1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI (FUTURE CONTRACTS)

39 632 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 741,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI (FUTURE CONTRACTS)

Trang 1

BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH

Trang 3

1.2- Đặc điểm của hợp đồng kỳ hạn:

- Được ký kết giữa hai tổ chức, hai nhà đầu tư hoặc giữa một tổ chức với một nhà đầu tư

- Là công cụ hỗ trợ cho người mua và người bán phòng chống lại các nguyên nhân gây nên sự không chắc chắn về giá cả trong tương lai

- Ràng buộc trách nhiệm của hai chủ thể là bên mua và bên bán của hợp đồng Cả hai bên đều có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng Trong trường hợp bất khả kháng, một bên của hợp đồng không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng thì việc giao dịch để bán lại hợp đồng này cho bên thứ ba gặp rất nhiều khó khăn do các điều kiện của hợp đồng do người mua và người bán tự thỏa thuận với nhau

- Được sử dụng khá rộng rãi trong việc giao dịch các hàng hóa thông thường, giao dịch vàng, ngoại tệ hay chứng khoán

Trang 4

1.3- Lợi nhuận và rủi ro từ hợp đồng kỳ hạn:

a- Lợi nhuận: (minh họa bằng ví dụ sau)

- Xem xét vị thế của một doanh nghiệp trong giao dịch hợp đồng kỳ hạn 3 tháng liên quan đến cổ phiếu X.Giá kỳ hạn mà doanh nghiệp cam kết mua là 45.000 đồng/ cổ phiếu

Doanh nghiệp ký hợp đồng mua 100.000 cổ phiếu

- Giả sử sau 3 tháng, cổ phiếu X tăng giá lên mức 60.000 đồng/ cổ phiếu

Khi đó doanh nghiệp sẽ lời là 60.000 – 45.000 = 15.000 đồng/ cổ phiếu

- Nếu giá cổ phiếu X sau 3 tháng giảm xuống mức 35.000 đồng/ cổ phiếu

Khi đó doanh nghiệp sẽ có khoảng lỗ so với giá thị trường là:

45.000 – 35.000 = 10.000 đồng/ cổ phiếu khi ký kết h.đồng kỳ hạn

Trang 5

a- Lợi nhuận (tiếp theo)

- Do có sự thay đổi giữa giá kỳ hạn và giá giao ngay mà phát sinh các khoản lợi nhuận từ hợp đồng kỳ hạn, cụ thể: nếu gọi K là giá kỳ hạn, S là giá giao ngay, ta có lợi nhuận từ hợp đồng kỳ hạn của vị thế mua là (S-K) và lợi nhuận của vị thế bán là (K-S) Các giá trị này có thể dương hay âm tùy vào từng thời điểm của hợp đồng

Trang 7

b- Rủi ro (tiếp theo)

- Rủi ro thanh toán và rủi ro thanh khoản của hợp đồng:

Vì các điều khoản của hợp đồng do người mua và người bán tự thỏa thuận với nhau nên sẽ gặp khó khăn nếu chuyển nhượng lại hợp đồng cho bên thứ ba trong trường hợp một bên của hợp đồng không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng

- Để hạn chế rủi ro, trong một số trường hợp khi kết hợp đồng kỳ hạn, các bên tham gia ký quỹ một số tiền nhất định tại bên trung gian thứ ba Điều này đảm bảo các bên tham gia phải thực hiện đúng như cam kết và nếu vi phạm, bên còn lại có thể nhận số tiền này như là khoản bồi thường cho các bất lợi có thể xảy ra

Trang 8

2- Hợp đồng tương lai (Future contracts):

2.1- Khái niệm:

Hợp đồng tương lai là một cam kết bằng văn bản về việc chuyển giao một tài sản cụ thể hay chứng khoán vào

một ngày nào đó trong tương lai với mức giá đã thỏa thuận ở thời điểm hiện tại

Giá cả: được quyết định tại phiên giao dịch, gọi là giá tương lai

Ví dụ: công ty A bán cho công ty B 100.000 thùng dầu giao tháng 5/2007 theo một hợp đồng tương lai với giá

$65/thùng Đến tháng 5/2007, giá dầu lên $85/thùng thì hoặc là A sẽ phải giao cho B 100.000 thùng dầu với giá $65/thùng hoặc A sẽ không phải giao dầu mà thanh toán cho B 20 x 100.000 = 2.000.000 USD

Trang 9

2.2- Đặc điểm:

- Hợp đồng được giao dịch tại Sở giao dịch thông qua trung gian là các nhà môi giới

- Hàng hóa giao dịch trên hợp đồng tương lai phải là các hàng hóa được lựa chọn và là các hàng hóa có tính thanh khoản cao

- Hợp đồng tương lai quy định khối lượng giao dịch theo hợp đồng

- Thời gian và địa điểm giao hàng: được Sở Giao dịch xác định cụ thể (thường thì các hợp đồng được thực hiện chuyển giao vào một thời điểm xác định trong các tháng)

- Giá cả thực hiện: giá thực hiện tại một thời điểm phản ánh các kỳ vọng về giá của người mua và người bán

Trang 10

2.3- Phương thức giao dịch hợp đồng tương lai:

- Hợp đồng tương lai là một hợp đồng đã được tiêu chuẩn hóa Tất cả các điều khoản của hợp đồng đã được xác định trước, ngoại trừ giá giao dịch sẽ được xác định thông qua hoạt động của Sở Giao dịch.

- Các bên tham gia hợp đồng phải thực hiện ký quỹ một số tiền nhất định Số tiền ký quỹ được sử dụng để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng và không được trả lãi Có 02 loại: ký quỹ ban đầu (initial margin) và ký quỹ duy trì (maintenance margin).

- Một vị thế mở của hợp đồng có thể được đóng lại bằng cách ký một hợp đồng ở vị thế ngược lại Trong trường hợp này, số tiền ký quỹ còn lại không còn cần để đảm bảo, do vậy khách hàng có thể rút số tiền này ra khỏi tài khoản.

- Tất cả các hợp đồng tương lai có thể giải quyết bằng cách mua hay bán một hợp đồng có vị thế ngược lại hoặc giao hàng vào thời điểm kết thúc hợp đồng Đóng trạng thái hợp đồng vào thời điểm trước khi đáo hạn hợp đồng là phương pháp thường được sử dụng hơn.

Trang 12

Ví dụ:

7/2008

Lợi nhuận và thua lỗ của nhà đầu tư

Trang 13

2.4- Những ưu điểm và hạn chế của hợp đồng tương lai:

- Ưu điểm:

+ Là một công cụ phòng ngừa rủi ro hữu hiệu trước những biến động bất thường của giá cả

+ Giúp nhà đầu tư tìm kiếm lợi nhuận, trực tiếp xem diễn biến thị trường để phòng ngừa rủi ro cho việc kinh doanh trong tương lai

+ Là một trong những công cụ phái sinh giúp nhà đầu tư có thể linh hoạt và năng động hơn trong việc lựa chọn các công cụ để tham gia thị trường

Trang 14

- Hạn chế:

+ Đây là một sân chơi có rủi ro, khi tham gia trên các sàn quốc tế các nhà đầu tư nhỏ về tiềm lực tài chính, khả năng phân tích, tập hợp thông tin về thị trường có giới hạn sẽ dễ bị thua lỗ nặng

+ Nghề mua bán hợp đồng tương lai mới du nhập vào Việt Nam nên số doanh nghiệp thực hiện còn ít Vì mới

mẻ nên nhiều trường hợp doanh nghiệp đoán sai giá cả tương lai đành phải chịu thua lỗ nhiều

Trang 15

3- So sánh hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai:

3.1- Giống nhau:

- Đều là các công cụ chứng khoán phái sinh; hợp đồng tương lai cũng như hợp đồng kỳ hạn đều có sự bắt buộc phải thực hiện hợp đồng vào ngày giao hàng đã thỏa thuận trước; đều phải ký quỹ một số tiền nhất định

để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng

- Cả hai loại hợp đồng đều được ấn định rõ loại hàng hóa, số lượng, chất lượng, giá tương lai, ngày giao hàng

và địa điểm giao hàng Cả hai đều là một trò chơi có tổng bằng 0, khoản lời của bên này chính là khoản lỗ của bên kia

Tuy vậy, giữa chúng cũng có những điểm khác nhau

Trang 16

3.2- Khác nhau:

Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai

- Mọi điều khoản của hợp đồng kỳ hạn đều có thể

được thỏa thuận, đàm phán giữa hai bên

- Là hợp đồng được tiêu chuẩn hóa, chỉ có giá là được thỏa thuận, mỗi hợp đồng đều được quy định một số lượng hàng hóa nhất định (gọi là contract size), ngày giao hàng và nơi giao hàng được ấn định cụ thể trên thị trường, không có sự đàm phán giữa hai bên tham gia vào hợp đồng

- Được giao dịch ở thị trường phi tập trung

(OTC) hay chỉ đơn giản là một hợp đồng ký giữa

hai bên, các bên xác định rõ đối tác của mình

- Được giao dịch trong các sàn giao dịch thông qua trung gian các nhà môi giới, cả hai bên bán và mua đều không biết về đối tác giao dịch của mình

Trang 17

3.2- Khác nhau (tiếp theo)

Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai

- Các bên tham gia buộc phải thực hiện hợp đồng Hạn chế

được những rủi ro về sự biến động giá nhưng có thể gặp rủi ro

thanh toán và rủi ra thanh khoản của hợp đồng

- Ít rủi ro hơn, các bên tham gia có thể kết thúc hoặc chấm dứt vị thế của mình một cách dễ dàng

- Khả năng bị phá vỡ hợp đồng cao - Khả năng bị phá vỡ hợp đồng thấp, thậm chí nó là con số

Trang 18

3.2- Khác nhau (tiếp theo)

Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai

- Chỉ có thể nhận biết rõ lời lỗ vào ngày giao hàng trong

tương lai Vì vậy, khả năng xuất hiện một khoản lỗ lớn

vào ngày giao hàng là rất cao

- Được tái thanh toán hằng ngày, và được ấn định, ghi nhận trên thị trường, nên các khoản lời lỗ được nhận biết hằng ngày

- Hàng hóa: các hàng hóa thông thường, vàng, ngoại tệ

hay chứng khoán

- Hàng hóa: có tính thanh khoản cao, gồm có các hợp đồng tương lai cơ bản: Hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán, hợp đồng tương lai lãi suất, hợp đồng tương lai ngoại hối, hợp đồng tương lai nông sản, hợp đồng tương lai kim loại và khoáng sản

Trang 19

II- THỰC TRẠNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CHO XUẤT KHẨU CÀ

PHÊ

TẠI VIỆT NAM

1- Sơ lược về thị trường cà phê Việt Nam:

a- Thuận lợi:

+ Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta từ trước tới nay; hiện Việt Nam

có khoảng 500.000 ha cà phê, xuất khẩu sang hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thổ ước khoảng 850.000 tấn/năm (riêng năm 2007, lượng cà phê xuất khẩu đạt hơn 1 triệu tấn)

+ Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 trên thế giới

Trang 20

b- Khó khăn:

- Cà phê là mặt hàng có giá biến động nhanh và mạnh nhất trong 1 thập kỷ trở lại đây Chưa kể ở nước ta, sản lượng cà phê các năm cũng rất không ổn định Đó chính là sự nhạy cảm và khó đoán biết của thị trường cà phê Không chỉ với người nông dân mà ngay với các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của nước ta, sụt giá bất ngờ vẫn là nỗi khiếp đảm luôn tồn tại

London

New York

Trang 21

Bảng 2: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam(Nguồn Vicofa – Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam)

Trang 22

 Trước tình hình đó, từ năm 2004 Chính phủ chỉ định Ngân hàng Cổ phần Kỹ thương Techcombank hợp tác với chuyên gia Singapore và Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam Vicofa, để thực hiện chương trình sử dụng công cụ tài chính phòng ngừa rủi ro

Các bên đã huấn luyện cho doanh nghiệp, và tổ chức thí điểm đưa cà phê Việt Nam tham gia sàn giao dịch hàng hoá Luân Đôn Cuối năm 2004, INEXIM Đăk Lăk là doanh nghiệp đầu tiên tham gia thị trường hợp đồng tương lai thông qua ngân hàng Techcombank

Trang 23

2- Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Mê Thuột (BCEC)

2.1- Quá trình hình thành:

+ Năm 2004, UBND tỉnh Đắk Lắk đã xây dựng đề án thành lập sàn giao dịch cà phê với kinh phí ban đầu khoảng 17 tỷ đồng Năm

2008, Chính phủ Pháp tài trợ 850.000 euro hỗ trợ hệ thống công nghệ cho sàn giao dịch này Sàn được lập với sự bảo trợ của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương), UBND tỉnh Đắk Lắk

+ Đến ngày 11/12/2008, Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột - sàn giao dịch nông sản đầu tiên của cả nước khai trương và đi vào hoạt động.

+ Tham gia sàn có một số doanh nghiệp chịu trách nhiệm cho từng phần việc chính, chẳng hạn như Tập đoàn Cà phê Thái Hòa (chịu trách nhiệm về hàng hóa, kho bãi); Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank (thanh toán); một doanh nghiệp cà phê trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (chịu trách nhiệm cấp chứng chỉ vào sàn)…

+ Tuy nhiên, từ khi đi vào hoạt động đến tháng 04/2009, Trung tâm mới thu hút được 15 thành viên là nông dân, thực hiện thành công 1 phiên giao dịch với khối lượng 30 tấn

Trang 24

2.2- Điều kiện giao dịch:

+ Tham gia giao dịch tại BCEC thì phải là thành viên của trung tâm Điều kiện để trở thành thành viên của BCEC: Phải có ít nhất 5 tấn cà phê nhân hay phải có diện tích từ 3 hecta cà phê trở lên

+ Những thành viên giao dịch trên sàn theo quy định đều phải đóng tiền ký quỹ, với mức ký quỹ giao dịch là 10% giá trị khối lượng hàng hóa

Trang 25

+ Đơn vị tính cho mỗi hợp đồng (lot) là 5 tấn cà phê nhân Giá cà phê được chốt ngay khi đặt lệnh, hàng giao sau với thời điểm do hai bên thỏa thuận Tại thời điểm giao hàng, giá lên hay xuống thì vẫn giao theo giá hợp đồng

Trang 26

3.1- Thị trường Luân Đôn:

- Các hợp đồng tương lai mua bán cà phê trên thị trường Luân Đôn được quy định với khối lượng 5 tấn/lô

- Để được phép giao dịch trên thị trường Luân Đôn, cà phê phải đạt những tiêu chuẩn chất lượng được qui định rõ trong một bản hướng dẫn trên website của sàn giao dịch này

- Các tháng giao hàng có thể là tháng 1, 3, 5, 7, 9, và 11 Mức xê dịch giá tối thiểu là 1 USD/tấn ($5/lô)

- Ngày giao dịch cuối cùng là vào 12h30 ngày làm việc cuối cùng của tháng giao hàng Giờ giao dịch từ 9h40 đến 16h55

3.2- Thị trường Việt Nam:

Ngân hàng Nhà nước quy định việc giao dịch loại hợp đồng này phải được thực hiện qua các Ngân hàng đồng thời phải diễn ra trên cơ sở giao hàng thực để tránh hiện tượng lợi dụng giao dịch hợp đồng tương lai trên thị thường hàng hóa để đầu cơ

3- Một số quy định trong giao dịch hợp đồng tương lai cà phê trên thị trường

Trang 27

+ Hiện nay ngoài Techcombank, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV), Công ty Cổ phần Môi giới thương mại Châu

Á (ATB) của Vietcombank và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế (VIB Bank) cũng đã xúc tiến cung cấp dịch

vụ giao dịch hợp đồng tương lai cho các nhà xuất khẩu cà phê sau khi có sự cho phép từ phía Ngân hàng Nhà nước

+ Ngày 26/11/2004 là ngày đầu tiên các doanh nghiệp tham gia giao dịch hợp đồng tương lai trên mạng Đến nay đã

có 33 doanh nghiệp giao dịch trên LIFFE và Inexim Daklak, trong đó có 11 doanh nghiệp Nhà nước và 22 doanh nghiệp tư nhân.

+ Số lượng doanh nghiệp tham gia LIFFE chủ yếu tập trung ở Daklak, Gia Lai, Bình Dương, TP.HCM và Hà Nội Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp chiếm 40%, còn lại là đại lý thu mua, chế biến cà phê Tổng số lượng giao dịch tính đến nay trên 70.000 lot (5 tấn/lot), tức 350.000 tấn cà phê nhân

4- Tình hình sử dụng hợp đồng tương lai trong xuất khẩu cà phê tại Việt Nam

Trang 28

5- Thuận lợi và hạn chế của doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện hợp đồng tương lai

5.1- Thuận lợi:

+ Từ trước tới nay các Doanh nghiệp Việt Nam chỉ loay hoay mua bán ngoài sàn nên hiểu biết ít về thị trường

cà phê thế giới Giao dịch hợp đồng tương lai giúp doanh nghiệp trực tiếp tham gia mua bán ở sàn giao dịch và

có được chỗ đứng trên thị trường cà phê thế giới

+ Tạo sự chủ động cho các doanh nghiệp trong việc chốt giá cho các hợp đồng giao hàng thật khi thị trường biến động có lợi cho doanh nghiệp hay bán các hàng thu mua được từ các nhà sản xuất để bảo toàn lợi nhuận kinh doanh

Trang 29

5.1- Thuận lợi (tiếp theo)

+ Là một công cụ phòng chống rủi ro hữu hiệu giúp các doanh nghiệp ổn định giá cà phê xuất khẩu

+ Giúp doanh nghiệp dễ dàng xác định giá thị trường thực tế

+ Góp phần giảm bớt rủi ro về đột biến giá cho doanh nghiệp và mang lại lợi ích cho người trồng cà phê, nhất

là trong những cơn biến động giá cà phê mạnh trên thị trường

Trang 30

5.2- Hạn chế:

a- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước:

+ Việt Nam chưa có khung pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp khi tham gia các sàn giao dịch quốc tế

+ Các qui định của Ngân hàng Nhà nước đòi hỏi việc giao dịch loại hợp đồng này phải được thực hiện qua các Ngân hàng đồng thời phải diễn ra trên cơ sở giao hàng thực để tránh hiện tượng lợi dụng giao dịch hợp đồng tương lai trên thị trường hàng hóa để đầu cơ Ở các nước khác hầu như không có một qui định như vậy

Trang 31

b- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu:

+ Thói quen và tập quán kinh doanh là những cản trở lớn đối với việc sử dụng hợp đồng tương lai ở Việt Nam

+ Giá cà phê thế giới luôn biến động bất thường, do không có sự nhạy bén về thị trường nên nhiều doanh nghiệp và nông dân nước ta đã rơi vào tình trạng phá sản

+ Về kiến thức: hầu hết các doanh nghiệp cà phê vẫn còn e ngại về cách thức giao dịch trên thị trường này

+ Việc sơ chế cà phê của Việt Nam hiện nay chưa phát triển kịp với sự phát triển nhanh chóng của sản xuất cà phê Vì vậy, cà phê hạt xuất khẩu có chất lượng không cao Dù sản lượng nhiều nhưng cà phê Việt Nam luôn bị các doanh nghiệp nước ngoài ép giá với mức chênh lệch từ 50 - 100USD/tấn so với thị trường London

+ Hệ thống đại lý thu mua cà phê hình thành một cách tự phát, chủ yếu là các đại lý tư nhân, nên khi giá cả thị trường biến động mạnh sẽ dẫn đến đổ vỡ theo dây chuyền từ đại lý tới các nhà xuất khẩu

Ngày đăng: 14/08/2015, 22:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Webside: www.vcci.com.vn của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Link
5. Webside: www.tinthuongmai.vn của Trung tâm thông tin Công nghiệp và Thương mại – Bộ Công thương Link
6. Webside: www.ibla.org.vn của Viện Khoa học pháp lý và Kinh doanh quốc tế Link
1- Thị trường chứng khoán – Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Ngân hàng – PGS.TS. Bùi Kim Yến và TS. Thân Thị Thu Thủy – Năm 2009 Khác
2. Webside: www.sbv.gov.vn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 3. Webside: www.vneconomy.vn của Thời báo kinh tế Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Biến động giá cà phê xuất khẩu (Nguồn tài liệu: VICOFA) Thị trường Kỳ hạn Giá ngày 13/6 Giá ngày 16/6 Biến động giá - HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI (FUTURE CONTRACTS)
Bảng 1 Biến động giá cà phê xuất khẩu (Nguồn tài liệu: VICOFA) Thị trường Kỳ hạn Giá ngày 13/6 Giá ngày 16/6 Biến động giá (Trang 20)
Bảng 2: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam (Nguồn Vicofa – Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam) - HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI (FUTURE CONTRACTS)
Bảng 2 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam (Nguồn Vicofa – Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam) (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w