Chất nhũ hóa• Được chia làm hai nhóm chính: Chất hoạt động bề mặt surfactans Các polymer sinh học có cấu trúc lưỡng cực • Một số chất hoạt động bề mặt thường được sử dụng: - Mo
Trang 1CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ
ĐỀ TÀI:
DỪA VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ DỪA
GVHD:Nguyễn Thị Thảo Minh
Thực hiện: nhóm 7
Trang 2• ĐÁNH GIÁ CLSP
P.3
Trang 3Phần 1:
Giới thiệu về dừa
Trang 4I GIỚI THIỆU VỀ DỪA
Trang 51.1 TÌM HIỂU CHUNG
• Cây dừa (Cocos nucifera), một loại cây thuộc
họ hòa thảo xuất xứ từ quân đảo Polynésie ở Thái Bình Dương
• Dừa có thể thích ứng với mọi loạt các loại đất
• Cây dừa ở Việt Nam được trồng phân tán ở nhiều tỉnh, tuy nhiên trồng tập trung với quy
mô lớn tại hai tỉnh Bình Định và tỉnh Bến Tre.
Trang 62000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 0
Trang 7Tổng sản lượng dừa (tấn) từ năm 2000 - 2011
Trang 81.2 PHÂN LOẠI
GIỐNG DỪA LÙN
GIỐNG DỪA CAO GIỐNG
DỪA LAI
Trang 9Dừa lùn
Trang 10DỪA CAO
Dừa sáp
Dừa dâu
Trang 11DỪA LAI
Dừa JVA 1
Trang 121.3 C u t o và thành ph n hóa h c c a qu d a1.3.1 C u t o c a qu d aấu tạo và thành phần hóa học của quả dừa ạo và thành phần hóa học của quả dừa ấu tạo và thành phần hóa học của quả dừa ạo và thành phần hóa học của quả dừa ần hóa học của quả dừa ủa quả dừa ọc của quả dừa ủa quả dừaả dừa ừa ả dừa ừa
Trang 131.4 Thu hoạch và bảo quản
1.4.1 THU HOẠCH
– Hái theo cách truyền thống
– Sử dụng máy hái dừa
Trang 141.4.2 B O QU N ẢO QUẢN ẢO QUẢN
Thu hoạch quả
Trang 15• Ngoài ra còn phương pháp bảo quản dừa bằng cách phơi khô Những quả dừa già sau khi được bóc vỏ sẽ được để khô có thể sử dụng trong thời gian khá lâu.
Trang 16II CÁC S N PH M T D A ẢN PHẨM TỪ DỪA ẨM TỪ DỪA Ừ DỪA Ừ DỪA
Trang 19Phần 2 Công nghệ sản xuât sữa dừa
Trang 20I Nguyên liệu
Nguyên liệu
Nguyên liệu
Cơm dừa khô
Cơm dừa khô
Nước
Đường saccharose
Đường saccharose
Phụ
gia
Phụ
gia
Trang 211.1 Cơm dừa
• Cơm dừa khô được sử dụng
phải có màu trắng sáng
• Dừa khô được gọt sạch lớp
vỏ nâu bên ngoài và nghiền
nhỏ đến kích thước 1,5 – 3
mm
• Cơm dừa có mùi đặc trưng
của dừa, không có mùi lạ như
mùi ôi, thiêu, mùi mốc hay
mùi dầu dừa.
Trang 22Bảng 1: Thành phần hóa học của cơm dừa (USDA, 1995)
Thành phần Hàm lượng (tính trên 100g ăn được) Đơn vị
Trang 241.3 Đường saccharose
• Đường saccharose: bổ sung để tăng vị ngọt và giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm Đường saccharose phải chuẩn bị dưới dạng syrup.
• Syrup được sử dụng dưới dạng syrup đường nghịch đảo.
• Syrup đường nghịch đảo: được thực hiện bằng phản ứng nghịch đảo với xúc tác là acid citric hoặc chế phẩm enzyme invertase
Trang 25 Ưu điểm của việc sử dụng syrup đường nghịch đảo
Hiệu suất phản ứng thủy phân
saccharose nằm trong khoảng 60-
Trang 261.4 Phụ gia trong công nghệ sản xuất sữa dừa
Phụ gia
Phụ gia ổn định nhũ tương
Chất nhũ
hóa Chất ổn định
Phụ gia chống vi sinh vật
Trang 27 Chất nhũ hóa
• Được chia làm hai nhóm chính:
Chất hoạt động bề mặt (surfactans)
Các polymer sinh học có cấu trúc lưỡng cực
• Một số chất hoạt động bề mặt thường được sử dụng:
- Monoglyceride
- Ester của polyol với các monoglyceride.
1.4.1 Phụ gia ổn định nhũ tương
Trang 28 Chất ổn định
o Là các chất có chức năng tăng cường độ nhớt của pha liên tục.
o Các chất loại này bao gồm chất làm đặc và chất tạo gel.
1.4.2 Phụ gia ổn định nhũ tương
Trang 29Bảng : Các loại chất ổn định thường dùng trong thực
phẩm
Nguồn gốc Các loại keo
Thực vật Từ thực vật: cellulose, pectin, tinh bột
Nhựa cây: gum arabic, gum karaya, gum ghatti, gum tragacanth
Hạt: guar gum, locust bean gum, gum Động vật Gelatin, caseinate, whey protein, chitosan
Vi sinh vật Xanhthan gum, curdlan, dextran, gellan
gum, cellulose Tảo Tảo đỏ: agar, carrageenan
Tảo nâu: alginate
Trang 301.4.3 Các phụ gia chống vi sinh vật
Không kể một số gia vị truyền thống đã sử dụng
trong thực phẩm có chức năng khác, nhưng cũng có tác dụng bảo quản chống vi sinh vật như giấm,
đường, cồn, muối,…
Phụ gia chống vi sinh vật là chế phẩm làm tăng tính
an toàn và làm tăng độ bền của thực phẩm trước vi sinh vật.
Trang 31II Quy trình công nghệ
Quy trình 1 Quy trình 2
Trang 32QUY TRÌNH CHẾ BIẾN SỮA DỪA ĐÓNG LON 1
Chần
Chần
Sản phầm
Xử lý, thu cơm dừa
Cắt, gọt vỏ nâu
Cắt, gọt vỏ nâu
Rửa Rửa
Nghiền
Nghiền
Ép thuỷ lực
Ép thuỷ lực
Lọc
Lọc
Bài khí
Tiệt trùng Phối trộn
Quả dừa khô
Trang 33Tách xơ, tách gáo
• Mục đích: khai thác
• Sau khi được tách lớp vỏ xơ, gáo dừa được gọt
gọn lại rồi dùng dao gõ nhẹ để tách gáo dừa ra làm hai Nước dừa được hứng vào 1 bể ở bên dưới,
cơm dừa sẽ được tách ra bằng dao Phần cơm dừa này vẩn còn dính cả vỏ nâu
Trang 36• Các biến đổi nguyên liệu:
VẬT LÝ HOÁ LÝ HOÁ SINH SINH HỌC
một số chất mùi bay hơi, các hợp chất mẫn cảm với nhiệt
độ bị phân huỷ.
các enzyme lypoxydase xúc tác phản ứng gây ôi hoá sữa dừa
tiêu diệt một phần vi sinh vật.
Trang 37Gọt vỏ nâu
• Mục đích: phần vỏ nâu tiếp giáp giữa gáo dừa và
cơm dừa có chứa nhiều tannin, hàm lượng acid béo
tự do cao Các thành phần này nếu không được tách sẽ đi vào sữa dừa, làm sản phẩm sẫm màu, dẽ bị oxy hoá, có vị chát,… gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng
• Dụng cụ: gọt vỏ bằng phương pháp thủ công.
Trang 38• Mục đích: loại bỏ tạp chất, giảm bớt vi sinh vật trên bề mặt,….
• Thiết bị rửa xối dạng băng tải
• Thông số công nghệ: áp suất nước càng tăng thì hiệu quả làm sạch càng tăng, sử dụng ở khoảng 2-3 at.
Trang 40• Mục đích: phá vỡ cấu trúc tế bào của nguyên
liệu, giúp nước – protein – lipid trong tế bào dễ thoát ra.
• Thiết bị: thiết bị nghiền hai trục.
• Thông số công nghệ: điều chỉnh độ rộng khe hẹp
phù hợp để thu được kích thước sợi cơm dừa thích hợp khoảng 3-4mm, rộng 1-2mm
Trang 41Các enzyme nội bào thoát ra kết hợp với diện tích
bề mặt tiếp xúc với oxy tăng gây
ra các phản ứng
oxy hoá
Trang 43• Mục đích: thu chấtt béo trong cơm dừa
• Biến đổi nguyên liệu:
– Vật lý: giảm thể tích, tỉ trọng có thể thay đổi
Thiết bị: thiếp bị ép khung bản
Ép
Trang 45• Mục đích: tách cặn cơm dừa ra khỏi dịch sữa dừa,
cải thiện giá trị cảm quan của sản phẩm
• Biến đổi nguyên liệu:
Lọc
VẬT LÝ Thay đổi tỉ trọng, giảm tối đa cặn cơm dừa kích thước nhỏ lẫn vào sản phẩm
HOÁ HỌC phân riêng pha lỏng và rắn
SINH HỌC Thời gian lọc kéo dài các vi sinh vật có sẵn từ môi trường sản xuất bị nhiễm và huyền phù sẽ tăng.
Trang 47• Mục đích: chống oxy hoá, chống nấm men và nấm mốc
được dùng để tăng thời gian bảo quản sản phẩm, hạn chế sự sẫm màu và chất nhũ hoá để tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm.
định.
Thành phần hoá học của hỗn hợp vật liệu thay đổi nhiều
VẬT LÝ
HOÁ LÝ
HOÁ HỌC
Trang 49• Mục đích: cải thiện cấu trúc sản phẩm, làm cho sữa
được đồng nhất; giảm hiện tượng lắng, tách lớp,
tách béo, tăng độ ổn định trong thời gian bảo quản sản phẩm
• Biến đổi nguyên liệu:
– Vật lý: các hạt cầu béo bị phá vỡ, làm giảm kích thước pha phân tán.
– Hoá lý: các hạt phân tán phân bố đều trong pha liên tục
Bề mặt tiếp xúc pha tăng vì hạt phân tán bị giảm kích
thước.
• Thiết bị: thiết bị đồng hoá áp lực cao
Đồng hoá
Trang 51• Mục đích: phân chia sản phầm vào lon, tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình vận chuyển và phân phối sản phẩm Giảm tối thiểu lượng oxy hoà tan, giảm sự
nhiễm khuẩn từ môi trường vào sản phẩm Tăng giá trị cảm quan, thẩm mỹ của sản phẩm
• Quá trình rót đảm bảo yêu cầu về vệ sinh sẽ không gây ra các biế đổi hoá học, hoá sinh, hoá lý và sinh học
• Thiết bị: dùng băng chuyền rót tự động hoá.
Rót lon
Trang 53• Mục đích: nhằm loại hết khí trong hộp trước khi
ghép mí, hạn chế các phản ứng oxy hoá và sự phát triển của nhóm vi sinh vật hiếu khí trong quá trình bảo quản
• Thiết bị: bài khí bằng phương pháp hút chân
không
• Thông số công nghệ: thời gian tuỳ vào kích cỡ hộp, dao động từ 5-15 phút độ chân không của hộp đạt 3,22-5,98.104 N/m2
Bài khí-ghép mí-đóng lon
Trang 55• Mục đích: nhằm ức chế bất thuận nghịch enzyme và
tiêu diệt toàn bộ các hệ vi sinh vật có trong sữa dừa, giúp tăng thời gian bảo quản và ổn định chất lượng sản phẩm.
• Biến đổi nguyên liệu:
Tiệt trùng
HOÁ HỌC
HOÁ LÝ
VẬT LÝ
Các thành phần dinh dưỡng như vitamin bị tổn thất
vì các phản ứng phân huỷ
Có sự bay hơi của nước và các cấu tử dễ
bay hơi
Thể tích khối sữa dừa trong lon giảm
không đáng kể.
Trang 56Thông số công nghệ: nhiệt độ 1210C trong 30 phút.
Trang 57QUY TRÌNH CHẾ BIẾN SỮA DỪA ĐÓNG LON 2
Chần
Chần
Sản phầm
Xử lý, thu cơm dừa
Cắt, gọt vỏ nâu
Cắt, gọt vỏ nâu
Rửa Rửa
Quả dừa khô
Trang 58• Mục đích: chiết rút các thành phần tan trong nước
(protein, vitamin và nước)
• Biến đổi nguyên liệu:
Trích ly
Vật lý
Sự khuếch tán là
biến đổi vật lý quan
trọng của quá trình
trích ly
Hoá sinh
Hoá lý
Là sự hoà tan của cấu
tử từ cơm dừa (pha rắn)
và dung môi (nước) tạo
ra hệ nhũ tương gọi là
sữa dừa.
Không đáng kể
Trang 60• Mục đích: thu chất béo trong cơm dừa
• Biến đổi nguyên liệu: giống quy trình một
• Thiết bị: thiết bị ép khung bản.
• Thông số công nghệ:
– Cường độ ép: cao hơn cường độ ép ở quy trình một Sau
ép thu được sản phẩm sữa dừa.
Ép
Trang 61SO SÁNH SỰ KHÁC NHAU GIỮA
2 QUY TRÌNH
Các chỉ tiêu Quy trình 1 Quy trình 2
Trang 62Phần 3 Đánh giá chất lượng sản phẩm
Trang 63Ph n 2: Đánh giá ch t l ần hóa học của quả dừa ấu tạo và thành phần hóa học của quả dừa ượng sản phẩm ng s n ph m ả dừa ẩm
Trang 64II Đánh giá chất lượng sản phẩm
2.1 Tính chất vật lý Sữa dừa hay còn gọi là nước cốt dừa, có dạng nhũ tương, màu trắng đục, nhận được khi ép cơn dừa tươi nạo nhuyễn trong điều kiện có hay không bổ sung nước.
2.2 Tính chất hóa lí của sữa dừa
- Tính chất vật lí của sữa dừa: ở 27oC
Trang 652.3 Đặc tính cảm quan của sữa dừa
2.3 Đặc tính cảm quan của sữa dừa
Sữa dừa thu được sau khi ép cơm dừa già có:
- Màu sắc: trắng đục, sánh.
- Mùi: thơm đặc trưng cả dừa.
-Vị: béo đặc trưng của dừa, ngọt thanh của dầu dừa
2.4 Tiêu chuẩn vi sinh vật của sữa dừa
(Theo tiêu chuẩn về các sản phẩm từ dừa APPC, 1994)
- Sữa dừa là môi trường khá giàu chất dinh dưỡng cho
vi sinh vật phát triển
Sữa dừa thu được sau khi ép cơm dừa già có:
- Màu sắc: trắng đục, sánh.
- Mùi: thơm đặc trưng cả dừa.
-Vị: béo đặc trưng của dừa, ngọt thanh của dầu dừa
2.4 Tiêu chuẩn vi sinh vật của sữa dừa
(Theo tiêu chuẩn về các sản phẩm từ dừa APPC, 1994)
- Sữa dừa là môi trường khá giàu chất dinh dưỡng cho
vi sinh vật phát triển
Trang 66BẢNG : KẾT QUẢ KIỂM TRA CÁC CHỈ TIÊU VI SINH CỦA MẪU SỮA DỪA
Tổng vi khuẩn hiếu khí 5x10 4 cfu/ml
mẫu thử, mẫu thử còn lại không phát hiện trong 0.01 ml sản phẩm
Trang 67 CHỈ TIÊU HÓA LÝ
BẢNG : KẾT QUẢ KIỂM TRA CÁC CHỈ TIÊU HÓA LÝ CỦA MẪU
SỮA DỪA
chuẩn CODEX Stand A-2-1973
Trang 68 Thành phần hóa học của sữa dừa
Bảng : Thành phần hóa học của sữa dừa theo USDA (1995)
Trang 69 THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA MỘT SẢN
PHẨM SỮA DỪA
Thành phần cấu tạo (Ingredients)
Nước, Đường, Sữa dừa, Mono&Diglyxerlt, Hương (Water, Sugar, Coonut, Mono&Diglyxerlt, Flavour)
Thành phần dinh dưỡng (Nutrition Facts)
1 lon (240ml)(Serving size 1 can 240ml) Năng lượng (Calories)
Năng lượng do béo (Balories from Fats) 9 Tổng chất béo (Total Fat) 1g Cholesterol 0mg Chất béo bão hòa (Saturates Fat) 0.4g Solium 11mg Tổng carbonhydrate) 27g
Xơ thô 0.3mg Đường (Sugar) 24g Protein 1g Vitamin A 7.5mg Vitamin C 0.03mg Calcium 2.5mg
Sắt 0.35mg
Trang 70Phần 4 Tận dụng phế liệu
Trang 72Hết