1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM

56 2,5K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 433,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM

Trang 1

Nhóm 2

Giáo viên: ThS Trần Nguyên Chất

Trang 2

1 Giới thiệu chung về thuế thu nhập cá nhân

2 Nội dung chính của thuế thu nhập cá nhân

3 Thực hành tính thuế thu nhập cá nhân

Trang 3

Khái niệm

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của cá nhân có thu nhập chịu thuế trong từng tháng, từng năm hoặc từng lần phát sinh thu nhập

Trang 4

Đặc điểm

- Mang tính bắt buộc trên nguyên tắc luật định

- Là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế

- Người chịu thuế TNCN không có khả năng chuyển giao nghĩa vụ nộp thuế cho người khác

- Diện đánh thuế rộng

- Góc độ kĩ thuật tính thuế phức tạp

Trang 5

Vai trò của thuế TNCN

- Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

- Điều hòa thu nhập của công dân, góp phần mang lại công bằng và an sinh xã hội

- Là công cụ quản lí và điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước

Trang 7

Lịch sử hình thành và phát triển thuế TNCN ở Việt Nam

-1962 -> thuế lợi tức lương bổng

-1972 -> thuế thu nhập cá nhân

- Ngày 27/12/1990 -> Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập lương cao

- Ngày 21/11/2007 Quốc hội khóa XII thông qua Luật số 04/2007/QH12 – Luật thuế TNCN

Trang 8

Các văn bản pháp lí điều chỉnh TTNCN

1. Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, số 04/2007/QH 12, hiệu lực từ ngày 01/01/2009

2. Nghị định 100/2008/NĐ-CP, Quy định chi tiết về luật thuế TNCN

3. Thông tư 84/2008/TT-BTC, Hướng dẫn thi hành luật thuế TNCN và nghị định

100/2008/NĐ-CP

4. Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung thông tư số 84/2008/TT-BTC

5. Thông tư 02/2010/TT-BTC, bổ sung thông tư số 84/2008/TT-BTC

6. Thông tư 113/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 62/2009/TT-BTC, Thông tư

02/2010/TT-BTC và Thông tư 12/2011/TT-BTC về thuế TNCN (có hiệu lực 19/9/2011)

Trang 9

a Đối tượng nộp thuế

 Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam

 Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam

Trang 10

Cá nhân cư trú

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

- Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

- Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.

Trang 11

Cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện trên.

Trang 12

Các khoản thu nhập chịu thuế

-. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Lưu ý: đối với sx trực tiếp, nông, lâm, thủy sản…

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định

Trang 13

Các khoản thu nhập chịu thuế

2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp.

- Tiền nhận được từ tham gia các tổ chức.

- Các khoản lợi ích khác như: tiền điện, nước, tiền mua bảo hiểm không bắt buộc.

- Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân.

Trang 14

Các khoản thu nhập chịu thuế

3 Thu nhập từ đầu tư vốn

Tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần, thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác như hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế

4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

- Chuyển nhượng vốn góp trong các loại hình công ty hay tổ chức kinh tế

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Trang 15

Các khoản thu nhập chịu thuế

5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.Quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở

Quyền thuê đất, thuê mặt nước

Các khoản thu nhập khác

Trang 16

Các khoản thu nhập chịu thuế

6 Thu nhập từ trúng thưởng

Trúng thưởng xổ số; trúng thưởng casino, cá cược; trúng thưởng khuyến mãi; trúng thưởng từ các cuộc thi, trò chơi trúng thưởng

7 Thu nhập từ bản quyền

- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ:

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ:

Trang 17

Các khoản thu nhập chịu thuế

8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại

9 Thu nhập từ thừa kế

Thu nhập này có thể là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

Trang 18

Các khoản thu nhập chịu thuế

10 Thu nhập từ nhận quà tặng

- Là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

Trang 19

Các khoản thu nhập miễn thuế

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản *

- Nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở đối với cá nhân chỉ có một nhà ở, đất duy nhất

- Lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng

- Thu nhập từ kiều hối

- Thu nhập từ học bổng

- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm

Trang 20

Thu nhập được giảm thuế

Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế

Trang 21

CĂN CỨ TÍNH THUẾ

 Đối với cá nhân cư trú

 Đối với cá nhân không cư trú

Trang 22

CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI

CÁ NHÂN CƯ TRÚ

Trang 23

2

Thu nh

ập từ đầ

u tư vố n; c huy

ển n hượ

ng vốn

; ch uyển nh ượn

g b

ất độ

ng sản

3

Thu nh

ập tín

h th

uế

từ tr úng th ưởn g; b

ản q uyền

; nh ườn

g q uyền th ươn

g m ại;

thừa kế;

quà tặn g.

Thu nhập tính thuế:

Trang 24

Thu nhập tính thuế từ kinh doanh; tiền lương, tiền công:

• Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh

• Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

• Giảm trừ:

Các khoản bảo hiểm bắt buộcCác khoản giảm trừ gia cảnhCác khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học

Trang 25

Thuế suất: lũy tiến từng phần

Bậc thuế Phần TNTT/ năm (triệu đồng)

Phần TNTT/ tháng (triệu đồng)

Trang 26

Kỳ tính thuế theo năm được áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, thu

nhập từ tiền lương, tiền công.

Trang 27

Thu nhập từ đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn; và chuyển nhượng bất động sản:

Đặc điểm:

• Thu nhập tính thuế: là thu nhập chịu thuế

• Kỳ tính thuế: từng lần phát sinh thu nhập

Lưu ý: Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ

chuyển nhượng chứng khoán

Trang 28

Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn:

Mức thuế suất: 5 %

Trang 29

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn:

Thu nhập tính thuế:

Giá chuyển nhượng – ( Giá mua + Chi phí )

Nếu không xác định được giá mua và chi phí liên quan thì thu nhập tính thuế được xác định là giá bán chứng khoán

Trang 30

 Trường hợp xác định được giá mua và các chi phí liên quan, mức thuế suất: 20

%

 Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan, mức thuế

suất: 0,1 %

Trang 31

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản:

Thu nhập tính thuế:

Giá chuyển nhượng – ( Giá vốn + Chi phí )

Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản

Trang 32

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản:

•Trường hợp xác định được giá vốn, các chi phí liên quan và giá chuyển nhượng trên hợp đồng, trên tờ khai thuế không thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định: thuế suất là 25%

•Trường hợp khác: thuế suất 2% tính trên giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định

Trang 33

Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng; bản quyền; nhượng quyền thương mại; thừa kế; quà tặng:

Đặc điểm:

Thu nhập tính thuế là thu nhập chịu thuế, là phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng

mà người nộp thuế nhận được theo “từng lần phát sinh”

•Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập

Trang 34

Mức thuế suất

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5%

Trang 35

Đối với cá nhân không cư trú

Trang 36

Nguyên tắc tính thuế

Hễ phát sinh thu nhập thì sẽ tính thuế, áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.

Trang 37

Thu nhập từ kinh doanh

Thuế thu nhập từ kinh doanh = Doanh thu x thuế suất (Đ.25, Luật thuế TNCN), trong đó:

Trang 38

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x thuế suất 20% , trong đó:

•Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập

•Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú: được xác định tương tự thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

Trang 39

Thu nhập từ đầu tư vốn

Thuế thu nhập từ đầu tư vốn = Tổng số tiền nhận được tư vốn vào tổ chức, cá nhân

tại Việt Nam x thuế suất 5%

Thu nhập chịu thuế, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ đầu

tư vốn của cá nhân không cư trú: được xác định tương tự thu nhập chịu thuế, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú

Trang 40

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn = Tổng số tiền nhận được từ việc chuyển

nhượng vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam x thuế suất 0,1%, trong đó:

• Không phân biệt việc chuyển nhượng ở đâu

• Tổng số tiền nhận được từ việc chuyển nhượng: tổng giá trị chuyển nhượng vốn, không trừ bất kỳ khoản chi phí nào, kể cả giá vốn

Trang 41

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (TT) – Tổng số tiền chuyển

nhượng

Trường hợp chuyển nhượng vốn thông thường:

Hợp đồng quy định: căn cứ vào giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng

Hợp đồng không quy định, hoặc quy định nhưng giá chuyển nhượng không phù hợp với giá thị trường: theo giá quy định của luật quản lý thuế

Trang 42

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (TT) – Tổng số tiền chuyển

nhượng

 Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán:

Chứng khoán niêm yết: giá bán chứng khoán là giá khớp lệnh tại SGDCK hoặc TTGDCK.

Chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch tại TTGDCK: giá bán chứng khoán là giá giao dịch thoả thuận theo quy định của TTGDCK tại ngày chuyển nhượng chứng khoán.

Còn lại: Giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng

Trường hợp không quy định giá chuyển nhượng hoặc giá không phù hợp, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.

Trang 43

Thu nhập từ bản quyền,

nhượng quyền thương mại:

Thuế thu nhập từ bản quyền = Thu nhập trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng

chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển

giao công nghệ tại Việt Nam x thuế suất 5%

Thuế thu nhập từ nhượng quyền thương mại = Thu nhập trên 10 triệu đồng theo

từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam x thuế suất 5%

Trang 44

Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng

Thuế thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng = Thu nhập từ trúng

thưởng, thừa kế quà tặng từ 10 triệu đồng trở lên x thuế suất 10%

Trang 46

hiểm bắt buộc là 90 triệu đồng và ông A phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi Trong tháng ông A không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Tính thuế thu nhập cá nhân hằng tháng ông A phải nộp?

Trang 48

- Cho bản thân : 4 triệu đồng

-Cho 2 người phụ thuộc: 1,6 triệu đồng x 2 người = 3,2 triệu đồng

 Thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế luỹ tiến từng phần:

90 triệu đồng - 4 triệu đồng – 3,2 triệu đồng = 82,8 triệu đồng

 Số thuế phải nộp được tính là:

- Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:

5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng

Trang 49

Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:

(18 tr đồng - 10 tr đồng) x 15% = 1,2 triệu đồng

- Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:

(32 tr đồng - 18 tr đồng) x 20% = 2,8 triệu đồng

Trang 50

- Bậc 6: thu nhập tính thuế trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng, thuế suất 30%: (80 triệu đồng - 52 triệu đồng) x 30%

Trang 51

Tháng 2/2010, ông A nhận được lương tháng 12/2009 là 20 triệu đồng không bao gồm thuế và lương thưởng tháng 13 là 25 triệu đồng, và cũng trong tháng đó vợ chồng ông A bán 1 căn nhà 3 tỉ đồng, vốn là tài sản thừa kế của bà A Biết rằng trước khi lấy vợ, ông A có một căn nhà khác, còn

bà A chỉ có căn nhà được bán là căn nhà để ở duy nhất Bà A nhận được căn nhà thừa kế này sau khi 2 người kết hôn Câu hỏi:

1.Khoản lương tháng 12/2009 và lương thưởng năm 2009 được tính vào thuế thu nhập cá nhân năm 2009 hay năm 2010?

2 Ông A, bà A có phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền bán căn nhà hay không? Nếu có thì khoản thuế phải nộp là bao nhiêu?

3 Ngày 12/5/2010, ông A bán 1000 cổ phiếu, với giá 18000 đồng/cổ phiếu, tính thuế thu nhập?

4 Tính thuế thu nhập cá nhân ông A phải nộp trong năm 2010?

Trang 52

(Theo khoản 2 điều 11 của luật thuế thu nhập cá nhân 2007)

Tiền lương thưởng tháng 13 năm 2009 sẽ được tính vào thuế thu nhập cá nhân năm 2010 của ông A

(Theo điều 2.1.6 của thông tư 84 )

Trang 53

Điều 4-2 luật thuế TNCN2007: thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất

ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà

ở, đất ở duy nhất

Ông A bị đánh thuế vào căn nhà đem bán

½ x 3 x 2% = 0,03 tỷ đồng = 30 triệu đồng

Trang 54

(18000 – 12000) x 1000 x 20% = 1,2 triệu đồng

Ngày đăng: 14/08/2015, 00:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w