CHƯƠNG 5 - KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG CAO TỐC 5.1 - Đường cao tốc và định hướng phát triển hệ thống đường cao tốc của Việt Nam 5.1.1 - Vai trò của hệ thống đường cao tốc trong mạng lưới
Trang 1CHƯƠNG 5 - KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG CAO TỐC
5.1 - Đường cao tốc và định hướng phát triển hệ thống đường cao tốc của Việt Nam
5.1.1 - Vai trò của hệ thống đường cao tốc trong mạng lưới đường bộ
Hệ thống đường cao tốc ở các quốc gia phát triển đóng vai trò quan trọng trong hệ thống mạng lưới đường bộ do khả năng có thể đáp ứng được nhu cầu của xã hội phát triển về độ cơ động, tính kết nối, mức độ thuận tiện, an toàn và an ninh Hệ thống mạng lưới đường cao tốc khi được phát triển hoàn thiện trong mạng lưới đường nói cung sẽ tạo một cơ sở cho giao thông an toàn, tin cậy và bền vững,
ít bị phụ thuộc vào điều kiện thay đổi của môi trường, khí hậu
Hệ thống đường cao tốc tuy không chiếm tỉ lệ lớn về số km đường nhưng thông thường, khi phát triển hoàn thiện có thể đảm nhận được lượng vận chuyển khá lớn Ví dụ, mạng lưới đường cao tốc
đô thị tại Hoa Kỳ chỉ chiếm khoảng 2.4% tổng chiều dài của mạng lưới các đường đô thị, nhưng đảm nhận đến khoảng 20% nhu cầu giao thông Người ta ví các đường cao tốc như hệ xương sống của hệ thống giao thông vận tải, và cần có mức độ phục vụ cao để dòng giao thông được thông suốt
có khả năng thông qua lớn, đảm bảo giao thông liên tục, thông suốt đảm bảo lượng vận tải chủ yếu
là một tất yếu đối với các quốc gia
Một hệ thống giao thông vận tải hiệu quả cần có ba hợp phần:
- Xây dựng các công trình hạ tầng giao thông vận tải cần thiết
- Bảo trì hệ thống các công trình hạ tầng (như là bảo dưỡng và xây dựng lại), và
- Duy trì năng lực khai thác của hệ thống công trình bằng quản lý khai thác hàng ngày
Khai thác và quản lý đường cao tốc là thực hiện các chính sách, chiến lược và các công nghệ để cải thiện các đặc trưng khai thác của đường Mục tiêu của các chương trình quản lý đường cao tốc là giảm thiểu ách tắc và các ảnh hưởng của ách tắc giao thông (như là, chậm trễ đối với người sử dụng đường, sự bất tiện, mất an toàn và ô nhiễm môi trường không khí, ), cải thiện an toàn, tăng cường tính linh hoạt và cung cấp các dịch vụ hoạt động cần thiết trong các trường hợp khẩn cấp
5.1.2 - Tầm quan trọng của công tác khai thác và quản lý hệ thống đường cao tốc
Khai thác và quản lý đường cao tốc giúp cho mạng lưới đường cao tốc luôn được thông suốt và an toàn, đảm bảo chất lượng giao thông, bao gồm:
- Tính cơ động: khả năng đi lại giữa các vị trí sử dụng tiếp cận đa phương thức
- Tính tiếp cận: khả năng mỗi cá nhân khi tham gia giao thông có thể giải quyết được các hoạt động kinh tế, xã hội trọn vẹn
- Độ tin cậy, khả năng có thể dự báo: khả năng có thể dự báo cho những tay đổi có thể ảnh hưởng đến mục đích của chuyến đi, thể hiện ở tính ổn định (ít có khả năng thay đổi), và sự
có sẵn và đầy đủ của hệ thống thông tin
Về mặt lý thuyết, các vấn đề về ách tắc giao thông, an toàn, tính cơ động, khả năng tiếp cận có thể giải quyết bằng việc tăng khả năng thông qua của đường (như là tăng số làn xe, xây dựng thêm kết cấu công trình mới) và xây dựng lại các công trình (như mở rộng làn xe, mở rộng lề, cải tuyến Tuy nhiên, các giải pháp này trong nhiều trường hợp, khi cân nhắc lợi ích kinh tế và khả năng nguồn vốn, có thể sẽ không thực hiện được
Trang 2Một chương trình khai thác và quản lý mạng lưới đường bộ nói chung và đường cao tốc nói riêng, với mục đích để đường cao tốc luôn đảm bảo giao thông với chất lượng dòng tốt nhất, cung cấp một dịch vụ vận chuyển tin cậy, ổn định, an toàn với hệ thống thông tin cập nhật và luôn được dự báo trước cho người sử đụng đường
Về mặt công nghệ, hệ thống giao thông thông minh ITS (Intelligent Transport System) thiết lập môi trường để công tác quản lý và khai thác đường cao tốc có bước phát triển tiến bộ vượt bậc Các ưu điểm của hệ thống là công nghệ theo dõi, truyền - xử lý số liệu và truyền phát thông tin Hệ thống ITS cho phép xác định một cách kịp thời các tình huống có khả năng gây ra các ách tắc, các điều kiện không an toàn, giảm tính cơ động, và sau đó thực hiện các chiến lược và các kế hoạch thích hợp để giải quyết các tình huống và xác định được thời hạn giải quyết và dự tính các ảnh hưởng của chúng đến giao thông trên đường
Các áp dụng công nghệ mới đem lại các ảnh hưởng tích cực đối với công tác khai thác đường cao tốc đem đến các lợi ích như là tăng cường an toàn giao thông, cải thiện chất lượng dòng xe và giảm chậm trễ giao thông Số liệu theo dõi về chi phí và lợi ích trong việc áp dụng hệ thống ITS năm
2003 tại Hoa Kỳ như sau:
Các chỉ tiêu đánh giá hệ thống Giá trị đánh giá
Khả năng thông qua của đường cao tốc Tăng từ 17% đến 25%
Giảm lượng khí thải NOX hàng năm: 1200 tấn
5.1.3 - Định hướng phát triển hệ thống đường cao tốc tại Việt Nam
Đường cao tốc hiện có tại Việt Nam chiếm tỉ lệ rất nhỏ, trong những năm gần đây, mới chỉ có một
số tuyến được xây dựng: Láng - Hoà Lạc (30 km), Pháp Vân - Cầu Giẽ (30 km), Cầu Giẽ - Ninh Bình (54 km), và Trung Lương - Thành phố Hồ Chí Minh (70 km)
Một số tuyến đang trong quá trình xây dựng và hoàn thành: Hà Nội – Hải Phòng (105 km) , Nội Bài – Lào Cai (285 km), Hà Nội – Thái Nguyên (61 km), Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây (55 km), Trung Lương – Cần Thơ (95 km)
Quy hoạch mạng lưới đường cao tốc Việt Nam được dự kiến theo 3 giai giai đoạn: ngắn hạn (đến năm 2015), trung hạn (2015 – 2025) và dài hạn (từ 2026), với tổng chiều dài là 2,614 km bao gồm
cả các tuyến đường đã hoàn thành là với định hướng phát triển tuyến cao tốc theo chiều dọc từ Bắc đến Nam; hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc; hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung
và Tây Nguyên, hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam Quy hoạch trung hạn đến năm 2025 với hai cụm hệ thống là đường cao tốc phía Bắc, và hệ thống đường cao tốc miền Trung – Nam Bộ Chi tiết cho chiều dài và dự kiến theo qui hoạch được cụ thể cho từng cụm hệ thống được cho trong bảng 5.1 sau đây:
Bảng 5.1 – Quy hoạch hệ thống đường cao tốc Việt Nam đến năm 2025
Chiều dài (km)
Đã hoàn thành
Quy hoạch ngắn hạn (2015)
Quy hoạch trung hạn (2025)
I Hệ thống đường cao tốc khu vực phía
Trang 31 Pháp Vân - Cầu Giẽ 30
II Hệ thống đường cao tốc khu vực phía
Quy mô của một số tuyến đường trong quy hoạch được thể hiện sau đây:
Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi dự kiến được xây dựng theo tiêu chuẩn đường ô tô cao tốc loại A, vận tốc thiết kế 120km/h Phần đường nối với quốc lộ 1A được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng với vận tốc thiết kế 80 km/h Qui mô đường
- Chiều rộng nền đường: 26 m
- Bề rộng mặt đường: 14.5 m
- Cấu tạo trắc ngang: 4 làn xe x 3.75 m + dải phân cách giữa 2 m + dải dừng xe khẩn cấp 2x3
m + dải an toàn 2 x 0.75 m
Trang 4Hình 5.1 - Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành có điểm đầu là điểm giao giữa đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương và dự án đường Vành đai 3 (tại khoảng Km12+100 – lý trình đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương), điểm cuối dự án là điểm giao với dự án đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu Dự án có tổng chiều dài 57,8 Km, trong đó:
+ Đoạn thuộc địa phận tỉnh Long An : 2,7 Km
+ Đoạn thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh: 26,4 Km
+ Đoạn thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai: 28,7 Km
Đường được thiết kế để xây dựng phân kỳ theo hai giai đoạn:
+ Giai đoạn I: 04 làn xe với tổng chiều rộng nền đường: 27.5 m
+ Giai đoạn II (hoàn chỉnh): 08 làn xe với tổng chiều rộng nền đường: 42,5 m
+ Cấp thiết kế của đường: Đường cao tốc loại A; Tốc độ thiết kế: 120km/h ;
+ Cấp động đất: cấp 7 (theo thang MSK-64)
Các công trình trên tuyến Gồm 02 cầu lớn là Cầu Bình Khánh (cầu dây văng vượt sông Soài Rạp), cầu Phước Khánh (cầu dây văng vượt sông Lòng Tàu) tĩnh cao 55m, tĩnh ngang tối thiểu 242m; 09 cầu vượt sông khác; 02 Cầu cạn qua khu dân cư; 03 cầu cạn kết hợp vượt sông rạch; 03 cầu vượt tuyến chính nút giao; 09 cống chui dân sinh
Hệ thống quản lý khai thác bao gồm 06 trạm thu phí; 01 trung tâm điều hành; 02 trạm điều hành; 02 trạm dịch vụ Lắp đặt hệ thống giao thông thông minh trên toàn tuyến và hệ thống chiếu sáng, tường chống ồn
Trang 5Hình 5.2 - Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành Đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai nằm trong hành lang đường bộ Côn Minh - Hải Phòng, có điểm đầu nối với đường vành đai III trên đường Bắc Thăng Long - Nội Bài và đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long Tuyến đi qua Hà Nội và các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, kết thúc tại huyện Bát Xát, nối với đường cao tốc Côn Minh - Hà Khẩu
Đoạn cao tốc từ Nội Bài đến Yên Bái thiết kế theo tiêu chuẩn đường ôtô cao tốc sáu làn xe với chiều rộng nền đường 34,5m, vận tốc thiết kế 100km/h Đoạn từ Yên Bái đến Lào Cai thiết kế theo tiêu chuẩn đường ôtô cao tốc bốn làn xe, với chiều rộng nền đường 24m, vận tốc thiết kế 80km/h.Công trình đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai được bố trí đầy đủ hệ thống công trình phụ trợ phù hợp với tiêu chuẩn đường cao tốc: hệ thống đường gom, nút giao cắt khác mức, công trình bảo đảm an toàn giao thông, đèn chiếu sáng, trạm điện thoại với mật độ 3km/trạm, trạm dừng đỗ xe dọc đường (13 trạm), trạm dịch vụ
Đường cao tốc Hà Nội - Hải phòng đang được xây dựng với tổng chiều dài 105.5 km, tốc độ thiết
kế 120 km/h Đường được xây dựng với 6 làn xe + 02 làn dừng xe khẩn cấp với chiểu rộng là 33 m Chiều rộng trung bình của nền đường khoảng 100m
Các công trình trên đường bao gồm 06 nút giao khác mức; 09 cầu lớn; 21 cầu trung; 22 cầu vượt;
124 cầu vượt và hầm bộ hành Cấu tạo một nút giao khác mức trên đường được thể hiện ở hình 5.3
Hình 5.3 - Cấu tạo một nút khác mức trên đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng
Hình 5.4 là bản đồ tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải phòng và sơ họa tuyến dự án
Trang 6Hình 5.4 - Bản đồ và sơ họa tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng
5.2 - Các khái niệm và định nghĩa
Đường cao tốc
Sổ tay năng lực thông hành đường bộ Highway Capacity Manual (HCM) định nghĩa đường cao tốc
là đường có dải phân cách các làn đi ngược chiều, có kiểm soát toàn bộ các đường tiếp cận và có ít nhất hai làn xe riêng biệt cho mỗi hướng Đường cao tốc đảm bảo dòng giao thông thông suốt
(không bị gián đoạn trong toàn bộ thời gian) Các làn xe ngược chiều được phân tách bằng dải phân cách với các cấu tạo khác nhau tùy thuộc quỹ đất dành cho đường Các điều kiện khai thác trên
đường cao tốc chủ yếu phụ thuộc vào mỗi quan hệ tương hỗ giữa các lái xe và các xe trong dòng xe, giữa lái xe và các xe với điều kiện hình học của đường
Hướng dẫn AASHTO (AASHTO “Green Book”) định nghĩa đường cao tốc là các trục giao thông chính được kiểm soát toàn bộ các đường tiếp cận Các đường cao tốc có mức độ phục vụ và tính an toàn cao, đủ để một lưu lượng xe lớn chạy với tốc độ cao Để kiểm soát toàn bộ các tiếp cận, hướng dẫn qui định thiết kế giao cắt khác mức đối với toàn bộ các tuyến đường các cấp khác
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thông qua và chất lượng khai thác của đường cao tốc bao gồm: Các yếu tố bình đồ Bán kính đường cong bằng (Độ cong)
Siêu cao
Chiều dài đoạn dốc
Đường cong đứng - đường cong lõm và đường cong lồi
Chiều rộng làn xe
Tĩnh không ngang
- Loại lề đường và chiều rộng lề
- Loại dải phân cách và chiều rộng dải phân cách
- Tĩnh không đến chướng ngại vật
Trang 7Cường độ dòng xe là số xe qua một mặt cắt ngang của đường trong một đơn vị thời gian
Tốc độ dòng xe là quãng đường xe đi được trong một đơn vị thời gian, có thể thể hiện qua tốc độ dòng xe trung bình thời gian và tốc độ dòng trung bình khoảng cách
Mật độ dòng xe là số xe có mặt trên một đơn vị chiều dài đường
Quan hệ cơ bản giữa các đại lượng trong dòng xe được thể hiện trong hình 5.5
Hình 5.5 - Mối quan hệ giữa các đại lượng cơ bản trong đường cong Các phân tích cơ bản từ hình 5.5
- Cường độ dòng xe có thể bằng 0 ở hai trạng thái dòng Trạng thái thứ nhất, như mật độ dòng
xe rất nhỏ, nghĩa là không có xe chạy trên đường, sẽ không có xe nào đi qua một mặt cắt ngang đường trong một đơn vị thời gian Ở trạng thái thứ hai, khi mà mật độ xe trên đường rất đông, tất cả các xe đều dừng lại, sẽ cũng không có xe nào có thể đi qua mặt cắt ngang đường trong một đơn vị thời gian
- Ở giữa hai điểm cực này, các đặc tính động của dòng xe sẽ có ảnh hưởng lớn nhất Cường
độ dòng xe tăng lên, mật độ dòng cũng tăng lên, nhiều xe trên đường hơn, tốc độ dòng xe sẽ giảm đi do ảnh hưởng tương hỗ giữa các xe tăng lên
Khái niệm cơ bản về ách tắc giao thông
Báo cáo nghiên cứu của Chương trình nghiên cứu Đường bộ Quốc gia (National Cooperative
Highway Research Program - NCHRP) số 398 với chủ đề “Định lượng ách tắc giao thông” đã xác định bốn thành phần có ảnh hưởng tương hỗ trong hệ thống đường bộ có ách tắc:
+ Thời lượng ách tắc - khoảng thời gian ách tắc ảnh hưởng đến hệ thống giao thông
+ Phạm vi ách tắc - số người và xe cộ bị ảnh hưởng bời ách tắc và phân bố địa lý ách tắc
+ Mức độ ách tắc - độ nghiêm trọng của ách tắc (với các thông số liên quan như là số người x
số giờ ách tắc, tốc độ trung bình, )
+ Độ tin cậy liên quan đến sự biến đổi của ba thành phần về thời lượng ách tắc, phạm vi ách tắc và mức độ ách tắc
Trang 8Thời gian mất mát có thể được xem là cơ sở để định lượng cho cho ách tắc giao thông Tuy nhiên, chậm trễ để người sử dụng đường có thể chấp nhận được có thể thay đổi tùy thuộc với từng thành phố cũng như vào vị trí của khu vực trong thành phố và thậm chí theo thời điểm khác nhau trong ngày Có một phương pháp có thể được sử dụng để giải quyết vấn đề này nghĩa là để xác định hai định lượng, là ách tắc và ách tắc không thể chấp nhận được
- Ách tắc giao thông được thể hiện là thời gian đi lại hay chậm trễ vượt quá mức thông
thường trong điều kiện giao thông tự do hay trong điều kiện dòng ít xe
- Ách tắc không thể chấp nhận được là thời gian đi lại hay chậm trễ quá ngưỡng có thể chấp nhận Ngưỡng có thể chấp nhận có thể thay đổi bởi loại hình vận tải, phương tiện giao thông,
vị trí địa lý, thời gian trong ngày Ách tắc không thể chấp nhận cần được đưa vào tính toán yêu cầu cho mỗi hình thức vận tải
Ách tắc có thể phân loại thành ách tắc thường xuyên và ách tắc bất thường Ách tắc thường xuyên xảy ra khi yêu cầu tăng lên vượt quá năng lực hiện có của đường, thường liên quan đến giờ cao điểm, khi nhu cầu đi lại đạt đến khả năng thông qua của đường cao tốc, dòng giao thông trở nên không ổn định, tắc nghẽn gián đoạn Hiện mạng lưới đường cao tốc của Việt Nam đang trong giai đoạn bắt đầu được đầu tư xây dựng, chưa có số liệu cụ thể về giờ cao điểm và lưu lượng giờ cao điểm trên các tuyến cao tốc Tuy nhiên, ví dụ sau đây (hình 5.6) cho lưu lượng giao thông theo dõi trên Quốc lộ 5 theo giờ trong ngày hiện nay có thể xem như mô phỏng cho đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng khi đưa vào khai thác và đồng thời đại diện cho các tuyến đường cao tốc tại Việt Nam Ách tắc bất thường bắt nguồn từ việc giảm khả năng thông qua trong khi nhu cầu giao thông không
có biến động Loại hình ách tắc này thường do đóng tạm thời một hoặc nhiều hơn một làn xe Tốc
độ và cường độ dòng được khôi phục vi làn xe được mở trở lại và khôi phục toàn bộ năng lực Năng lực phục vụ có thể bị giảm do các hiện tượng thời tiết và các sự kiện có thể xảy ra gần khi vực đường
Hình 5.6 - Lưu lượng giao thông theo giờ trong ngày - Quốc lộ 5
An toàn giao thông
Va chạm trên đường cao tốc là sự kiện hiếm xảy ra, ngẫu nhiên và thường do nhiều yếu tố ảnh hưởng khi một hay một số người mắc sai lầm khi giải quyết các tình huống giao thông trong những bối cảnh môi trường giao thông nhất định Các va chạm thường có thể phản ánh yếu điểm của một
Trang 9hay một số hợp phần trong hệ thống môi trường đường bộ - xe - người lái xe Vì vậy, kiểm soát các kinh nghiệm tổng kết được từ các va chạm, xung đột giao thông và sử dụng các thông tin này để xác định, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá các hoạt động giao thông đúng đắn đối với đường cao tốc
là hết sức cần thiết Có nhiều cách tiếp cận để cải thiện an toàn giao thông và giảm thiểu va chạm trên đường, với hầu hết trong số đó dựa trên các phạm vi quản lý và khai thác đường cao tốc, như là cưỡng chế thực hiện luật cài dây an toàn, lắp đặt thiết bị chống va chạm trên xe, chỉnh yếu tố hình học của tuyến, , nhưng các giải pháp khác, như là cải thiện tín hiệu và chiếu sáng, cải thiện độ nhám của mặt đường, làm thêm lề đường và các làn phụ, và dỡ bỏ các chướng ngại vật, cũng chính là các hoạt động trong khai thác
Như đã được ghi chú ở trên, mục tiêu chính của quản lý và khai thác đường cao tốc là giảm ách tắc giao thông, mà giảm ách tắc giao thông chính là giải pháp để kiểm soát an toàn Nhưng ách tắc ảnh hưởng đến an taonf đường bộ như thế nào? Theo lý thuyết cơ bản về mối quan hệ ảnh hưởng tương
hỗ, ách tắc giao thông dẫn đến việc tăng mật độ xe cộ và làm tăng khả năng xung đột Ách tắc cũng làm giảm tốc độ của xe, và nếu có sự va chạm thì lực va chạm sẽ nhỏ làm giảm mức độ nghiêm trọng của tai nạn Một trường hợp điển hình của mô hình này là khái niệm va chạm thứ cấp - các va chạm xảy ra do các điều kiện phát sinh từ một tai nạn khác, khi mà các xe đâm liên hoàn khi một xe dừng đột ngột
Chi tiết về quan hệ giữa ách tắc giao thông và an toàn giao thông khó được phân tích một cách rõ ràng, trừ độ nghiêm trọng của va chạm giảm đi liên quan đến tốc độ thấp hơn trong điều kiện tốc độ chậm Dựa trên các nghiên cứu hữu hạn đã thực hiện, một số kết luận mang tính chất dự kiến được đưa ra:
+ Khả năng xảy ra tai nạn (như là tỉ lệ va chạm trên số km lưu hành của xe) có thể tăng lên khi ách tắc giao thông tăng lên
+ Có một bộ phận thấp hơn các va chạm của xe đơn chiếc, như là xe bị trượt, lộn trên đường hay va chạm với các vật cố định, trong các điều kiện giao thông tắc nghẽn và tỉ lệ cao hơn các xe va chạm với nhau
+ Mức độ nghiêm trọng của va chạm thấp hơn trong điều kiện giao thông tắc nghẽn do tốc độ cảu các xe thấp tại thời điểm va chạm
Nói chung, có thể giả thiết rằng bất kỳ việc cải thiện khai thác nào có thể giảm được ách tắc giao thông sẽ đều làm giảm va chạm Tuy nhiên, mức độ nghiêm trọng của va chạm nếu xảy ra sẽ cao hơn và tỉ lệ các xe tai nạn đơn chiếc (xe tự gây tai nạn) sẽ cao hơn Như vậy, có thể thấy các vấn đề
cơ bản cần giải quyết về khía cạnh an toàn giao thông cho đường cao tốc, có điều kiện khai thác tốt
để tránh ách tắc, là có khoảng tĩnh không ngang lớn hơn đến các thiết bị trên đường kết hợp với các dịch vụ cứu trợ y tế khẩn cấp Hay nói cách khác, đây chính là quan điểm định hướng hệ thống xem xét đến các một tổng thể đường cao tốc trong mối liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng ở các khía cạnh khác nhau
Khai thác và Quản lý đường cao tốc
Khai thác và quản lý đường cao tốc là thực hiện các chính sách, các chiến lược và các công nghệ để cải thiện các đặc trưng sử dụng của đường cao tốc Các mục tiêu của các chương trình quản lý đường cao tốc bao gồm giảm thiểu ách tắc giao thông và các ảnh hưởng của ách tắc giao thông, cải thiện an toàn và kiểm soát tính cơ động chung của đường cao tốc Tạp chí Thiên niên kỷ của Hội đồng khai thác đường cao tốc của TRB (TRB (Transport Rearch Board) Freeway Operations
Committee’s Millennium Paper) định nghĩa: “ Khai thác đường cao tốc, trong khái niệm chung nhất,
là một chương trình nhằm giải quyết ách tắc và các ảnh hưởng có hại của ách tắc giao thông: chậm trễ, sự bất tiện, giảm an toàn và làm ô nhiễm môi trường không khí”
Quản lý giao thông trên đường cao tốc nhằm mục đích:
- Kết hợp các chiến lược, các chính sách và các hệ thống khác nhau vào cùng một chương trình tổng thể
Trang 10- Sử dụng công nghệ, các hệ thống phát hiện và xác định (định vị), các phương tiện truyền thông, các trung tâm điều hành giao thông, các hệ thống thông tin với lái xe và chia sẻ thông tin giữa các hệ thống với nhau
- Thực hiện sự phối hợp và liên kết hoạt động giữa các cơ quan quản lý một cách chặt chễ để cung cấp các dịch vụ khẩn cấp, khôi phục hiện trường tai nạn về điều kiện khai thác bình thường trong thời gian ngắn nhất có thể
- Triển khai và thực hiện các chiến dịch quản lý linh hoạt và đôi khi có thể gây tranh cãi, như
là kiểm soát các đường kết nối và sử dụng các làn chiếm dụng lớn nhưng tạo được hiệu quả hợp lý trong khoảng thời gian cần thiết
- Hiểu nguyên nhân và mức độ của một ách tắc giao thông cụ thể xảy ra trên đường và các vấn đề về an toàn, bao gồm cả các vấn đề đang xảy ra (để giải quyết một cách chủ động) và các vấn đề có thể xảy ra trong tương lai (đề định hướng cho hoạt động tiếp theo)
- Thực hiện các dịch vụ rất phổ biến và hiệu quả như là xe cứu trợ và đội tuần tra để đưa khẩn cấp các xe có sự cố ra khỏi đường cao tốc
Quản lý giao thông trên đường cao tốc có thể là toàn bộ hoặc nhiều hơn các hoạt động như đã liệt
kê, với mục đích là đảm bảo mức độ phục vụ tốt đường: giảm ách tắc giao thông, cải thiện an toàn
và đảm bảo tính cơ động Một số chương trình chiến lược và các công nghệ liên quan đến khai thác
và quản lý cao tốc được trình bày tóm tắt sau đây
Cải thiện các công trình hạ tầng
Khai thác và quản lý đường bao tốc bao gồm cải thiện các công trình hạ tầng trên đường cao tốc một cách kinh tế nhất Ví dụ cho các hoạt động này là làm thêm các làn xe phụ, mở rộng các đường kết nối hay một phương án tương tự để giảm thiểu các đoạn tắc cổ chai trên đường Một số các hoạt động cải thiện công trình hạ tầng khác như là bổ sung các biến báo, vạch kẻ đường, tấm phản
quang, để tăng an toàn giao thông và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho xe chạy, và nhiều các hình thức khác
Quản lý tai nạn giao thông
Quản lý tai nạn giao thông là cách tiếp cận được thiết kế để phát hiện, phản hồi và thu dọn các xe bị nạn và hiện trường tai nạn để hoàn trả năng lực thông qua của đường một cách nhanh nhất Các tai nạn giao thông, như là các va chạm hay các xe bị hỏng làm giảm năng lực thông qua của đường do tạo các ách tắc nhất htời và giảm an toàn giao thông Tai nạn giao thông chiếm 40% đến 60% toàn
bộ ách tắc giao thông trong các vùng đô thị
Mục tiêu cơ bản của của quản lý tai nạn giao thông là phòng hậu quả giảm năng lực thông qua khi
có tai nạn và khôi phục năng lực thông qua của đường càng nhanh càng tốt, sử dụng các giải pháp quản lý và công nghệ để giảm số lượng và mức độ của các ách tắc cũng như là khả năng xảy ra các ách tắc thứ cấp Các chương trình quản lý tai nạn giao thông thay đổi theo từng vị trí trên đường, bao gồm các công nghệ và phương tiện truyền thông để phát hiện nhanh tai nạn, xác định vị trí xảy
ra tai nạn và có các phản hồi kịp thời như là các camera truyền thông; các sensor phát hiện và định
vị xe; hệ thống báo khẩn cấp qua điện thoại 911; báo cáo qua truyền thông và báo cáo qua điện thoại; các hệ thống và qui trình gửi báo cáo nhanh khi có tai nạn để có giải pháp kịp thời; các đội tuần đường gồm cả xe cứu hộ; đội quản lý tai nạn chuyên nghiệp có thể đưa ra các phản ứng nhanh khi có tai nạn bao gồm cả thiết bị phù hợp với hệ thống thông tin chung
Quản lý làn xe
Khái niệm quản lý làn xe bao gồm nhiều chiến lược và kỹ thuật khác nhau và được sử dụng lâu dài Khái niệm cơ bản của quản lý làn xe là bố trí các thiết bị điều hành để làm tăng tối đa khả năng thông qua của tuyến đường có sẵn Các khái niệm quản lý làn xe có thể bao gồm các vấn đề sau đây:
Trang 11- Các làn cho xe theo đoàn (high occupancy vehicle - HOV) - để khuyến khích nhiều người hơn sử dụng các loại hình có sức chở lớn và như vậy sẽ có nhiều người hơn sử dụng một làn xe đơn
- Làn xe vào trạm thu phí trên làn xe cho đoàn xe (high occupancy toll - HOT) - cho phép các
xe mua phí để sử dụng năng lực các làn xe HOV, như vậy có thể tối đa số xe sử dụng các làn
xe HOV mà không làm giảm tốc độ của các xe trên làn xe HOV, có tính đến độ tin cậy , và tạo thêm nguồn thu để xây dựng, bảo trì, khai thác và các nhu cầu khác cho làn xe HOV
- Các tuyến đường thuận nghịch - cho phép tăng sử dụng các làn xe không theo qui định thông thường khi lưu lượng giao thông trên một hướng đông hơn nhiều so với lưu lượng giao thông trên hướng ngược lại
- Thu phí ách tắc - thu qua trạm thu phí hay một loại hình thu phí khác để chuyển nhu cầu đi lại từ thời gian và tại vị trí ách tắc đến các giờ hay ngày khác hay đến các đường hay làn xe khác không bị ách tắc giao thông
- Đường (làn xe) chỉ dành riêng cho xe tải - để vừa tăng cường khả năng thông qua vừa giảm xung đột giữa xe tải và xe con, làm tăng an toàn giao thông và giảm các ảnh hưởng của xe tải nặng đến đặc trưng của xe con
- Các khu vực công trường - cung cấp đường di chuyển đủ cho dòng giao thông qua các công trình xây dựng, bảo dưỡng hay các hoạt động khác trên đường, và đảm bảo an toàn cho công nhân trên công trường và lái xe
Quản lý đường kết nối
Quản lý đường kết nối là áp dụng các thiết bị điều khiển, như là đèn tín hiệu, biển báo và cổng để kiểm soát lượng xe đi vào hay rời khỏi đường cao tốc nhằm đạt được các mục tiêu khai thác đường Hầu hết các hoạt động quản lý đường kết nối có tác dụng cải thiện dòng giao thông và an toàn giao thông, do kiểm soát số lượng xe vào và ra đường cao tốc và đảm bảo ổn định cho dòng giao thông nhập vào dường cao tốc Bằng các giải pháp này, hoạt động quản lý kết nối giúp cân bằng nhu cầu
và năng lực thông qua của đường cao tốc, duy trì điều kiện khai thác tối ưu bằng cách giảm các vấn
đề có thể phát sinh do ách tắc giao thông, cải thiện an toàn giao thông cho các tuyến đường lân cận đường cao tốc và đưa ra giải pháp xử lý tiêng cho mỗi loại xe cụ thể Các giải pháp quản lý kết nối thường được thực hiện cùng với các chương trình quản lý đường cao tốc khác để tạo ra hiệu quả khai thác và hỗ trợ thực hiện các mục tiêu chung của quản lý giao thông
Quản lý kết nối với đường cao tốc có thể được sử dụng để kiểm soát tiếp cận đối với các đường kết nối được lựa chọn, như vậy sẽ giới hạn thời lượng xe tiếp cận các đường kết nối nay có thể cấm hoàn toàn xe sử dụng đường kết nối Các giải pháp này làm giảm đáng kể hay thậm trí loại trừ các khả năng xảy ra va chạm khi xe nhập hay rời khỏi đường kết nối, tạo dòng sẽ ổn định trên các đoạn đường có thể xảy ra va chạm
Quản lý kết nối có thể kiểm soát cách xe nhập hay tách đường cao tốc Ví dụ, nếu có một đoàn xe nhập vào đường cao tốc sẽ gây xáo trộn cho cả dòng giao thông chính trên đường cao tốc và dòng giao thông trên các đường kết nối và làm giảm khả năng an toàn khi nhập dòng Khi đó, sẽ xảy ra ách tắc xung quanh và tại vị trí nhập dòng giữa đường kết nối và dòng giao thông chính Giải pháp quản lý đường kết nối trong trường hợp này có thể sử dụng để kiểm soát dòng xe đi vào đường cao tốc tạo dòng vào ổn định Cũng tương tự như vậy, giải pháp quản lý đường kết nối có thể thực hiện tại các nút giao cắt giữa đường kết nối với các tuyến đường lân cận để quản lý dòng rời khỏi đường cao tốc Các giải pháp này có thể làm giảm hiện tượng xếp hàng trên các tuyến kết nối mà có thể kéo dài ảnh hưởng đến đường cao tốc, giúp tăng an toàn và tính cơ động của đường cao tốc
Phổ biến thông tin
Phổ biến thông tin cung cấp thông tin mà hành khách cần để có kế hoạch đi lại một cách hiệu quả trước khi khởi hành và trong quá trình thực hiện hành trình, họ sẽ sử dụng để tránh các đoạn ách tắc
và điều chỉnh hành vi tham gia giao thông Thông tin này giúp hành khách có các lựa chọn, họ có
Trang 12thể chọn tuyến đường, chọn phương tiện đi lại, chọn thời gian đi lại và thậm chí có thể chọn điểm đến Hành khách có thể tránh được các tuyến đường không an toàn hay các tuyến đường ách tắc, ví
dụ trong trường hợp có hiện tượng thời tiết bất thường Các thông tin trước chuyến di có thể được phổ biến bằng các website công cộng, các bảng thông tin điện tử, các thiết bị truyền thông (các thiết
bị hỗ trợ cá nhân, máy nhắn tin, điện thoại di động) Thông tin cho các hành khách/lái xe đang trong hành trình có thể được phổ biến qua radio, các bảng tin điện tử thay đỏi tự động (Changeable
Message Signs) và các hệ thống radio hỗ trợ đường bộ (HAR) Với ưu điểm của công nghệ truyền thống không dây, các thông tin cho hành khách trên đường cũng có thể được phổ biến bằng các thiết bị sử dụng công nghệ này
Hệ thống giao thông thông minh ITS
Hệ thống giao thông thông minh (ITS) là ứng dụng kết nối công nghệ điện tử, công nghệ máy tính, công nghệ truyền thông và các thiết bị phát hiện - định vị tiên tiến, làm tăng tính hiệu quả và an toàn cho hệ thống mạng lưới đường ITS bao gồm các công nghệ để:
i quản lý và khai thác tốt hơn các tuyến đường hiện có, các tuyến giao thông công cộng và hệ thống hạ tầng đường sắt, làm giảm mức độ ách tắc và giải quyết các vấn đề về giao thông
ii tạo điều kiện đi lại an toàn và thuận tiện hơn cho hành khách
iii chuyên chở hàng hóa hiệu quả hơn và đảm bảo an ninh
Nếu được sử dụng một cách hiệu quả, hệ thống ITS sẽ mở ra một phương pháp mới cho việc quản
lý, khai thác, mở rộng, cải tiến và định hình hóa việc sử dụng hệ thống giao thông ITS đã chứng minh khả năng có thể giải quyết cơ bản quản lý khai thác đường cao tốc Kết hợp với công nghệ ITS, hệ thống quản lý đường cao tốc (FMS) bao gồm hệ thống điện, con người, các thiết bị và các chương trình chiến lược được sử dụng để thực hiện các mục tiêu cải tiến trong khai thác mạng lưới đường cao tốc Một số các hợp phần ITS phổ biến được mô tả như sau:
- Hệ thống thiết bị giám sát và phát hiện - Các thiết bị này thu thập thông tin về dòng xe và về đặc trưng của đường cho phép người vận hành kiểm soát các điều kiện cụ thể trên đường cao tốc Các đầu cảm biến điện từ có thể thu thập dữ liệu (lưu lượng, tốc độ và thời gian xe chạy), hay cung cấp các hình ảnh qua camera Các số liệu được thu thập hỗ trợ các chức năng kiểm soát và phổ biến thông tin, cho phép người vận hành can thiệp một cách thích hợp Các dữ liệu còn có thể được lưu giữ phục vụ các phân tích và đánh giá Công nghệ cảm biến cho thể cho phép hệ thống kiểm soát đường và các điều kiện môi trường như điều kiện thời tiết và nhiệt độ mặt đường Các thông tin về điều kiện đường và môi trường thường được sử dụng để quyết định các hoạt động cần thiết, sử dụng hiệu quả các nguồn lực dành cho bảo dưỡng sửa chữa đường
- Hệ thống máy tính và tích hợp các hệ thống - Các hệ thống quản lý đường cao tốc phụ thuộc vào hệ thống máy tính để vận hành Việc lựa chọn nền phần cứng và các phần mềm thích hợp phục vụ các chức năng nhất định, tích hợp các phần mềm và phần cứng phụ trợ thành một hệ thống hoàn thiện, và duy trì hệ thống hoàn thiện đó để quản lý mạng lưới đường cao tốc một cách có hiệu quả
- Trung tâm quản lý giao thông (TMC) - Các hệ thống máy tính và các phần mềm phù hợp, giao diện người sử dụng và người vận hành, giao diện giữa những người vận hành và các thiết
bị, nhân lực hỗ trợ khác thông thường được lắp đặt và vận hành trong trung tâm quản lý giao thông, mặc dù chúng cũng có thể được vận thành thông qua mạng lưới truyền thông mà không cần một trung tâm chính thức Trong một hệ thống điều hành, trung tâm quản lý thông tin giống như bộ não trung tâm điều hành toàn bộ các hoạt động trong khu vực
- Các hệ thống truyền thông - Việc khai thác hiệu quả toàn bộ các chức năng được đề cập ở trên cần hệ thống truyền dẫn các số liệu, các tín hiệu video và tín hiệu truyền thanh Các hệ thống truyền thông truyền các số liệu và các tín hiệu hình ảnh, âm thanh từ hiện trường đến trung tâm quản lý giao thông, truyền các lệnh điều khiển từ trung tâm đến các thiết bị hiện trường,
Trang 13truyền số liệu giữa các cấp quản lý, đưa thông tin đến người sử dụng đường và cho phép các
cá nhân sử dụng đường có thể liên hệ với nhau trong một khoảng cách nhất định
Các vấn đề về thể chế
Các hợp phần của một chương trình quản lý đường cao tốc như là các chính sách, cơ chế cấp vốn, các chiến lược, các hệ thống và công nghệ, các hoạt động vận hành, nằm trong cùng một khung thể chế Khung thể chế bao trùm đa cấp quản lý, đa chức năng và đa phương thức, nghĩa là quyền đưa ra các quyết định về giao thông được phân bổ giữa các cấp quản lý khác nhau, như là quốc gia, vùng, các khu, các trạm riêng rẽ) Việc phối hợp hoạt động trong khung thể chế và tích hợp các công nghệ, các chương trình tốt cho khả năng toàn thể mạng lưới giao thông quốc gia được khai thác một cách an toàn và có độ tin cậy
- Tích hợp kỹ thuật cho phép các cơ quan quản lý và các trung tâm điều hành giao thông của
họ sẵn sàng trao đổi, điều phối các thông tin
- Tích hợp khai thác là các hoạt động như trao đổi thông tin kết hợp với việc tạo lập cơ sở dữ liệu thông tin cho người sử dụng đường, hoặc ví dụ như thay đổi tín hiệu đèn theo lượng dòng giao thông tăng do điều phối từ các đường lân cận, hay các điều chỉnh thích hợp do các
sự kiện khẩn cấp xảy ra trên đường
- Tích hợp quá trình là phối hợp quá trình lập kế hoạch để xác định các hoạt động quản lý, khai thác và bảo dưỡng hiệu quả
5.3 - Các chương trình quản lý đường cao tốc
Thiết lập chương trình quản lý khai thác đường cao tốc
Hình 5.7 thể hiện các hoạt động cần thiết trong việc thiết lập, kiểm soát một chương trình quản lý khai thác đường cao tốc Sơ đồ và các bước thực hiện thể hiện trong hình vẽ cần được xem như là một quá trình độc lập và riêng biệt trong quản lý khai thác đường cao tốc, bao gồm: lập kế hoạch,
kỹ thuật hệ thống, cấu trúc ITS khu vực và quản lý sự cố Sơ đồ dạng hình phễu này thể hiện hoạt động vận hành và quản lý đường cao tốc trong quá trình lập kế hoạch vận tải ở phạm vi rộng (vùng hoặc quốc gia) và môi trường thể chế Sơ đồ bắt đầu với bước cơ bản là xác định phạm vi chiến lược, mục tiêu và các mục đích của chương trình, các chiến lực và mục tiêu được sử dụng để xác định các dịch vụ cần thiết, xây dựng nên khái niệm qui mô của công tác khai thác vận hành, sau đó xác định được các chỉ tiêu đặc trưng thực hiện Chúng sẽ dẫn đến các quyết định liên quan đến công tác bảo trì cải tạo, đến hệ thống quản lý và hệ thống nhân lực yêu cầu Từ các quyết định này, cơ sở cho việc thực hiện (thiết bị, hệ thống thiết bị) và các hoạt động vận hành được tiến hành Kết quả thực hiện sau đó sẽ được đánh giá bằng hệ thống kiểm soát các chỉ tiêu thực hiện và ảnh hưởng trở lại đến quá trình lập kế hoạch và lên chương trình
Trang 14Hình 5.7 - Các hoạt động trong một chương trình khai thác, quản lý đường cao tốc
Lập kế hoạch
Lập kế hoạch cho công tác giao thông vận tải cho một vùng là quá trình cụ thể hóa kế hoạch tổng thể quốc gia và trên cơ sở đó xây dựng các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn cho các cấp quản lý Sản phẩm của bước lập kế hoạch là định hướng các dự án tương ứng với các kế hoạch được lập ứng với các kịch bản phát triển Thay vì cho kế hoạch truyền thống chỉ tập trung vào các dự án đầu tư cơ sở
hạ tầng, hệ thống ITS sẽ ngày càng được quan tâm hơn trong các kế hoạch giao thông
Chương trình khai thác và quản lý đường cao tốc cần phải là một phần tích hợp của quá trình lập kế hoạch phát triển giao thông quốc gia và giao thông vùng Chúng bao gồm các quan điểm làm thế nào để hệ thống giao thông vùng vận hành và liên kết tốt với các hệ thống giao thông khác trong mọi điều điều kiện, khái niệm làm thế nào để hệ thống có thể được vận hành trên cơ sở của vùng và làm thế nào để có thể thực hiện các thay đổi để cải thiện các đặc trưng của hệ thống cũng như đạt được các chỉ tiêu đánh giá hệ thống Ngoài ra, chương trình quản lý đường cao tốc (như là các công tác cải tạo, các hệ thống và các thiết bị vận hành) sẽ cung cấp thông tin để cập nhật kế hoạch giao thông và chương tình cải thiện giao thông Mục tiêu của quá trình lập kế hoạch giao thông là đưa ra các quyết định đúng đắn cho đầu tư cho các dịch vụ giao thông và cho hệ thống giao thông khu vực
sử dụng ngân sách công Việc sử dụng chương trình vận hành và quản lý đường cao tốc để hỗ trợ cho các hoạt động lập kế hoạch là một bước quan trọng trong xu thế vận hành chủ đạo tập trung vào việc ra quyết định của các nhà hoạch định chính sách giao thông và các chuyên gia giao thông
Môi trường thể chế
Tầm nhìn, các chiến lược và các mục tiêu
Các nhu cầu và các dịch vụ tiềm năng
Khái niệm khai thác vận hành Xác định các chỉ tiêu đặc trưng thực hiện
Các quyết định (hệ thống quản lý, nhân sự và các hạng mục thực hiện)
Nhân viên vận hành Thiết bị Các hoạt động vận hành
Các thay đổi, các cải tiến Lập kế hoạch giao thông vận
Trang 15Có một số các yếu tố về thể chế có ảnh hưởng đến các yêu cầu và các quyết định đối với một
chương trình vận hành và quản lý đường cao tốc, bao gồm:
- Tình hình chính trị - tình hình chính trị tạo nên bối cảnh thực hiện chương trình vận hành và quản lý đường cao tốc Những người có ảnh hưởng đến tình hình chính trị thường lại chính
là các nhà đầu tư và đương nhiên họ luôn mong muốn đạt được điều họ cần Như vậy, điều quan trọng là xác định những điều họ cần là gì và họ có thể hỗ trợ đến mức nào cho điều mà
họ muốn đạt được Hơn nữa, một số người tham gia vào việc tạo lập nên tình huống chính trị có thể cũng tham gia vào quá trình ra quyết định, gây ảnh hưởng đến chương trình quản
lý đường cao tốc và các dự án có liên quan Không nên xem tình huống chính trị là trở ngại của chương trình, mà chậm chí trong nhiều trường hợp còn có thể xem là yếu tố hỗ trợ chương trình thành công
- Khả năng tiếp thu các cải tiến và đổi mới trong kinh doanh - có một số người có khả năng chấp nhận các đổi mới, các thay đổi còn một số người rất khó chấp nhận các thay đổi Hầu hết mọi người thường ở trạng thái trung gian, nghĩa là không mong muốn thay đổi hay đổi mới cách làm việc nhưng cũng chấp nhận nếu nhận thấy thay đổi mang tính tích cực Đây là điểm mẫu chốt cần giải quyết đối với hệ thống thể chế để nhận được sự đồng thuận trong những bước đột phá của quản lý khai thác đường cao tốc
- Thu hút đầu tư vào các giải pháp quản lý đường cao tốc - Cần phải công khai các thông tin
về lợi nhuận trong đầu tư mà các chương trình quản lý đường cao tốc sẽ đạt được trong cộng đồng để thu hút đầu tư vào quản lý khai thác đường cao tốc
- Luật và các qui định pháp luật - Luật và các qui định pháp luật luôn là các vấn để chủ yếu Chúng tạo lập nên các điều kiện mà các chương trình khai thác quản lý đường cao tốc phải đạt được, các giới hạn và hành lang pháp lý cho công tác vận hành quản lý đường cao tốc Trong hệ thống thể chế quản lý khai thác đường cao tốc, có thể bao gồm các cơ quan, tổ chức sau đây:
1 Các cơ quan giao thông
+ Cơ quan quản lý cấp Nhà nước
+ Các cơ quan quản lý cấp địa phương bao gồm các bộ phận: quản lý giao thông, quản lý các công trình công cộng, quản lý phương tiện, quản lý các trạm thu phí, cầu - hầm lớn, cảng biển, cảng hàng không,
4 Các tổ chức kinh doanh vận tải
+ Kinh doanh vận tải hàng hóa và các đơn vị liên quan, ví dụ như các công ty vận tải hàng hóa và các công ty dịch vụ địa phương
Trang 16+ Kinh doanh vận tải hành khách và các dịch vụ du lịch
+ Các hãng tắc xi
5 Các đơn vị có liên quan khác trong vận tải
+ Công ty du lịch
+ Sở giáo dục - hội đồng các trường học
+ Hội doanh nhân địa phương
+ Sở công thương
+ Trung tâm khí tượng quốc gia
+ Quản lý môi trường, chất lượng nước và khí thải
Sở giáo dục - hội đồng các trường học
7 Các đơn vị/ tổ chức quản lý giao thông quá cảnh
+ Trung ương
+ Địa phương
8 Các trung tâm tổ chức hoạt động văn hóa, xã hội
+ Các trung tâm tổ chức sự kiện
+ Các dịch vụ du lịch tham quan, các đơn vị quản lý danh lam thắng cảnh
9 Người tham gia giao thông
+ Người tham gia giao thông trong vùng
+ Khách tham quan, du lịch
+ Khách quá cảnh
10 Các cơ quan dịch vụ khác, dịch vụ tư nhân
+ Dich vụ báo cáo tình hình giao thông
+ Các trạm phát thanh, truyền hình địa phương
+ Các cơ quan quản lý nhu cầu đi lại
+ Công nghiệp viễn thông
+ Công nghệ tự động hóa
+ Trạm thu phí tư nhân
+ Các cơ sở công nghiệp khác
Các quan điểm, mục tiêu và các mục đích