1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tranh chấp lãi suất trong hợp đồng tín dụng

24 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 584,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng tranh chấp lãi suất trong hợp đồng tín dụng

Trang 1

Gvhd: Th.s Lê Thị Ngân Hà

Mssv: 1055050253

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT QUỐC TẾ

Thực trạng tranh chấp lãi suất

Trang 2

Bài tiểu luận:

“Thực trạng tranh chấp lãi suất

trong hợp đồng tín dụng”

Giảng viên hướng dẫn: Th.s LÊ THỊ NGÂN HÀ

Sinh viên thực hiện :

Lớp : QT13.3K35

MSSV : 1055050253

Trang 3

Nhận xét của giảng viên

Trang 4

Mục lục

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRANH CHẤP LÃI SUẤT TRONG HỢP

ĐỒNG TÍN DUNG 1

1.1 Khái quát về hợp đồng tín dụng 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Đặc điểm 1

1.2 Lãi suất 2

I.2.1 Khái niệm 2

1.2.1.1 Lợi tức tín dụng 2

1.2.1.2 Lãi suất tín dụng 2

1.2.2 Phân loại lãi suất 3

1.2.3 Đặc trưng của lãi suất trong hợp đồng tín dụng 4

1.2.4 Vai trò của lãi suất 5

1.2.5 Pháp luật về lãi suất và cơ chế điều chỉnh lãi suất trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng 5

1.2.5.1 Quy định về lãi suất trong hoạt động tín dụng 5

1.2.5.2 Quy định về lãi suất trong hợp đồng của TCTD 6

1.3 Tranh chấp về lãi suất trong hợp đồng tín dụng 8

1.3.1 Khái niệm 8

1.3.2 Đặc điểm về tranh chấp lãi suất cho vay 8

1.3.3 Nguyên nhân của tranh chấp về lãi suất 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ TRANH CHẤP LÃI SUẤT TRONG HĐTD-GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 10

2.1 Những vấn đề thực tiễn về tranh chấp lãi suất trong HĐTD 10

2.1.1 Khách hàng yêu cầu giảm lãi suất hoặc miễn lãi 10

2.1.2 TCTD yêu cầu nâng lãi suất cho vay 10

2.1.3 Lãi suất trong hạn và cách tính lãi trong hạn 11

2.1.4 Lãi suất quá hạn và cách tín nợ quá hạn 12

2.2 Giải pháp khắc phục 13

2.2.1 Quy định thống nhất về lãi suất cho vay của TCTD 13

2.2.2 Thống nhất quy định về lãi suất đối với khoản nợ quá hạn 14

Trang 5

2.2.3 Quy định thống nhất về chế tài phạt trả chậm 14

2.2.4 Quy định cụ thể trường hợp áp dụng lãi suất ấn định của NHNN 15

2.2.5 Áp dụng luật cạnh tranh về nội dung lãi suất trong hoạt động NH 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

HĐTD Hợp đồng tín dụng

Trang 7

CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ TRANH CHẤP LÃI SUẤT TRONG HỢP

ĐỒNG TÍN DỤNG

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

1.1.1 Khái niệm

Quan hệ tín dụng vay mượn giữa TCTD và các chủ thể khác trong nền kinh tế là quan

hệ kinh tế nhằm chuyển giao và sử dụng tạm thời các nguồn vốn tiền tệ nhất định giữa TCTD và bên đi vay theo nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi vay Để tham gia một quan

hệ này, các bên phải kí với nhau một văn bản nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các bên Văn bản này được gọi là hợp đồng tín dụng

Từ khái niệm hợp đồng dân sự theo Điều 388 BLDS 2005 có thể hiểu: “HĐTD là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa một bên là TCTD với một bên là các tổ chức, các nhân có

đủ điều kiện do luật định nhằm xác lập các quyền và nghĩa vụ nhất định của các bên, theo đó TCTD thỏa thuận sẽ chuyển giao một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời hạn nhất định, với điều kiện hoàn trả cả gốc và lãi, dựa trên sự tín nhiệm”

- Đối tượng của HĐTD là tiền tệ thể hiện ở những khoản vốn cho vay Vốn tiền tệ ở đây

có thể tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng ; tồn tại dưới dạng tiền mặt, bút tệ hay vật hiện hữu Đối tượng của HĐTD bao giờ cũng là một số tiền xác định, được các bên thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng Nếu trong quan hệ tín dụng giữa TCTD và người đi vay

mà có đối tượng là tài sản thì đây là quan hệ cho thuê tài chính, thực hiện thông qua hợp đồng thuê mua tài chính chứ không phải là hợp đồng cho vay

Trang 8

- Bên cho vay luôn là TCTD, còn chủ thể đi vay là các tổ chức, cá nhân thỏa mãn những điều kiện pháp luật quy định Như vậy, HĐTD ngân hàng mới có hiệu lực pháp luật, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia vào giao dịch tín dụng

- HĐTD luôn chứa đựng nguy cơ rủi ro rất lớn cho quyền lợi của bên cho vay Tính rủi ro này bắt nguồn từ đặc thù của đối tượng nghiệp vụ cho vay là tiền tệ-một loại hàng hóa

có tính nhạy cảm và rủi ro cao Việc thu hồi vốn của tổ chức tín dụng thường phải phụ thuộc vào khả năng kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng

- Trong HĐTD, nghĩa vụ chuyển giao quyền của bên cho vay bao giờ cũng phải thực hiện trước, làm cơ sở cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên vay

- HĐTD phải tuân thủ chặt chẽ các nội dung bắt buộc, năng lực chủ thể của các bên tham gia quan hệ tín dụng, mục đích sử dụng vốn vay, giới hạn vốn vay TCTD không được cho vay vốn nhằm đáp ứng các nhu cầu không được pháp luật cho phép, không cho vay đối với các trường hợp bị cấm, bị hạn chế (Điều 126, 127 Luật các TCTD 2010)

HĐTD có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo quyền và nghĩa vụ giữa các bên, những điều khoản chặt chẽ sẽ góp phần hạn chế các tranh chấp phát sinh và thúc đẩy sự phát triển hoạt động kinh doanh của cả TCTD và người đi vay Lãi suất cho vay là một trong những điều khoản quan trọng nhất của HĐTD, yếu tố làm cho HĐTD có đầy đủ ý nghĩa của nó

1.2.1.2 Lãi suất tín dụng

Về khía cạnh kinh tế: lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi tức thu được trong một thời gian với tổng số vốn bỏ ra cho vay trong cùng một thời gian đó ta có

định nghĩa khái quát về lãi suất tín dụng như sau: Lãi suất tín dụng là tỷ lệ so sánh giữa

số lợi tức thu được với số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Lãi suất tín

dụng thực chất là giá cả của tín dụng, giá cả của quyền sử dụng vốn

Lãi suất tín dụng tăng hay giảm bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau đây: cung cầu về vốn tín dụng, chính sách tiền tệ của Chính phủ và tình hình lạm phát trong nước

Theo Điều 2 Quy định phương pháp tính và hoạch toán thu, trả lãi của NHNNVN và các TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 652/2001/QĐ_NHNN của Thống đốc NHNN: Lãi suất được hiểu là khoản tiền bên vay, huy động vốn hoặc bên thuê trả cho

Trang 9

bên cho vay, đầu tư chứng khoán, gửi tiền hoặc bên cho thuê về việc sử dụng vốn vay, vốn huy động hoặc tài sản cho thuê Lãi được tính toán căn cứ vào số vốn, thời gian sử dụng vốn và lãi suất.

Lãi trong HĐTD có thể được tính theo công thức lãi đơn hay lãi kép Cần phân biệt lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực, trong đó lãi suất danh nghĩa là lãi suất công bố để áp dụng trong các quan hệ tài chính tín dụng Còn lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa đã loại trừ tỷ lệ lạm phát

1.2.2 Phân loại lãi suất

- Căn cứ vào sự ổn định của lãi suất:

• Lãi suất cố định là lãi suất được ấn định một mức cụ thể trên HĐTD, không chịu tác động của những biến động lãi suất trên thị trường, không thay đổi trong suốt thời gian vay vốn tại TCTD

• Lãi suất thả nổi là lãi suất được điều chỉnh theo từng thời kì Mức điều chỉnh lãi suất sẽ theo thỏa thuận giữa khách hàng và TCTD, được quy định rõ trong HĐTD

- Phân loại theo nguồn sử dụng:

• Lãi suất huy động là loại lãi suất quy định tỉ lệ lãi phải trả cho các hình thức nhận tiền gửi của khách hàng

• Lãi suất cho vay là loại lãi suất quy định tỷ lệ lãi mà người đi vay phải trả cho người cho vay Lãi suất cho vay chỉ hình thành được phát sinh trong các hợp đồng vay tài sản và lãi suất cho vay không chỉ xác đinh dựa trên số vay gốc và thời hạn vay mà còn dựa trên khả năng tài chính và uy tín khách hàng

- Phân loại theo giá trị thực:

• Lãi suất danh nghĩa là loại lãi suất được xác định cho mỗi kỳ hạn gửi hoặc vay, thể hiện trên quy ước giấy tờ được thoả thuận trước

• Lãi suất thực là loại lãi suất xác định giá trị thực của các khoản lãi được trả hoặc thu được Lãi suất thực =lãi suất danh nghĩa + tỷ lệ lạm phát

- Phân loại theo phương pháp tính lãi:

• Lãi suất đơn: là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiền vay ban đầu không gộp lãi vào tiền vay ban đầu để tính lãi thời hạn kế tiếp

• Lãi suất kép: là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiền vay, số tiền vay này tăng lên do có gộp lãi qua từng thời kỳ cho vay (lãi mẹ đẻ lãi con)

- Căn cứ vào thời hạn áp dụng: Hai mức lãi suất này đóng vai trò quan trọng khi cơ quan chức năng giải quyết khi có tranh chấp xảy ra:

• Lãi suất trong hạn là lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng dùng làm căn cứ để tính lãi

mà khách hàng vay phải trả cho TCTD tính trên số tiền đã vay tương ứng với thời hạn mà các bên đã thỏa thuận

• Lãi suất quá hạn là chi phí phát sinh khi tồn tại khoản nợ quá hạn Tại Khoản 2 Điều

13 Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng ban hành kèm theo QĐ số 1627/2001 thì “ nợ quá hạn là những khoản nợ mà khi đến thời hạn trả nợ gốc hoặc

Trang 10

lãi khách hàng không trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh hoặc gia hạn kì hạn

nợ gốc hoặc lãi” Lãi suất thường cao hơn lãi suất trong hạn do áp dụng đối với người vay vi phạm nghĩa vụ về thời hạn trả nợ

Ngoài ra, NHNN còn quy định lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu

• Lãi suất cơ bản: là lãi suất giữ vị trí quan trọng, chi phối các loại lãi suất khác Lãi suất cơ bản do Ngân hàng Trung ương công bố trên cơ sở tình hình thực tế và mục tiêu của chính sách tiền tệ Trước kia, lãi suất cơ bản được dung làm cơ sở cho các

tổ chức tín dụng xác định lãi suất kinh doanh theo nguyên tắc không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản Nhưng hiện nay, Ngân hàng có thể được tùy ý thỏa thuận lãi suất với khách hàng, lãi suất cơ bản chỉ mang ý nghĩa xác định cho vay nặng lãi

• Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất được dung khi Ngân hàng Trung ương tái chiết khấu giấy tờ có giá cho các Ngân hàng thương mại; lãi suất tái chiết khấu có tác động rất mạnh đến lãi suất cho vay của Ngân hàng thương mại.Nếu lãi suất tái chiết khấu tăng cao, các ngân hàng thương mại cũng sẽ tăng lãi suất cho vay để giảm khối lượng tín dụng và ngược lại

• Lãi suất tái cấp vốn là lãi suất được dùng khi NHNN cung ứng vốn ngắn hạn cho TCTD thông qua việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá; chiết khấu giấy tờ có giá hay cho vay lại thông qua hồ sơ tín dụng

1.2.3 Đặc trưng của lãi suất trong hợp đồng tín dụng

- Lãi suất là yếu tố hình thành nên quan hệ tín dụng Chủ thể được cấp tín dụng trong quan hệ này mong muốn đạt được lợi ích từ việc chuyển giao cho người vay quyền sử dụng nguồn vốn của mình Lợi ích này là khoản giá trị lớn hơn giá trị vốn ban đầu mà chủ thể cho vay đã cho vay Phần chênh lệch giá trị này là lợi tức tín dụng hay còn gọi

là lợi nhuận, được xác định thông qua lãi suất Do đó, lãi suất chính là động lực thúc đẩy các bên đưa nguồn tiền vào lưu thông thông qua việc thiết lập các quan hệ tín dụng

- Lãi suất là phần giá cả được trả cho việc sử dụng vốn của các chủ thể khác: quan hệ tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc có thời hạn, có hoàn trả cả gốc và lãi nên sau khi hết thời hạn cho vay, khách hàng phải hoàn trả lại cho TCTD đủ khoản tiền được vay và khoản chênh lệch lớn hơn là lãi được xác định trên cơ sở mức lãi suất do các bên thỏa thuận từ trước theo đúng quy định của pháp luật Đồng thời, TCTD cũng phải hoàn trả cho các chủ thể cho TCTD vay đủ gốc và lãi của khoản tiền vay mà TCTD đã huy động được nhằm phục vụ cho hoạt dộng kinh doanh của mình

- Lãi suất được tính dựa trên số vay gốc, thời hạn tín dụng và mục đích sử dụng vốn: Bản chất của lãi suất là một tỷ lệ % nhất định mà bên vay phải trả cho bên cho vay dựa vào

số tiền vay gốc trong 1 thời hạn nhất định Nên số vốn vay, thời hạn vay đều ảnh hưởng đến lãi suất Thời hạn vay cũng ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng Với thời hạn vay ngắn,

Trang 11

rủi ro với vốn vay ít hơn so với các khoản vay dài Ngoài ra, mục đích sử dụng vốn cũng là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến lãi suất: nếu khoản tiền vay được sử dụng vào mục đích đầu tư sản xuất kinh doanh thì khả năng thu hồi vốn sẽ đảm bảo nên lãi suất đầu tư kinh doanh sẽ thấp hơn các lãi suất áp dụng cho các khoản vay khác.

1.2.4 Vai trò của lãi suất

Lãi suất có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế-xã hội nói chung và lĩnh vực tài chính tiền tệ nói riêng Vai trò này thể hiện qua các điểm sau đây:

- Xét ở tầm vĩ mô: Lãi suất tín dụng là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, được sử dụng

để kiểm soát, tác động vào nền kinh tế, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước: Điều chỉnh lượng cung ứng tiền, từ đó tác động đến sự tăng giảm sản lượng để thực hiện điều tiết nền kinh tế (ổn định lạm phát, công ăn việc làm và phát triển sản xuất) Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, NHNN có thể hạ lãi suất nhằm tăng cung tiền và kích cầu để thúc đẩy kinh tế phát triển Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào lạm phát cao, NHNN sẽ nâng lãi suất lên nhằm hạn chế và rút bớt cung tiền góp phần giảm tỉ lệ lạm phát.Tác động tới tổng cung và tổng cầu thông qua tác động tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đến tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư Lãi suất thấp sẽ khuyến khích các cá nhân, tổ chứa vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh Ngược lại, lãi suất cao sẽ làm thu hẹp hoạt động đầu tư của các tổ chức này Lãi suất cũng là công

cụ tốt để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các ngành nghề đang được ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước trong thời kì đó

- Xét ở tầm vi mô: Làm công cụ điều hòa cung cầu ngoại tệ, góp phần cân bằng cán cân

thanh toán quốc tế Lãi suất tín dụng tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp và đời sống của dân cư, là đòn bẩy để kích thích các đơn vị và cá nhân sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả

1.2.5 Pháp luật về lãi suất và cơ chế điều chỉnh lãi suất trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng.

1.2.5.1 Quy định pháp luật về lãi suất trong hoạt động tín dụng

Lãi suất tín dụng ngân hàng được sử dụng như một công cụ chủ yếu để cạnh tranh trong hoạt động của các ngân hàng bởi người vay vốn thường sẽ tìm đến những nơi nào có mức lãi suất cho vay thấp

Theo QĐ 546/2002/QĐ-NHNN lãi suất được thực hiện trong hoạt động tín dụng ngân hàng hoàn toàn do dựa trên cơ sở tự thỏa thuận giữa các bên trên cơ sở cung cầu của thị trường Theo quy định BLDS 2005 được ban hành quy định về lãi suất cho vay trên thị trường nói chung bao gồm cả hợp đồng vay TS và HĐTD:”lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do NHNNVN công bố đối với loại cho vay tương ứng” Lãi suất tín dụng thỏa thuận sẽ bị khống chế theo lãi suất

cơ bản Quy định tại Điều 476 BLDS 2005 không phù hợp với chủ trương tự do hóa lãi

Trang 12

suất mà NHNN đang phấn đấu thực hiện và sẽ vi phạm cơ chế lãi suất thỏa thuận mà chính phủ chỉ đạo các NH từ năm 2002 đến nay Giải pháp được lựa chọn là NHNN sẽ cân nhắc đưa mức lãi suất cơ bản lên gần hơn với mức lãi suất cho vay trên thị trường tín dụng ngân hàng thời điểm hiện tại, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người gửi tiền_TCTD và người vay vốn Trên cơ sở đó, Điều 1 Thông tư 12/2010 đã cho phép TCTD thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận với khách hàng.NHNN cũng đã ban hành Quyết định 16/2008, NHNN sẽ công bố lãi suất cơ bản định kì hàng tháng, trong trường hợp cần thiết thì NHNN công bố điều chỉnh kịp thời lãi suất

cơ bản Tuy nhiên, hiện nay ngành Ngân hàng vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể những trường hợp nào thì áp dụng cơ chế lãi suất thoả thuận hoặc theo ấn định của NHNN, cũng như mức phí áp dụng khi cấp tín dụng để các TCTD và các tổ chức, cá nhân chủ động khi giao kết hợp đồng tín dụng

1.2.5.2 Quy định về lãi suất trong hợp đồng tín dụng của TCTD

- Theo quy định của BLDS 2005: “Lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do NHNN công bố đối với loại cho vay tương ứng”.Điều 473 BLDS 1995 quy định” lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 50% của mức lãi suất cao nhất do NHNN quy định đối với loại cho vay tương ứng” “mức lãi suất cao nhất” ở đây là lãi suất trần do NHNN quy định

BLDS 2005 đã nâng giá trị tỷ lệ xác định mức tối đa của lãi suất thỏa thuận từ 50% lên 150%, đồng thời cũng có sự thay đổi về đối tượng so sánh từ lãi suất trần sang lãi suất

cơ bản nhằm duy trì tính ưu việt của cơ chế thỏa thuận lãi suất giữa các bên nhưng nâng

tỷ lệ giới hạn thỏa thuận cao hơn

- Theo quy định của tín dụng ngân hàng:

• Về lãi suất huy động: Điều 7 Luật TCTD 2010 quy định: “các tổ chức tín dụng có quyền tự chủ kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình” Theo đó, các TCTD có quyền tự chủ trong hoạt động tín dụng nói chung và trong vấn

đề về lãi suất nói riêng Lãi suất huy động sẽ được ấn định trên cơ sở tham khảo lãi suất cơ bản của NHNN Tuy nhiên theo Khoản 1 Điều 1 Quyết định 16/2008 quy định:”Các TCTD ấn định lãi suất kinh doanh bằng đồng VN đối với khách hàng không vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do NHNNVN công bố để áp dụng trong từng thời kì Theo quy định vào năm 2008, lãi suất huy động bị khống chế làm cho nguồn vốn huy động của các TCTD cũng hạn chế, ngân hàng không còn khả năng cho vay hoặc việc giải ngân cũng được cân nhắc Do vậy, lãi suất huy động cần được điều chỉnh theo hướng tự do lãi suất, cụ thể tại Khoản 1Điều 91 Luật TCTD2010:”TCTD được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức phí cung ứng dịch vụ, lãi suất huy động vốn trong HĐ kinh doanh của TCTD “ Quy định này

Ngày đăng: 02/12/2015, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w