Phương pháp:Phương pháp đơn giản, nhanh chóng và không đắttrong việc định độ cứng là chuẩn độ với acidethylenediamintetraacetic EDTA thông qua màu sắc tựnhiên do nó tạo ra... Lấy kết q
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Báo cáo phân tích môi trường 1
TOPIC: ĐỘ KIỀM - ĐỘ CỨNG
3.Nguyễn Quang Long 0617035
4.Trần Thị Lan Ngọc 0617048
5.Lê Thị Bích Nhạn 0617051
6.Nguyễn Thị Thanh 0617067
7.Phạm Nguyễn Ngọc Thương(NT) 0617071
8.Nguyễn Thị Thanh Thảo 0617076
10.Nguyễn Thị Viên 0617094
5 /2008
Trang 2ĐỘ CỨNG
I.Giới thiệu:
Do sự hòa tan chủ yếu của ion Ca2+ và Mg2+.
CaCO3.MgCO3 và Gypsum CaSO4.2H2O
Trang 3CaCO 3 ,dolomit CaCO 3 .MgCO 3
GYPSUM
CaSO 4 .2H 2 O
Trang 5II Phương pháp:
Phương pháp đơn giản, nhanh chóng và không đắttrong việc định độ cứng là chuẩn độ với acidethylenediamintetraacetic (EDTA) thông qua màu sắc tựnhiên do nó tạo ra
Tạo phức với các kim loại hóa trị 2 như canxi:
Ca2+ + EDTA {Ca.EDTA}phức
Trang 6 Eriochrome Black T hoặc Calmagite được sử dụng làmchất chỉ thị.
Chất chỉ thị sẽ tạo phức với ion Ca và Mg cho dung dịch
Trang 7III Nguyên liệu dụng cụ:
Máy đo pH, điện cực catot và hồ điện phân
Dung dịch chuẩn gốc CaCO3 0,004 M
Dung dich chuẩn disodium.ethylenediaminetetraacetatedihyrate, 004M (Na2EDTA.2H2O)
Trang 8IV Tiến hành thí nghiệm:
A Chuẩn độ dung dịch EDTA:
Thông thường ,màu đỏ rượu chuyển từ từ sang màutím rồi chuyển sang màu xanh
Lấy kết quả và tính trung bình 3 lần chuẩn độ để tínhchính xác nồng độ dung dịch EDTA và số mg CaCO3 trên
1 mL dung dịch EDTA
Trang 12Câu hỏi và vấn đề:
1 Thảo luận về mặt lợi và hại của độ cứng của nước?
2 Nêu những điểm khác nhau của độ cứng vĩnh cửu và độcứng tạm thời?
3 Bạn đoán những kim loại nào gây cản trở trong việc xácđịnh độ cứng?
4 Cụm từ “standardisation“ có ý nghĩa gì và tại sao điều
đó lại quan trọng để chuẩn độ chất phản ứng?
5 Tại sao khi chuẩn độ EDTA với dung dịch chuẩn gốcCaCO3 thì việc thêm Mg là cần thiết?
6 Tại sao việc tăng pH>12 là cần thiết khi xác định độ cứngCa?
Trang 13ĐỘ KIỀM
I Giới thiệu:
Độ kiềm của mẫu nước là thước đo cho khả năng trunghòa acid của nó, hay nói cách khác là tổng của basechuẩn độ
Được sử dụng rộng rãi trong việc đo khả năng đệm củanước tự nhiên và nước thải
Phân loại:
+ Độ kiềm phenolphthalein
+ Độ kiềm tổng cộng
Trang 15III Vật liệu:
Dung dịch sodium carbonate 0.025M
Acid sulfuric chuẩn 0.05M và 0.01M Có thể sử dụng acidHCl 0.1 và 0.02 M thay thế
Chất chỉ thị Phenolphthalein
Chất chỉ thị metyl orange
Máy đo pH với điện cực kép hay điện cực gương và điệncực tham khảo
Trang 16IV Tiến hành thí nghiệm:
Lấy mẫu:
Không để bất cứ lỗ hổng hay bọt bong bóng trongchai Phân tích càng sớm sàng tốt, trong vòng 24h sau khilấy mẫu
Chuẩn độ:
Tính toán chính xác nồng độ mol của chất chuẩn
H2SO4 từ giá trị trung bình 3 lần đo theo công thức
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O
Trang 17Phân tích bằng chất chỉ thị:
pH<8.3, chỉ xác định độ kiềm tổng cộng (partB).
pH>8.3, xác định cả hai độ kiềm: độ kiềm tổng cộng
và độ kiềm phenolthalein (part A & B).
Trang 18Phân tích bằng phương pháp đo điện
thế:
Trang 19 Tính độ kiềm từ kết quả chuẩn độ theo công thức.
Trang 20Tính toán các anion thành phần từ các
số đo độ kiềm:
3 thành phần chính tạo nên độ kiềm: hydroxide(OH-), carbonate (CO32-), ion bicarbonate (HCO3-).Những trường hợp có thể có trong mẫu:
(a) chỉ có hydroxide(b) hydroxide và carbonate(c) chỉ có carbonate
(d) carbonate và bicarbonate(e) bicarnonate một mình
Trang 21Trường
hợp
Kết quả chuẩn độ
độ kiềm
hydroxide(HA)CaC
O 3
Độ kiềm carbonate(C A) CaCO 3
Độ kiềm bicarbonate(B A) CaCO 3
Trang 22Câu hỏi và vấn đề:
1 Nguồn gốc của độ kiềm trong nước tự nhiên là gì?
2.Thế nào là độ kiềm tổng cộng và độ kiềmphenolphthalein? Tại sao những giá trị này phụ thuộc vàođiểm cuối pH?
3 Cách sử dụng giá trị độ kiềm trong việc làm rõ và kiểmsoát quá trình xử lý nước và nước thải?
4 Tại sao đơn vị độ cứng cũng là mgCaCO3/L?