Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận giữa người mua và người bán thực hiện một giao dịch hàng hóa (tài sản) ở một thời điểm chắc chắn trong tương lai với khối lượng và mức giá xác định Hợp đồng tương lai Hợp đồng tương lai là một hợp đồng đã được tiêu chuẩn hóa, chúng được giao dịch trên một sàn giao dịch và được điều chỉnh thẹo thị trường hằng ngày trong đó khoản lỗ của một bên được chi trả cho bên còn lại.
Trang 5HỢP ĐỒNG KỲ HẠN
ƯU ĐIỂM
Các điều khoản và điều kiện được thiết
kế theo nhu cầu cụ thể của hai bên
Tính riêng biệt này đã mang đến sự linh
hoạt cho các thành viên tham gia,
tiết kiệm tiền của họ và cho phép thị
trường thích ứng một cách nhanh chóng
với các thay đổi trong nhu cầu và hoàn
cảnh của thị trường.
NHƯỢC ĐIỂM
Không thể bị hủy bỏ đơn phương mà không có
sự thỏa thuận của cả hai đối tác
Nghĩa vụ của mỗi bên không thể được chuyển giao
cho bên thứ ba vì vậy hợp đồng kỳ hạn không có
tính thanh khoản cao
Khi hết hạn hợp đồng bên bán và bên mua sẽ thanh toán trực tiếp cho nhau Do đó các bên tham gia
hợp đồng có thể chịu rủi ro tín dụng của nhau
nếu một bên không có khả năng thanh toán cho
Trang 6Hợp đồng kỳ hạn
Ngày 30/08, Công ty xay cà phê A ký HĐKH mua của nông dân B 10 tấn cà phê Moka kỳ hạn 3 tháng (tức là vào ngày 30/11) với giá 45 triệu đồng/tấn.
Sau 3 tháng , B phải bán cho A 10 tấn cà phê Moka với giá
Trang 7Hợp đồng tương lai
Hợp đồng tương lai là một hợp đồng đã được tiêu chuẩn hóa, chúng được giao dịch trên một sàn giao dịch và được điều chỉnh thẹo thị trường hằng ngày trong đó khoản lỗ của một bên được chi trả cho bên còn lại
Trang 8HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
ƯU ĐIỂM
Tính thanh khoản cao do sự đồng nhất của
sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu chung nhất
của nhiều chủ thể trên thị trường
Sự bảo đảm thanh toán của SGDCK Hai bên
mua bán không thanh toán trực tiếp với nhau
mà thanh toán qua trung gian là SGDCK
SGDCK sẽ đảm bảo rủi ro tín dụng của bên
NHƯỢC ĐIỂM
Mức độ linh động thấp của sản phẩm trong việc
đáp ứng yêu cầu cụ thể của khách hàng
Để thực hiện chức năng thanh toán, SGDCK yêu
cầu các bên mua bán ký quỹ (margin) Thông
thường các hợp đồng tương lai được định giá lại theo giá thị trường (Mark – to – Market) và chênh lệch lãi, lỗ phát sinh sẽ được hạch toán trực tiếp
Trang 9Sự khác nhau giữa
HỢP ĐỒNG KỲ HẠN
và HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
Trang 10Tiêu chí Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai
Quy mô hợp đồng Thiết kế thích hợp cho nhu cầu của từng cá nhân Được tiêu chuẩn hóa
Ngày giá trị (hay là ngày dáo hạn) Thiết kế thích hợp cho nhu cầu của từng cá nhân Được tiêu chuẩn hóa
Các thành viên tham gia Các ngân hàng, các nhà môi giới và các công ty
đa quốc gia, những NĐT phòng ngừa rủi ro
Các ngân hàng, các nhà môi giới và các công ty đa quốc gia, thích hợp cho các nhà đầu cơ.
Yêu cầu ký quỹ Thường là không, đôi khi đòi hỏi hạn mức tín
dụng từ 5% - 10%
Bắt buộc ký gửi với một số lượng nhất định và điều chỉnh theo thị trường hàng ngày
Nhà bảo đảm Không Công ty thanh toán bù trừ
Nơi trao đổi Không tập trung Sàn giao dịch trung tâm với hệ thống
thông tin toàn cầu
Tính thanh khoản Hầu hết được quyết toán bởi các giao nhận tiền tệ Hầu hết được bù trừ vị thế, rất ít có
Trang 11QTRR BẰNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
Phòng ngừa rủi ro giá khi bán
tài sản trong tương lai
Trang 12Phòng ngừa vị thế mua (Long Hedges)
Một doanh nghiệp cần mua 100,000 pounds đồng nguyên liệu để phục
vụ sản xuất vào 3 tháng tới Giá giao ngay của đồng là 340cents/pounds, giá tương lai của đồng giao hàng 3 tháng sau là 320 cents/pound Doanh nghiệp sử dụng hợp đồng tương lai như thế nào
để phòng ngừa rủi ro biến động giá đồng vào 3 tháng sau?
Doanh nghiệp ký hợp đồng mua tương lai 100,000 pounds đồng
Trang 13Phòng ngừa vị thế mua (Long Hedges)
Lựa chọn chiến lược phòng vệ mua (long hedge) khi nhà
đầu tư biết chắc sẽ mua một hàng hóa xác định trong tương lai và muốn cố định mức giá vào ngày hôm nay.
đồng mua tương lai chỉ số cổ phiếu
Trang 14Phòng ngừa vị thế bán (Short Hedges)
Ngày 15/5, một doanh nghiệp kinh doanh dầu thô đã ký một hợp đồng bán 1 triệu thùng dầu thô vào ngày 15/8 theo giá thị trường vào ngày giao hàng Doanh nghiệp cần thực hiện chiến lược phòng ngừa rủi ro như thế nào?
Giả sử giá giao ngay dầu thô ngày 15/5 là 60 USD/ thùng, tại thị trường NYMEX, giá một hợp đồng bán tương lai dầu thô là $59/thùng
Trang 15Phòng ngừa vị thế bán (Short Hedges)
Doanh nghiệp thực hiện chiến lược phòng vệ bằng cách bán 1000
hợp đồng tương lai (short hedge) giao hàng tháng 8
Ngày 15/8, giả sử giá giao ngay dầu thô là 55 USD/ thùng Doanh
nghiệp sẽ thu được:
• 55 USD/thùng từ hợp đồng bán dầu thô giao ngay
• 59-55 = 4 USD/thùng từ hợp đồng tương lai
Doanh nghiệp nhận được tổng số 59 USD/ thùng dầu.
Trang 16Phòng ngừa vị thế bán (Short Hedges)
nghiệp sẽ thu được:
Doanh nghiệp nhận được tổng số 59USD/thùng dầu
Trang 17Phòng ngừa vị thế bán (Short Hedges)
đã bảo hiểm được hợp đồng bán dầu thô của mình, chắc chắn sẽ bán được 59USD/thùng
Trang 18Phòng ngừa vị thế bán (Short Hedges)
Lựa chọn chiến lược phòng vệ bán (short hedge) khi nhà đầu tư:
lai.
Trang 19PHÒNG NGỪA
RỦI RO BẰNG HỢP ĐỒNG KỲ HẠN
Trang 20ĐỊNH GIÁ HỢP ĐỒNG KỲ HẠN
Giá trị
Giá cả
Trang 21Giá cả và Giá trị
o Trong một thị trường hiệu quả, giá cả của tài sản luôn luôn bằng
giá trị kinh tế thực của tài sản đó
o Giá trị của tài sản chính là hiện giá của dòng tiền nhận được từ tài
sản trong tương lai
o Hợp đồng tương lai hoặc kỳ hạn không phải là một loại tài sản với
đúng ý nghĩa của chúng
o “Giá cả” tương lai là một con số cụ thể, trong khi đó giá trị thì lại là
một cái gì đó trừu tượng hơn.
Trang 22Ký hiệu
T : Thời gian đến ngày đáo hạn
r : Lãi suất phi rủi ro kỳ hạn T
Trang 23=
Tận dụng cơ hội arbitrage bằng cách vay tiền, mua cổ phiếu và bán kỳ hạn
Tận dụng cơ hội arbitrage bằng cách bán khống
cổ phiếu, đầu tư vào trái phiếu phi rủi ro và mua
kỳ hạn
Khi tài sản cơ sở chưa cung cấp thu nhập:
>
<
Trang 24Ví dụ:
Một cổ phiếu có giá 40 USD, dự kiến không trả cổ
tức trong 3 tháng tới Lãi suất của trái phiếu phi rủi
ro kỳ hạn 3 tháng là 5%/năm Giả sử cổ phiếu trên
hiện có giá kỳ hạn 43 USD Có tồn tại cơ hội
ABRITRAGE hay không?
Trang 25Cơ hội ABRITRAGE
là gì?
Trang 26Cơ hội ARBRITRAGE
Không mất tiền đầu tư hiện nay, nhưng chắc chắn có
được thu nhập dương trong tương lai
Thu nhập hiện tại chắc chắn dương, nhưng chi phí phải
trả trong tương lai bằng 0 hoặc âm
Trang 27Tận dụng cơ hội arbitrage bằng cách:
tháng
Trang 30Ví dụ:
Xem xét một hợp đồng kỳ hạn 10 tháng với tài sản cơ sở
là cố phiếu, giá hiện tại của cổ phiếu là 50 USD Lãi suất
phi rủi ro (gộp liên tục) cho mọi kỳ hạn là 8%/năm Cổ
phiếu mang lại cổ tức 0.75 USD/ cố phiếu sau 3 tháng, 6
tháng và 9 tháng Hãy tính giá của hợp đồng kỳ hạn?
Trang 31 Nếu giá kỳ hạn thấp hơn hoặc cao hơn giá trên xuất hiện
cơ hội arbitrage
Trang 33
Ví dụ:
Một hợp đồng kỳ hạn 6 tháng có tài sản cơ sở mang
lại lợi tức 2% trên giá tài sản trong khoảng thời gian
6 tháng Lãi suất phi rủi ro (liên tục) là 10%/năm Tài
sản hiện có giá 25USD Giá kỳ hạn là 30 USD Liệu có
cơ hội arbitrage không?
Trang 35Giá kỳ hạn thực tế 30USD Tồn tại cơ hội ABRITRAGE bằng cách: vay tiền, mua cổ phiếu và bán
kỳ hạn
30-25,77 = 4,23 USD
Trang 36
Hợp đồng kỳ hạn và tương lai tiền tệ
Giá kỳ hạn và Giá tương lai:
Khi đáo hạn giá tài sản là như nhau, giá kỳ hạn và giá tương lai
thường được giả định là bằng nhau.
Theo lý thuyết, khi lãi suất biến động có một sự khác biệt nhỏ:
- Một tương quan dương giữa lãi suất và giá tài sản ngụ ý giá tương lai cao hơn một chút so với giá kỳ hạn.
Trang 37Hợp đồng kỳ hạn và tương lai tiền tệ
Khi nắm giữ một ngoại hối, NĐT sẽ nhận được tiền lãi tương đương với lãi suất phi rủi ro của nên kinh tế phát hành và sử dụng đồng tiền đó.
cùng khoảng thời gian T
số tiền được đầu tư trong khoảng thời gian T
Trang 38Hợp đồng kỳ hạn và tương lai tiền tệ
Mối quan hệ giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn:
=
Tại các NHTM Việt Nam, áp dụng công thức gần đúng:
= T]
Trang 39
Định giá hợp đồng kỳ hạn
vừa mới được ký
hoặc âm tùy theo sự biến động của giá kỳ hạn
Trang 40Định giá hợp đồng kỳ hạn
• Bằng việc xem xét sự khác biệt giữa một hợp đồng có giá
giao hàng K và một hợp đồng có giá giao hàng chúng ta có thể kết luận rằng:
f = ( – K)
Trang 41
Ví dụ:
Một vị thế mua kỳ hạn một cổ phiếu (không chi trả cổ tức
trong thời gian tồn tại của hợp đồng):
- HĐKH được ký trước đó, hiện còn 6 tháng mới đến hạn
- Lãi suất phi rủi ro là 10%/năm
- Giá cổ phiếu là $25 và giá giao hàng trong HĐKH là $24.
Hãy tính giá trị của HĐKH vào thời điểm hiện nay?
Trang 42f = ( – K)
Trang 43
PHÒNG NGỪA RỦI RO BẰNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
Trang 45- Mở tài khoản giao dịch
- Nộp ký quỹ ban đầu: số tiền phải đặt cọc vào ngày bắt đầu giao dịch
- Đặt lệch giao dịch
- Hệ thống xác nhận lệch được khớp
- Thanh toán hằng ngày
- Ký quỹ bổ sung: số tiền mà mỗi bên phải nộp thêm vào đê duy trì cho số tiền ký quỹ luôn ở mức
Quy trình giao dịch hợp đồng tương lai:
Trang 46HỢP ĐỒNG
TƯƠNG LAI
CHỈ SỐ VN30
Trang 47HỢP ĐỒNG
TƯƠNG LAI
CHỈ SỐ VN30
Trang 48Quy mô của một HĐTL là:
Trang 49Nhà kinh doanh cần phải thanh toán hoặc
bán hàng hóa trong tương lai Vì lo sợ việc giá cả hàng hóa biến động trong tương lai
(tăng giá nếu ở vị thế mua, giảm giá nếu ở
vị thế bán), người kinh doanh thực hiện
phòng ngừa với hợp đồng tương lai.
Quản trị rủi ro bằng hợp đồng tương lai
Trang 50Phòng ngừa rủi ro bằng hợp
đồng tương lai
Phòng ngừa bằng hợp đồng
tương lai là việc thực hiện một vị
thế mua hay bán trên sàn giao
dịch tương lai
Trang 51Người kinh doanh vị thế bán (người
mua một tài sản) sẽ bị rủi ro nếu
giá tăng lên: rủi ro này có thể được
phòng ngừa khi thực hiện vị thế
mua hợp đồng tương lai
Trang 52Người kinh doanh vị thế mua (người
nẵm giữ tài sản) sẽ bị rủi ro nếu giá giảm
xuống: Rủi ro này có thể được quản lí
hoặc phòng ngừa khi thực hiện vị thế
bán bằng hợp đồng tương lai để bù trừ.
Trang 53- Hợp đồng tương lai phòng ngừa
rủi ro trong trường hợp dự đoán
được giá biến động một chiều (tăng
hoặc giảm)
- Kinh doanh kiếm lời.
Trang 54Ví dụ:
Ngày 1/2/2020, một nhà kinh doanh nhập khẩu 20
xe ô tô từ Mỹ với giá mỗi chiếc là 30.000 USD và
thanh toán vào 1/5/2020 Nhà kinh doanh lo ngại
đồng USD sẽ tăng giá nên phòng ngừa bằng cách
mua hợp đồng tương lai
Trang 55Vào 1/2: Tỷ giá USD/VND=23.700
• Giá 20 chiếc xe:
20 x 30.000 x 23.700 = 14,22 tỷ đồng
• HĐTL đáo hạn vào tháng 6 có giá trị 100 triệu đồng
• Số lượng hợp đồng cần mua:
14,22 tỷ đồng : 100 triệu đồng = 142 hợp đồng
Trang 57690triệu đồng – 90 triệu đồng = 600 triệu đồng
• Nhà kinh doanh phải chi trả 20 xe ô tô với mức chi phí:
14,31 tỷ đồng – 690 triệu đồng = 13, 62 tỷ đồng
Trang 58A
M
E
Trang 59A
M
E
Trang 60SUMMER BY THE SEA COLORING BOOK - PICTURE 4
Câu 1: Giả sử rằng bạn ký hợp đồng 6 tháng trên chứng
khoán không trả cổ tức khi giá chứng khoán là 30$ và lãi
suất phi rủi ro (lãi kép liên tục) là 12%/năm Giá kỳ hạn là
Trang 61SUMMER BY THE SEA COLORING BOOK - PICTURE 4
Câu 2: Nếu nhà đầu tư muốn vào vị thế cho
rằng giá tài sản cơ sở sẽ giảm trong tương
lai, nhà đầu tư sẽ:
A Mở vị thế mua (long)
B.Đóng vị thế bán (short)
C Mở vị thế bán (short)
Trang 62SUMMER BY THE SEA COLORING BOOK - PICTURE 4
Câu 3: Công ty A kí hợp đồng kì hạn bán cho Công ty B
1.000 tấn gạo vào 06/2020 với giá 15 triệu đồng/tấn
Tháng 09/2020 giá gạo tăng lên 17 triệu đồng/tấn
Thì:
A Công ty A lỗ 2 triệu đồng/tấn
B Công ty B lãi 2 triệu đồng/tấn
C A và B đều sai
Trang 63SUMMER BY THE SEA COLORING BOOK - PICTURE 4
Câu 4 : Đâu là ưu điểm của hợp đồng tương lai?
Trang 64SUMMER BY THE SEA COLORING BOOK - PICTURE 4
Câu 5 : Mục đích khi sử dụng hợp đồng tương lai?
A Phòng ngừa rủi ro
B Đầu cơ kiếm lời
C Hưởng cổ tức
Trang 65SUMMER BY THE SEA COLORING BOOK - PICTURE 4
Câu 7: NĐT A tham gia một hợp đồng tương lai để mua 10 tấn gạo
hợp đồng NĐT A phải ký quỹ bổ sung là bao nhiêu?
Tại giá 21.200 đồng:
KQBĐ: 10% x 10.000kg x 21.200đ = 21.200.000đ KQDT: 8% x 10.000kg x 21.200 đ = 16.960.000đ
Số tiền lỗ 800 đồng x 10.000 kg = 8.000.000đ
Ký quỹ còn lại = 22.000.000 - 8.000.000 =14.000.000đ
Ký quỹ bổ sung = 21.200.000 - 14.000.000 =7.200.000đ