1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TÊ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH BẾN THÀNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

72 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH  LÊ HOÀNG MẪN ĐẠT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TÊ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM-C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH



LÊ HOÀNG MẪN ĐẠT

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TÊ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM-CHI NHÁNH BẾN THÀNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



LÊ HOÀNG MẪN ĐẠT

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TÊ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM-CHI NHÁNH BẾN THÀNH

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: GV Mai Hoàng Giang

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 06/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Bến Thành ” do Lê Hoàng Mẫn Đạt, sinh viên khóa 34, ngành Quản Trị

Kinh Doanh Tổng Hợp, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Giáo viên hướng dẫn Mai Hoàng Giang

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên cho con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ba Mẹ, Ông Bà Nội, những người sinh thành và nuôi dưỡng con khôn lớn Cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình đã động viên giúp đỡ về vật chất lẫn tinh thần để con vững tâm học tập đến ngày hôm nay

Với lòng cảm ơn sâu sắc em xin gửi đến Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP HCM cùng với tất cả Quý thầy cô Khoa kinh tế đã hết lòng truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường

Xin cho em gửi lời cảm ơn đến thầy Mai Hoàng Giang, giảng viên Khoa kinh

tế, người đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn với những khó khăn, khúc mắc ban đầu đến khi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lòng biết ơn đến Ban giám đốc Ngân hàng, anh chị các phòng ban đặc biệt là phòng Thanh toán quốc tế đã nhiệt tình cung cấp những số liệu cần thiết cho bài luận của em, các anh chị đã cho em một cơ hội học hỏi, tiếp xúc với những kiến thức thực tế mà không sách vở nào đề cập tới

Cuối cùng xin cảm ơn những người bạn cùng phòng, cùng lớp và những người bạn đã luôn ở bên quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quãng đời sinh viên của mình

Một lần nữa xin gửi lời tri ân đến tất cả mọi người!

Sinh viên

Lê Hoàng Mẫn Đạt

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

LÊ HOÀNG MẪN ĐẠT Tháng 6 năm 2012 “Phân Tích Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Bến Thành”

LE HOANG MAN DAT June 2012 “Analysing The International Payment Method in VietNam Bank For Agriculture And Rural Development- Ben Thanh Branch”

Nội dung chủ yếu của đề tài là phân tích các hoạt động kinh doanh bao gồm hoạt động huy động vốn, cho vay, thanh toán quốc tế của Chi nhánh trong ba năm

2009, 2010, 2011 bằng việc sử dụng phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu nhằm so sánh sự biến động chênh lệch về doanh số giữa các năm, dựa trên các chỉ tiêu đánh giá để thấy được kết quả và tốc độ tăng trưởng của các hoạt động tại Chi nhánh Đồng thời đề cập đến những thành quả mà Chi nhánh đã đạt được trong ba năm, chỉ ra những thuận lợi, khó khăn cũng như những hạn chế từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động TTQT tại Chi nhánh Sau quá trình nghiên cứu cũng như phân tích, đưa ra những kết luận và kiến nghị đến từng cơ quan nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động trong những năm tới

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc luận văn 2

CHƯƠNG 2TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan về Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam 4

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

2.2 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Bến Thành 5

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển : 5

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự tại Chi nhánh 5

2.2.3 Các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh 9

2.3 Giới thiệu sơ nét về thành phố Hồ Chí Minh : 9

CHƯƠNG 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Cơ sở lí luận 11

3.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế 11

3.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế 11

3.1.3 Các điều kiện trong thanh toán quốc tế 13

3.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế 16

3.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT: 21

Trang 7

3.2 Phương pháp nghiên cứu 23

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 23

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 24

CHƯƠNG 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Bến Thành 25

4.1.1 Nghiệp vụ huy động vốn 26

4.1.2 Nghiệp vụ cho vay, đầu tư 29

4.2 Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế của Chi nhánh 31

4.2.1 Tổng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu các năm 2009-2011 31

4.2.2 Kết quả hoạt động TTQT các năm 2009-2011 32

4.2.3 Phương thức thanh toán chuyển tiền 34

4.2.4 Phương thức thanh toán nhờ thu 37

4.2.5 Phương thức thanh toán L/C 41

4.3 Đánh giá kết quả hoạt động TTQT 47

4.3.1 Chỉ tiêu tuyệt đối 47

4.3.2 Chỉ tiêu tương đối 48

4.3.3 Chỉ tiêu đòn bẩy 49

4.3.4 Thành quả và hạn chế 50

4.4 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động TTQT của Chi nhánh 52

4.4.1 Thuận lợi 52

4.4.2 Khó khăn 53

4.5 Một số giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế, hạn chế rủi ro tại Ngân hàng Nông Nghiệp và PTNT Việt Nam – chi nhánh Bến Thành : 54

4.5.1 Định hướng công tác TTQT trong thời gian tới 54

4.5.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động TTQT 55

CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AGRIBANK Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam SACOMBANK Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín

BIDV Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

HĐKD Hoạt Động Kinh Doanh

IndoVinaBank Ngân Hàng Việt Nam – Indonesia

L/C Thư Tín Dụng (Letter of Credit)

NK Nhập Khẩu

NHNT VN Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam

NHTMCP Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

NHTM NN Ngân Hàng Thương Mại Nhà Nước

NQ Nghị Quyết

SWIFT Chuyển tiền qua mạng (Soceity for Worldwide Interbank

Financial Telecomunications) TMCP Thương Mại Cổ Phần

T/T Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer Remittance) TT-KDDV Thanh Toán và Kinh Doanh Dịch Vụ

Trang 9

TTQT Thanh Toán Quốc Tế

UBND Uỷ Ban Nhân Dân

UCP Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform

Custome and Practice for Documentary) USD Đôla Mỹ (The United States of Dollar)

VNPT Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam

WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới

XK Xuất Khẩu

XNK Xuất Nhập Khẩu

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Kết Quả HĐKD của Chi Nhánh các Năm 2009-2011 25 

Bảng 4.2 Kết Quả Hoạt Động Huy Động Vốn Theo Loại Tiền Gửi 27 

Bảng 4.3 Lãi Suất Tiền Gửi Cá Nhân của Agribank và Một Số Ngân Hàng 29 

Bảng 4.4 Kết Quả Hoạt Động Cho Vay Theo Kì Hạn 30 

Bảng 4.5 Kết Qủa Thanh Toán Xuất Nhập Khẩu các Năm 2009-2011 31 

Bảng 4.6 Kết Quả Hoạt Động TTQT các Năm 2009-2011 33 

Bảng 4.7 Số Món TTQT các Năm 2009-2011 33 

Bảng 4.8 Doanh Số Chuyển Tiền các Năm 2009-2011 35 

Bảng 4.9 So Sánh Biểu Phí Dịch Vụ Chuyển Tiền của Agribank và Một Số Ngân Hàng Khác 36 

Bảng 4.10 Doanh Số Thanh Toán Nhờ Thu Xuất các Năm 2009-2011 38 

Bảng 4.11 Biểu Phí Nhờ Thu 41 

Bảng 4.12 Doanh Số Thanh Toán L/C Xuất các Năm 2009-2011 43 

Bảng 4.13 Biểu Phí L/C 46 

Bảng 4.14 Kết Quả Hoạt Động TTQT của Chi Nhánh các Năm 2009-2011 47 

Bảng 4.15 Phí Dịch Vụ và Tổng Số Cán Bộ TTQT 48 

Bảng 4.16 Bình Quân Số Món / Nhân Viên 49 

Bảng 4.17 Kết Quả Hoạt Động TTQT và Kinh Doanh Ngoại Tệ 49 

Bảng 4.18 Kết Qủa Hoạt Động TTQT và Dư Nợ Tín Dụng 50 

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Các Phòng Ban của NHNo & PTNT Việt Nam – Chi Nhánh

Bến Thành 6

Hình 4.1 Kết Quả Hoạt Động Huy Động Vốn Theo Đối Tượng 28

Hình 4.2 Kết Qủa Hoạt Động Cho Vay Theo Loại Tiền 30

Hình 4.3 Doanh Số Thanh Toán Xuất – Nhập Khẩu 32

Hình 4.4 Doanh Số Thanh Toán Nhờ Thu Nhập các Năm 2009-2011 40

Hình 4.5 Doanh Số Thanh Toán L/C Nhập các Năm 2009-2011 45

Trang 12

tế tăng trưởng liên tục và ổn định, cùng với đó là sự ra đời của nhiều doanh nghiệp đã góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế Đặc biệt, là từ khi nước ta gia nhập vào Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO), thì quá trình hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ hơn Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu càng trở nên nhộn nhịp và mạnh mẽ, quá trình mua bán xuất nhập khẩu thông qua hoạt động thanh toán quốc tế càng nóng lên

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng cũng ngày càng phát triển, doanh thu thanh toán quốc tế không ngừng tăng cao Tuy nhiên, làm thế nào để các ngân hàng có thể nâng cao hiệu quả của các phuơng thức thanh toán cũng như lựa chọn phương thức thanh toán nào cho phù hợp để hạn chế rủi ro, giảm tổn thất và mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất?

Chính vì vậy, việc phân tích tình hình thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Agribank Chi Nhánh Bến Thành để đánh giá những hiệu quả kinh doanh trong thanh toán quốc tế trong những năm qua, qua đó giúp cho ngân hàng lựa chọn các phương thức thanh toán cho phù hợp nhất cho từng trường hợp và tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho các phương thức thanh toán quốc tế nhằm đem lại hiệu quả cao nhất

Do đo, việc nghiên cứu đề tài “Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Tại NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN AGRIBANK CHI NHÁNH BẾN THÀNH” là thật sự cần thiết

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu những lý luận cơ bản về thanh toán quốc tế, hoạt động Thanh Toán Quốc Tế của các Ngân Hàng Thương Mại, cũng như các tập quán thống nhất về tín dụng chứng từ do phòng thương mại quốc tế ban hành để đánh giá hiệu quả hoạt động trong thanh toán quốc tế, tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả của các phương thức thanh toán quốc tế và xây dựng chiến lược phát triển bền vững trong hoạt động thanh toán quốc tế

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt động huy động vốn và cho vay của Chi

nhánh

+ Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế của Chi nhánh

+ Đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh

+ Tìm hiểu về thực trạng thanh toán quốc tế, cũng như những kết quả đạt được trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN AGRIBANK CHI NHÁNH BẾN THÀNH trong thơi gian nghiên cứu để phân tích, đánh giá hiệu quả đạt được

+ Tìm ra những giải pháp để hoàn thiện các phương thức thanh toán quốc tế và xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN AGRIBANK CHI NHÁNH BẾN THÀNH nói riêng và cho ngành ngân hàng nói chung

1.3 Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian: Ngân hàng NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẾN THÀNH số 195B đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận

3, TP HCM

+ Thời gian: từ ngày 14 tháng 02 đến ngày 10 tháng 04

1.4 Cấu trúc luận văn

Chương I: Mở đầu

Chương này nêu lên lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đề tài

Trang 14

Chương II: Tổng quan

Chương này giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Bến Thành: lịch sử hình thành và phát triển, các thành tích và ghi nhận, bộ máy tổ chức của Ngân hàng và giới thiệu sơ nét về Quận 3

Chương III: Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương này nêu lên các khái niệm và nội dung về hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng, các phương pháp nghiên cứu của đề tài Nội dung chương này giúp người đọc hiểu rõ hơn những vấn đề được trình bày trong khóa luận

Chương IV: Kết quả thảo luận và nghiên cứu

Chương này nêu lên kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng, thấy được thành quả và hạn chế của hoạt động thanh toán quốc tế, các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề ra một số giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng trong thời gian tới

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Chương này đưa ra kết luận chung về hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng, đồng thời đề xuất một số kiến nghị đối với nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và khách hàng

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Thắng lợi của công cuộc đổi mới đã từng bước đưa đất nước tiến lên giành những thành tựu to lớn và quan trọng, tạo thế và lực vững chắc trong những năm đầu thế kỷ 21 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong 20 năm đầu thế kỷ mới đã được xác định là đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền tảng để đến năm

2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại Đóng góp vào xu thế phát triển chung của đất nước phải kể đến sự tham gia tích cực của hệ thống các ngân hàng quốc doanh, trong đó phải kể đến là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (tháng 12/1986) đề ra đường lối đổi mới, chuyển nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Đổi mới hệ thống Ngân hàng được coi

là khâu then chốt của công cuộc đổi mới vì NH là huyết mạch, là tấm gương phản ánh toàn bộ nền kinh tế

 Thời kỳ 1988: Với Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng

Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ) ban hành về việc tách khỏi Ngân hàng Nhà Nước và thành lập các Ngân hàng chuyên doanh: Ngân Hàng Phát Triển Nông Nghiệp Việt Nam đã ra đời và hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

 Thời kỳ 1990: Ngày 14/11/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam trên cơ sở Ngân hàng Phát Triển Nông Nghiệp Việt Nam

Trang 16

 Thời kỳ 1996: Ngày 15/10/1996, thừa uỷ quyền của Thủ Tướng Chính Phủ Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước ban hành Quyết định số 280/QĐ-NH5 về việc thành lập lại và đổi tên Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông Nghiệp

và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (NHNo & PTNT VN)

Trải qua hơn 15 năm xây dựng và trưởng thành NHNo & PTNT VN từ một ngân hàng chuyên doanh nhỏ bé đã vươn lên phát triển thành một NHTM kinh doanh

đa năng hàng đầu Việt Nam, có vị thế trong khu vực và uy tín trên trường thế giới Với công nghệ hiện đại, NHNo & PTNT VN đã góp phần to lớn vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội của đất nước, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xoá đói giảm nghèo và xây dựng hệ thống NHTM lớn mạnh ở Việt Nam

2.2 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Bến Thành

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

NHNo & PTNT Việt Nam – chi nhánh Bến Thành được thành lập ngày 04/02/2005 theo quyết định số 28/QĐ chủ tịch hội đồng quản trị ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là chi nhánh cấp 2 trực thuộc chi nhánh cấp 1 Mạc Thị Bưởi

Nhưng nay theo quyết định số 252/QĐ/NHNN-TCCB ngày 14/03/2008 NHNo

& PTNT Việt Nam – chi nhánh Bến Thành trở thành chi nhánh ngân hàng cấp 1 trực thuộc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, trụ sở được đặt tại 195B Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 7 quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Chi nhánh Bến Thành có con dấu riêng, cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động tại khoảng 3 điều 14 chương

3 và thực hiện nghĩa vụ theo điều 11 chương 2 tại quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam

Hiện nay, NHNo & PTNT Việt Nam – chi nhánh Bến Thành có 5 phòng giao dịch trực thuộc

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự tại Chi nhánh

a Cơ cấu tổ chức

Trang 17

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Các Phòng Ban của NHNo & PTNT Việt Nam – Chi

Nhánh Bến Thành

Nguồn: Phòng Hành Chính Nhân Sự Agribank-BT

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Giám đốc: Tổ chức, chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghiệp vụ của Chi nhánh

Đồng thời quản lý, quyết định, thẩm tra đôn đốc các nhân viên cấp dưới thực hiện đúng quy chế, chính sách của nhà nước Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Phó Giám Đốc :Bên cạnh giám đốc là phó giám đốc do NHNo & PTNT Việt Nam bổ nhiệm, thay giám đốc điều hành khi giám đốc vắng mặt, điều hành một số

Phòng Kế hoạch – Kinh Doanh

Phòng kiểm tra -Kiểm soát Nội Bộ

Phòng Dịch

Vụ và Marketing Phó giám đốc

Pgd Bàn Cờ Pgd Viễn

Đông

Pgd Văn Lang

Pgd Hàm Nghi

Pgd Đại Nam

Tổ pháp chế

Trang 18

nghiệp vụ cụ thể do giám đốc quyết định, bàn bạc tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng

Phòng Hành chính Nhân sự: quản lý về nhân sự, sắp xếp bố trí công việc cho

nhân viên, quản lý lương và các khoản phụ cấp, quan tâm đến sức khỏe và đời sống của các nhân viên

Phòng Kiểm tra- Kiểm soát nội bộ : Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo

chương trình Kiểm tra việc thực hành của Tổng giám đốc, Giám đốc chi nhánh đối với các phòng Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra của Hội sở chính, đầu mối giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo Phát hiện những điều chưa đúng về pháp chế trong các văn bản do Giám đốc chi nhánh ban hành

Phòng Kế toán-Ngân quỹ:

nghiệp vụ về kế toán tài chính kịp thời, chấn chỉnh những sai sót trong hạch toán kế toán Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình thanh toán thu chi theo yêu cầu của khách hàng, thực hiện mở tài khoản cho khách hàng, kế toán các khoản thu chi trong ngày để lập lượng vốn hoạt động của ngân hàng Thường xuyên theo dõi các tài khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra chứng từ khi có phát sinh, có nhiệm vụ thông báo thu nợ, thu lãi của khách hàng, thu thập tổng hợp số liệu phát sinh lên bảng cân đối nghiệp vụ và sử dụng vốn để trình lên Ban giám đốc nhằm chỉ đạo kịp thời, đúng lúc Khi có sự xác nhận của trưởng phòng kế toán, kế toán ngân quỹ sẽ thực hiện các khoản tiền mặt đó Khi khách hàng đến mở tài khoản tại Chi nhánh, phòng ngân quỹ có trách nhiệm kiểm tra số tiền trên tài khoản của khách hàng

Tổ vi tính : Hổ trợ kỹ thuật về mạng nội bộ, chịu trách nhiệm phân

quyền, phân các “ Trường” cho các nhân viên, giải đáp về phần mềm xử lý và quản lý IPCAS

Phòng Kế Hoạch và Kinh doanh : Tham mưu cho Ban Giám đốc về: Chiến

lược, Kế hoạch phát triển Kinh doanh, nghiên cứu áp dụng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng tại Chi nhánh Trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về Kế hoạch, huy động vốn, cấp tín dụng đối với khách hàng Xây dựng Kế hoạch và tổ chức quyết toán kế hoạch quý, 6 tháng, năm của Chi nhánh Tổng hợp xây dựng các chỉ tiêu kế

hoạch quý, năm

Trang 19

Tổ kinh doanh ngoại hối :Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua – bán) thanh toán quốc tế trực tiếp theo qui định Thực hiện các dịch vụ kiều hối

và chuyển tiền Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến

thanh toán quốc tế Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT

NHNo & PTNT Việt Nam

3) Phân theo công việc

2011 có xu hướng tăng thêm 5 người ứng với 4.59%, số lượng nhân viên tăng lên là do

Agribank-BT đã mở rộng quy mô, đầu tư công nghệ hiện đại và có nhiều chính sách

Trang 20

ưu đãi cho nhân viên hơn trước như tăng lương, quan tâm hơn đối với nhân viên, tạo điều kiện cho mọi người được giải trí, vui chơi vào những dịp lễ…Để việc thanh toán quốc tế được nhanh chóng, chính xác, Ngân hàng đã tạo mọi điều kiện để giúp các nhân viên trau dồi kiến thức, học hỏi kinh nghiệm bằng việc mở các lớp đào tạo ngắn hạn do các giảng viên trong và ngoài nước đến từ nhiều trường Đại học nổi tiếng nên trong năm 2010, nhân viên có trình độ Đại học tăng 4 người, tức 4.71%, Cao đẳng cũng tăng 3 người, tức 33.33% trong khi nhân viên trình độ Trung cấp lại giảm 2 người ứng với mức 40% Vì là một chi nhánh lớn với số lượng nhân viên nhiều nên 3 người trong Ban giám đốc phải bố trí cơ cấu tổ chức làm việc thật phù hợp để nhân viên các phòng ban có thể làm việc được tốt nhất Số lượng nhân viên nam tăng lên nhiều hơn so với nữ, tăng 8.51% so với năm 2010 nhưng nử chỉ tăng 1.61%, nhìn chung chi nhánh có tỷ lệ tăng ổn định ở mức thấp vì hầu hết các nhân viên đều đã làm việc ổn định lâu dài với chi nhánh và do chính sách đãi ngộ tốt nên chi nhánh duy trì

rất tốt nhân lực…

2.2.3 Các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh

a Dịch vụ cho cá nhân: dịch vụ tài khoản, dịch vụ thẻ, huy động vốn, chuyển

và nhận tiền, cho vay cá nhân

b Dịch vụ cho doanh nghiệp: dịch vụ tài khoản, thanh toán quốc tế, bảo lãnh,

cho vay, tài trợ xuất khẩu

c Dịch vụ cho định chế tài chính: ngân hàng đại lý, dịch vụ tài khoản, Money, kinh doanh vốn, bao thanh toán, tài trợ thương mại

VCB-2.3 Giới thiệu sơ nét về thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm

19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,01 km² Theo kết quả điều tra dân số chính thức vào thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân số thành phố là 7.162.864 người (chiếm 8,34% dân số Việt Nam)[1], mật độ trung bình 3.419 người/km² Đến ngày 1/4/2010 theo số liệu của Tổng cục Thống kê, dân dố thành phố tăng lên 7.382.287 người Tuy nhiên nếu tính những người cư trú không đăng ký thì dân số thực tế của thành phố vượt trên 8 triệu người

Trang 21

Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 20,2 % tổng sản phẩm và 27,9 % giá trị sản xuất công nghiệp của cả quốc gia Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á, bao gồm cả đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường không Vào năm 2007, thành phố đón khoảng 3 triệu khách du lịch quốc tế, tức 70 % lượng khách vào Việt Nam Các lĩnh vực giáo dục, truyền thông, thể thao, giải trí, Thành phố Hồ Chí Minh đều giữ vai trò quan trọng bậc nhất

Kết luận

Agribank- Bến Thành tuy là một đơn vị mới thành lập nhưng chi nhánh đã đạt được nhiều thành tích tốt trong quá trình hoạt động Với đội ngũ cán bộ nhân viên có kinh nghiệm, cùng với sự quan tâm lãnh đạo của Ban giám đốc, chắc chắn trong thời gian tới chi nhánh sẽ ngày càng phát triển, sẽ mang lại cho chi nhánh nhiều khách hàng cũng như nhiều giao dịch hơn Đây là thời cơ tốt để chi nhánh mang lại nhiều lợi nhuận hơn

Trang 22

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lí luận

3.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng và dịch vụ phi mậu dịch giữa các

tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các nước khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trù trên các tài khoản được mở tại các Ngân hàng

Khác với thanh toán trong nước TTQT có các đặc điểm riêng:

 Chủ thể tham gia vào hoạt động TTQT ở các quốc gia khác nhau, mỗi giao dịch TTQT liên quan tối thiểu 2 quốc gia thông thường là 3 quốc gia

 Hoạt động thanh toán liên quan đến hệ thống luật pháp của các quốc gia khác nhau thậm chí đối nghịch nhau Do tính phức tạp đó các bên tham gia thường lựa chọn các quy phạm pháp luật mang tính thống nhất và theo thông lệ quốc tế

 Đồng tiền dùng trong TTQT thông thường tồn tại dưới hình thức các phương tiện thanh toán ( hối phiếu, séc, thẻ, chuyển khoản,…) có thể là đồng tiền của nước người mua hoặc người bán hoặc có thể là đồng tiền của nước thứ ba nhưng thường là ngoại tệ được tự do chuyển đổi

 Ngôn ngữ sử dụng trong TTQT phổ biến là tiếng Anh

 TTQT đòi hỏi trình độ chuyên môn, trình độ công nghệ tương xứng với trình

độ quốc tế

3.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế

a Đối với khách hàng

Trang 23

Với vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT, NHTM đã giúp cho quá trình thanh toán của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi, tiết kiệm tối đa chi phí Với sự ủy thác của khách hàng, Ngân hàng không chỉ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán mà còn tư vấn cho khách hàng nhằm tạo sự an tâm, tin tưởng và hạn chế rủi ro trong quan hệ giao dịch mua bán

và thanh toán với nước ngoài.Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng kết thúc quá trình lưu thông hàng hóa, nếu như quá trình thanh toán được tiến hành một cách liên tục, nhanh chóng, thuận lợi, giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện, có tác dụng đẩy nhanh tốc độ thanh toán, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu khách hàng không đủ khả năng tài chính cần đến

sự tài trợ của Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ chiết khấu chứng từ xuất khẩu

b Đối với nền kinh tế

TTQT là chiếc cầu nối liền giữa các quốc gia trong hoạt động kinh doanh đối ngoại, tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương phát triển, đẩy mạnh quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, góp phần phát triển kinh tế Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam Thực hiện tốt TTQT có tác dụng tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ và sử dụng ngoại tệ có mục đích, có hiệu quả theo yêu cầu của nền kinh tế, đồng thời tạo điều kiện thực hiện tốt chế độ quản lý ngoại hối, quản lý hoạt động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã đề ra

c Đối với Ngân hàng

Hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng đối với bản thân NHTM Trước hết nó tạo ra một khoản lợi nhuận không nhỏ đóng góp vào khoản lợi nhuận chung của Ngân hàng, đồng thời giúp cho Ngân hàng thu hút thêm khách hàng có nhu cầu TTQT, trên cơ sở đó Ngân hàng tăng được quy mô hoạt động của mình

Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT mà Ngân hàng đẩy mạnh được hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, phát triển các nghiệp vụ khác như kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh Ngoài ra, còn giúp Ngân hàng tạo được uy tín trên thương trường quốc tế cũng như uy tín đối với khách hàng, từ đó có thể khai thác được các nguồn vốn tài trợ

Trang 24

của Ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

3.1.3 Các điều kiện trong thanh toán quốc tế

a Điều kiện tiền tệ

Quy định cụ thể sử dụng đồng tiền nào để tính toán và thanh toán trong quan hệ mua bán và cách xử lý khi tỷ giá hối đoái biến động nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia ký kết hợp đồng Trong giao dịch thương mại quốc tế, đồng tiền tính toán

và thanh toán có thể giống nhau hoặc khác nhau Có nhiều cách để phân loại tiền tệ, nếu căn cứ vào hình thái tồn tại của tiền tệ thì chia làm hai loại: tiền mặt và tiền ghi sổ hay tiền chuyển khoản; nếu căn cứ vào mục đích sử dụng công cụ tiền tệ trong thanh toán có thể phân làm hai loại: tiền tệ tính toán và tiền tệ thanh toán; nếu căn cứ vào phạm vi sử dụng thì gồm: tiền tệ thế giới, tiền tệ quốc tế, tiền tệ quốc gia

Tuy nhiên để xác định điều kiện tiền tệ trong các hợp đồng mua bán giữa các nước với nhau thì dựa vào các yếu tố sau:

- So sánh tương quan lực lượng của bên mua và bên bán, năng lực kinh doanh của các bên và mối quan hệ cung cầu hàng hóa mà hai bên mua bán trên thị trường

- Vị trí của đồng tiền trên thị trường thế giới

- Tập quán sử dụng đồng tiền trong thanh toán quốc tế

Khi tiến hành thanh toán, bên nào cũng muốn dùng đồng tiền của nước mình vì

có lợi hơn: không phải xuất ngoại tệ để trả nợ, tránh được sự biến động của tỷ giá, nâng cao uy tín đồng tiền của nước mình trên thị trường quốc tế…

b Điều kiện về địa điểm thanh toán

Trong TTQT giữa các nước, bên nào cũng muốn trả tiền tại nước mình, lấy nước mình làm địa điểm thanh toán, địa điểm thanh toán có thể ở nước nhập khẩu hoặc ở nước xuất khẩu hoặc ở nước thứ ba Nhưng trên thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là do sự so sánh lực lượng giữa hai bên quyết định, đồng thời cũng thấy rằng dùng đồng tiền thanh toán của nước nào thì địa điểm thanh toán thường là nước

ấy

c Điều kiện về thời gian thanh toán

Đây là điều kiện quan trọng nhất, thời gian thanh toán nhanh hay chậm, sớm hay muộn có tác động đến việc luân chuyển vốn, khả năng hạn chế rủi ro về các yếu tố như

Trang 25

lãi suất, tỷ giá hối đoái Thông thường có ba cách quy định về thời gian thanh toán: trả tiền trước, trả tiền ngay và trả tiền sau

- Trả tiền trước: sau khi kí kết hợp đồng hoặc sau khi bên xuất khẩu chấp nhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu, nhưng trước khi giao hàng thì bên nhập khẩu phải trả cho bên xuất khẩu toàn bộ hay một phần tiền hàng Việc ứng tiền trước thường được

áp dụng trong các trường hợp khối lượng hàng hóa lớn, thời gian sản xuất dài, người bán không đủ vốn hoặc cả hai bên không thực sự tin tưởng nhau

- Trả tiền ngay: được thực hiện sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng; sau khi nhận được điện báo của người bán là hàng đã sẵn sàng bốc lên phương tiện vận tải; khi nhận được bộ chứng từ hàng hóa do người bán lập hay sau khi nhận hàng theo đúng nơi quy định

- Trả tiền sau: người mua trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được thông báo của người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng tại nơi quy định; sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được bộ chứng từ; sau bao nhiêu ngày kể từ ngày kí chấp nhận hối phiếu, sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hàng

d Điều kiện về phương thức thanh toán

Trong TTQT có nhiều phương thức thanh toán: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ…Việc lựa chọn phương thức thanh toán nào phù hợp phải dựa vào các yếu tố sau:

- Tính chất và ưu nhược điểm của từng phương thức thanh toán

- Quan hệ giữa người mua và người bán

- Khả năng thanh toán của người mua, khả năng tài trợ của Ngân hàng, khả năng lập chứng từ của người bán, khả năng giao hàng…

e Hệ thống văn bản Pháp luật điều chỉnh hoạt động TTQT

Để điều chỉnh quan hệ mua bán trong nước cũng như quốc tế, mỗi nước phải có một hệ thống pháp luật riêng phù hợp với từng điều kiện của nước đó Khi tham gia hoạt động mua bán quốc tế, các nước không thể dùng luật pháp của nước mình để giải quyết tranh chấp Điều này đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống pháp luật thống nhất mang tính quốc tế để điều chỉnh các hoạt động thanh toán quốc tế

- Quy tắc thực hành và thống nhất về tín dụng chứng từ - UCP (Uniform Custorm and Practice for Documentary Credit)

Trang 26

- Quy tắc thống nhất về nhờ thu - URC (Uniform Rules for Collection)

- Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu

+ Công ước Gionevo 1930 – ULB 1930 (Uniform Law for Bill of Exchange) + Luật hối phiếu của Anh 1882

+ Công ước Liên hiệp quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế

- Nguồn luật điều chỉnh quan hệ thanh toán sec

+ Công ước Gionevo 1931

+ Hệ thống luật sec của Anh – Mỹ

f Các phương tiện dùng trong TTQT

Để tiến hành các nghiệp vụ TTQT được thuận tiện, có hiệu quả, người ta sử dụng các phương tiện thanh toán thích hợp Tuy theo từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của quan hệ thương mại, quan hệ thanh toán có thể lựa chọn và sử dụng một trong những phương tiện thanh toán như: Sec, hối phiếu, kỳ phiếu, thẻ thanh toán

- Sec: Là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong sec hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm sec một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay chuyển khoản

- Hối phiếu: Là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho một người khác yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người đó trả tiền cho người khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu

- Kỳ phiếu: Là một cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập kỳ phiếu phát hành hứa trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác quy định trong kỳ phiếu đó

- Thẻ thanh toán: Là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ứng dụng công nghệ điện tử, tin học kỹ thuật cao do một tổ chức nhất định phát hành theo yêu cầu và khả năng chi trả của khách hàng Thẻ giúp cho người sử dụng có thể thanh toán các khoản mua hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện, chính xác và an toàn

Trang 27

3.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế

A Phương thức chuyển tiền

a Khái niệm

Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người chuyển tiền hay người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định, trong một thời gian nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu Số tiền này được dùng để thanh toán cho hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ hoặc cho các mục đích khác mà pháp luật cho phép

Có nhiều cách chuyển tiền:

- Chuyển tiền bằng điện – Telegraphic Transfer Remittance (T/T)

- Chuyển tiền bằng thư – Mail Transfer Remittance (M/T)

- Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn – Telegraphic Transfer Reimbursement (TTR)

- Chuyển tiền điện tử - Electronic Transfer (E/T)

b Quy trình thực hiện

Hợp đồng thương mại

(1)

Người mua

Người chuyển tiền

Người bán Người thụ hưởng

Ngân hàng bên mua

Ngân hàng chuyển tiền

Ngân hàng bên bán Ngân hàng trả tiền

Trang 28

(2) Người mua khi nhận được hàng hóa hoặc nhận được bộ chứng từ do người bán chuyển đến, tiến hành kiểm tra, đối chiếu với hợp đồng thương mại, nếu đúng thì người mua lập lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng của mình để yêu cầu ngân hàng chuyển tiền trả cho người bán

(3) Ngân hàng bên mua (Ngân hàng chuyển tiền) khi nhận được lệnh chuyển tiền nói trên, tiến hành kiểm tra các chứng từ kèm theo, nếu đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ chuyển tiền thì ngân hàng sẽ trích tiền trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của người mua (hoặc ngân hàng sẽ cho vay bằng ngoại tệ) để chuyển cho người bán thông qua ngân hàng của người bán Số tiền chuyển đi là số tiền của lệnh chuyển tiền trừ phí chuyển tiền (phí chuyển tiền bên thụ hưởng chịu)

(4) Ngân hàng chuyển gửi giấy báo nợ cho người mua để thông báo việc chuyển tiền đã được thực hiện

(5) Ngân hàng bên bán (Ngân hàng nhận chuyển tiền) nhận được số tiền chuyển đến sẽ ghi Có (trả tiền) vào tại khoản người thụ hưởng sau khi đã trừ chi phí dịch vụ trả tiền, đồng thời gửi giấy báo có để người thụ hưởng biết

(6) Ngân hàng trả tiền gửi thư hồi báo cho ngân hàng chuyển tiền về việc hoàn thành trách nhiệm trả tiền

B Phương thức nhờ thu

a Khái niệm

Nhờ thu là phương thức thanh toán với sự chủ động thanh toán của người bán, người xuất khẩu Theo phương thức này, người bán, người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành việc gửi hàng đi cho người mua, người nhập khẩu, sẽ lập bộ chứng từ thanh toán rồi gửi đến ngân hàng của mình để nhờ thu hộ tiền từ người mua, người nhập khẩu

- Chứng từ thương mại kèm chứng từ tài chính

- Chứng từ thương mại không kèm chứng từ tài chính

Trang 29

(2) Người xuất khẩu lập hối phiếu (hối phiếu trơn) gửi đến ngân hàng của mình

để ủy thác việc thu tiền

(3) Ngân hàng bên xuất khẩu – Ngân hàng ủy thác gửi hối phiếu trơn đến ngân hàng của người nhập khẩu kèm theo thư yêu cầu thanh toán để ủy thác ngân hàng này thu hộ tiền

(4) Ngân hàng của người nhập khẩu chuyển hối phiếu cho người nhập khẩu để yêu cầu người nhập khẩu thanh toán

(5) Người nhập khẩu trả tiền (D/P) hay chấp nhận trả tiền (D/A) rồi gửi lệnh chi hoặc hối phiếu cho ngân hàng của mình

(6) Ngân hàng của người nhập khẩu trích tiền trên tài khoản cuả người nhập khẩu để chuyển cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng bên xuất khẩu hoặc gửi hối phiếu đã có chữ ký chấp nhận của người nhập khẩu cho ngân hàng bên xuất khẩu

Người xuất khẩu Người ủy thác

Người nhập khẩu Người trả tiền

Ngân hàng của người XK

Ngân hàng chuyển chứng từ

Ngân hàng của người NK Ngân hàng thu hộ

Trang 30

(7) Ngân hàng bên xuất khẩu ghi có số tiền nhận được sau khi đã trừ đi các chi phí có liên quan vào tài khoản người xuất khẩu, đồng thời gửi giấy báo có cho người

xuất khẩu hoặc gửi hối phiếu đã có chữ ký chấp nhận của người nhập khẩu

Nguồn: Bài giảng Nghiệp vụ ngoại thương – Nguyễn Thị Bích Phương

(1) Người xuất khẩu căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng ngoại thương tiến hành các thủ tục gửi hàng đi cho người nhập khẩu

(2) Người xuất khẩu lập chứng từ thương mại có hoặc không kèm theo hối phiếu và viết chỉ thị nhờ thu gửi đến ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền từ người nhập khẩu nước ngoài

(3) Ngân hàng bên xuất khẩu – Ngân hàng ủy thác, khi nhận được bộ chứng từ nhờ thu, gửi ngay bộ chứng từ này cho ngân hàng của người nhập khẩu để thu hộ

(4) Ngân hàng thu hộ xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu cho người

Người xuất khẩu

Người ủy thác

Người nhập khẩu Người trả tiền

Ngân hàng của người XK

Ngân hàng chuyển chứng

từ

Ngân hàng của người NK Ngân hàng thu hộ

Trang 31

- D/A: chấp nhận đổi chứng từ

C Phương thức tín dụng chứng từ

a Khái niệm

Phương thức tín dụng chứng từ là một cam kết thanh toán có điều kiện của ngân

hàng (NH) trong đó NH mở thư tín dụng theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu

mở L/C) sẽ trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi của L/C hoặc chấp nhận hối

phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó với điều kiện người hưởng lợi

xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản và điều

kiện đã ghi trong thư tín dụng

Thư tín dụng (L/C) là một bức thư do NH lập ra theo yêu cầu của nhà nhập

khẩu (người xin mở L/C) cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu (người thụ hưởng) một số

tiền nhất định trong một thời gian nhất định với điều kiện người này thực hiện đúng và

đầy đủ những điều khoản quy định trong lá thư đó

b Quy trình

Hợp đồng ngoại thương

(4)

(1) (8) (9) (5) (3)

(7)

(6)

(5)

Nguồn: Bài giảng Nghiệp vụ ngoại thương - Nguyễn Thị Bích Phương

(1) Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng ngoại thương, làm đơn xin mở L/C

gửi ngân hàng phục vụ mình

(2) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu (Ngân hàng phát hành) sau khi kiểm

tra hồ sơ xin mở L/C của người nhập khẩu và khẳng định tính hợp pháp, hợp lệ của bộ

hồ sơ, tiến hành phát hành L/C và gửi cho ngân hàng của người xuất khẩu

Trang 32

(3) Ngân hàng của người xuất khẩu (Ngân hàng thông báo) khi nhận được L/C

sẽ kiểm tra và ký vào góc phải rồi gửi L/C kèm theo thư thông báo cho người xuất khẩu

(4) Nếu người xuất khẩu (người hưởng lợi) đồng ý các điều kiện đã ghi trong thư tín dụng thì tiến hành thủ tục gửi hàng đi cho người nhập khẩu

(5) Ngay sau đó người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo hướng dẫn đã ghi trong L/C rồi gửi cho ngân hàng thông báo để xin thanh toán

(6) Ngân hàng thông báo kiểm tra bộ chứng từ nếu đúng với yêu cầu của thư tín dụng thì gửi ngay bộ chứng từ này sang ngân hàng phát hành L/C

(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra thật kỹ bộ chứng từ, nếu bộ chứng từ sai sót thì từ chối thanh toán và báo ngay cho ngân hàng thông báo biết, nếu bộ chứng từ đúng hoàn toàn so với L/C thì ngân hàng phát hành tiến hành trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền vào hối phiếu, rồi chuyển tiền hoặc hối phiếu sang ngân hàng thông báo

(8) Ngân hàng phát hành ký hậu vận đơn và trao bản gốc bộ chứng từ cho người nhập khẩu để họ đi nhận hàng ở cảng

(9) Ngân hàng thông báo ghi có vào tài khoản (nếu L/C trả ngay và gửi giấy báo có cho người xuất khẩu), nếu thanh toán theo L/C chấp nhận thì ngân hàng thông báo gửi hối phiếu cho người xuất khẩu hoặc chiết khấu hối phiếu theo yêu cầu của

người xuất khẩu

3.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT

Trong hoạt động TTQT của NHTM thì thu nhập từ phí dịch vụ là chính và có

xu hướng ngày càng tăng không chỉ về số lượng mà cả về tỉ trọng Hơn nữa các NHTM ngày càng hoạt động đa năng, tạo ra một dây chuyền kinh doanh khép kín, mỗi nghiệp vụ tạo ra một mắc xích không thể thiếu, trong đó hoạt động TTQT được xác định là nghiệp vụ căn bản làm tiền đề cho các nghiệp vụ khác phát triển như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương…Do đó các NHTM chú trọng mở rộng TTQT là hiển nhiên và dễ hiểu Việc đánh giá hoạt động TTQT dựa vào hệ thống chỉ tiêu chủ yếu sau:

Trang 33

a Chỉ tiêu tuyệt đối

A1 Doanh số TTQT

Doanh số TTQT là số tiền mà ngân hàng thực hiện trong giao dịch cho khách hàng, như doanh số chuyển tiền đi là số tiền của khách hàng mà ngân hàng đã nhận và chuyển đi, doanh số chuyển tiền đến là số tiền mà ngân hàng nhận chuyển về cho khách hàng từ nơi khác

Doanh số L/C, nhờ thu là tổng giá trị các L/C, nhờ thu mà ngân hàng thực hiện theo yêu cầu của khách hàng

A2 Phí thu từ hoạt động TTQT

Phí từ hoạt động TTQT là phần phí mà ngân hàng thu được của khách hàng theo tỉ lệ khác nhau tùy vào yêu cầu dịch vụ của khách hàng, đây chính là phần thu nhập của ngân hàng từ TTQT

A3 Tỉ số phí thu được từ hoạt động TTQT/doanh số TTQT

Tỉ số này thể hiện phần phí thu được trong tổng doanh số TTQT, tỉ số này cao

và ngày càng tăng chứng tỏ TTQT của ngân hàng đạt hiệu quả cao trong điều kiện tỉ lệ các loại phí thu không đổi nên doanh số TTQT đã tăng lên, kéo theo đó doanh thu từ phí dịch vụ cũng tăng lên đóng góp đáng kể vào tổng thu của ngân hàng

A4 Số vụ khiếu nại do lỗi của ngân hàng

Thể hiện chất lượng phục vụ các dịch vụ TTQT của chi nhánh, đảm bảo an toàn, nhanh chóng và chính xác nhất cho khách hàng

b Các chỉ tiêu tương đối

C1 Tỉ số Doanh số TTQT/ Doanh số kinh doanh ngoại tệ

Chỉ tiêu này thể hiện qua mối quan hệ lượng hóa giữa doanh số TTQT và doanh

số kinh doanh ngoại tệ của NHTM qua thời gian

Trang 34

Ta có: T1 = Xa/Ya

Trong đó: Xa là doanh số TTQT

Ya là doanh số kinh doanh ngoại tệ

Tỉ số này cho biết phần đóng góp của doanh số TTQT trong tổng doanh số kinh doanh ngoại tệ

Tỉ lệ doanh số của TTQT trong tổng doanh thu ngoại tệ theo dãy thời gian tăng lên thể hiện sự đóng góp ngày càng tăng của hoạt động TTQT cho nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng

C2 Tỉ số Doanh số TTQT / Dư nợ tín dụng ngoại tệ

Quan hệ lượng hóa giữa doanh số TTQT với dư nợ tín dụng qua các thời kì Chỉ tiêu này được thể hiện qua các tỉ số giữa doanh thu từ hoạt động TTQT với

dư nợ tín dụng Độ lớn của tỉ số này thể hiện đóng góp của hoạt động TTQT vào dư nợ hàng năm của ngân hàng

Trong hoạt động TTQT, Ngân hàng đứng ra bảo lãnh thanh toán cho khách hàng vì vậy ngân hàng sẽ đưa ra một số yêu cầu với khách hàng như mức ký quỹ, nguồn vốn đảm bảo thanh toán…Trong điều kiện nào đó khách hàng không có đủ số tiền để ký quỹ hay vốn đảm bảo giao dịch thì ngân hàng sẽ tiến hành cho khách hàng vay ở mức nhất định theo quy định để có đủ vốn, do đó hoạt động TTQT hỗ trợ rất lớn cho tín dụng, làm tăng dư nợ hàng năm lên đáng kể nhờ cho vay với hình thức này Tỉ

số này thể hiện mức độ đóng góp của TTQT trong hoạt động tín dụng

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập thông tin và số liệu từ phòng TTQT và các phòng ban khác như phòng Hành chính nhân sự, phòng Tổng hợp… Tham khảo tài liệu liên quan đến các nghiệp

vụ TTQT thông qua sách, báo, Internet,…

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập được số liệu, tiến hành thống kê, xử lý số liệu Sử dụng

phương pháp mô tả để lập các bảng biểu, vẽ sơ đồ và biểu đồ nhằm làm rõ hơn cho các

số liệu đã thu thập

Trang 35

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp so sánh số liệu để phân tích hoạt động TTQT cũng như hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua ba năm để tìm ra sự chênh lệch về giá trị tuyệt đối cũng như tương đối, qua đó đưa ra những nhận xét, đánh giá thực trạng hoạt động Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để phân tích những rủi ro, rút ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng

Trang 36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Bến Thành

Bảng 4.1 Kết Quả HĐKD của Chi Nhánh các Năm 2009-2011

Năm

2011

Tỷ Lệ 2011/2010Tổng nguồn vốn huy động 1.446 1.657 0,15 1.724 0,04

Thuế thu nhập doanh

Nguồn: Phòng Kế Hoạch-Kinh Doanh Agribank Bến Thành là một chi nhánh còn khá non trẻ nhưng ta có thể thấy được năng lực của chi nhánh trước thời kỳ suy thoái Hoạt động huy động vốn và cho vay được xem là hoạt động chính của các ngân hàng, dĩ nhiên Agribank cũng xem đó

là hoạt động chính của mình, vốn huy động và dư nợ tương đối ổn định qua các năm, chi nhánh đã rất quan tâm và đưa ra những kế hoạch để hoạt động này đạt hiệu quả tốt nhất

Thu nhập từ lãi của Agribank-BT năm 2010 tăng 0,44 lần so với năm 2009, do biến động suy thoái kinh tế toàn cầu nên nhiều Ngân hàng trên giới cũng như Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề nên năm 2011 giảm 0,65 lần (chỉ lải 5,85 tỷ) so với năm

Ngày đăng: 06/03/2018, 08:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm