Các tờ cao su trongtrường hợp này không bị xông khói mà được làm khô trong không khí nóng

- Latex dùng được chế biến ADS phải rất ít bị oxy hoá bởi enzym càng ít càng tốtLatex này không có khuynh hướng đông sớm Nên dùng sulfit natri làm chất chống đông

sẽ có lợi ; có thể dùng thêm amoniac (NH 3) với liều lượng nhỏ

- Để latex tránh hiện tượng đông hạt li ti trong khi vận chuyển từ nơi xa về nhà máyhay trong điều kiện thời tiết xấu, nguyên liệu nên dùng natri sulfit (Na2SO3 ) để bảo quảnvới lượng 0.06% w/w trên cao su khô

- Latex khi về nhà máy được pha loãng xuống DRC 15% nhằm tạo màu tờ mủ đượcsáng hơn bằng cách thêm dung dịch natri meta-bisulfit 5% với liều lượng 0.04 % trênDRC nhằm hạn chế sự oxy hoá của enzym để cải thiện màu sắc của cao su tờ

- Sự đông tụ dùng dung dịch acid formic 2% thực hiện ở pH = 4.7- 4.9

Ngày đăng: 17/08/2015, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Phạm vi cho phép của độ nhớt theo tiêu chuẩn SVR CV - Tiểu luận công nghệ chế biến cao su
ng Phạm vi cho phép của độ nhớt theo tiêu chuẩn SVR CV (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w